Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full) - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
THÁI VĨNH CHÍ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM, CHI NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng-Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
THÁI VĨNH CHÍ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM, CHI NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành : Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng-Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam, Chi nhánh tỉnh Bình Định” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi.
Các số liệu cũng như kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
khác.
Tác giả
Thái Vĩnh Chí

đối với khách hàng doanh nghiệp 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV BÌNH ĐỊNH. 32
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 32
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 32
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-
Chi nhánh Bình Định 34
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của BIDV Bình Định 35
2.1.4. Khái quát tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV
Bình Định 37
2.2. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV 39
2.2.1. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh
nghiệp tại BIDV 40
2.2.2. Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng
doanh nghiệp tại BIDV 46
2.3. CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV BÌNH ĐỊNH 48
2.3.1. Nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng
doanh nghiệp tại BIDV Bình Định: 48
2.3.2. Đánh giá kết quả công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với
khách hàng doanh nghiệp tại BIDV-Bình Định 60
2.3.3. Đánh giá chung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách
hàng doanh nghiệp tại BIDV-Bình Định 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI
BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV BÌNH
ĐỊNH 70

CB QTTD : Cán bộ Quản trị tín dụng
CBTD : Cán bộ tín dụng.
HSC : Hội sở chính.
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
XHTD : Xếp hạng tín dụng.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Nhóm chỉ tiêu tài chính
17
1.2
Nhóm chỉ tiêu phi tài chính
18
1.3
Trọng số áp dụng tính điểm
19
1.4
Phân loại các khoản vay
19
2.1
Kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009 đến
2011
36
2.2
Tình hình cho vay doanh nghiệp của chi nhánh từ năm
2009 đến 2011

sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
2.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Bình Định
35
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại với nhiều
dịch vụ, sản phẩm hiện đại đã ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân
hàng. Mặc dù vậy, hoạt động cấp tín dụng vẫn chiếm vai trò quan trọng, đóng
góp phần lớn trong cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận của ngân hàng. Tuy nhiên, đây
cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng, gây tổn thất lớn cho
ngân hàng nếu như các ngân hàng không kiểm soát tốt các rủi ro trong hoạt
động cấp tín dụng. Vì vậy, việc thực hiện công tác quản trị rủi ro nhất là rủi ro
tín dụng nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng là một một
trong những ưu tiên, chú trọng hàng đầu của các ngân hàng trong suốt quá
trình hoạt động của mình. Với thực tế là doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ
đối với doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của
các ngân hàng, cho nên hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vay vốn
trong điều kiện vẫn tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp là vấn đề
luôn nhận được sự quan tâm xuyên suốt của các ngân hàng.
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây phát triển khá nhanh
và ổn định, theo đó dư nợ tín dụng ngân hàng có xu hướng gia tăng mạnh, do
nhu cầu vốn đầu tư tăng để mở rộng sản xuất, kinh doanh đáp ứng yêu cầu
tăng trưởng kinh tế cao. Trong khi đó, hoạt động của thị trường chứng khoán,
thị trường vốn còn hạn chế trong việc huy động vốn, do đó vốn vay ngân hàng
vẫn là kênh huy động quan trọng của các doanh nghiệp. Đây là điều kiện
thuận lợi cho các ngân hàng trong hoạt động cấp tín dụng, nhưng cũng gây áp

nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Bình Định”.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách
hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi
nhánh tỉnh Bình Định. Xác định những kết quả đạt được, tồn tại trong công
tác này và nguyên nhân của những tồn tại trong thời gian qua.
- Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Bình Định trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với
khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam-Chi nhánh tỉnh Bình Định, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần
hoàn thiện.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối
với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam-Chi nhánh tỉnh Bình Định, giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học như:
Phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê phân tích và tổng hợp,… thu
thập các số liệu quá khứ để phân tích sự vận động của hiện tượng nghiên cứu.
- Nguồn thông tin dữ liệu được lấy từ nhiều nguồn bao gồm: Thông tin,
số liệu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh tỉnh
Bình Định và một số đơn vị, cá nhân khác.
4
5. Bố cục đề tài

và dần tiệm cận với thông lệ quốc tế.
Bên cạnh một số kết quả đạt được, xếp hạng tín dụng nội bộ còn những
hạn chế nhất định, do vậy thời gian qua các ngân hàng cũng như các đơn vị,
cá nhân ở Việt Nam tiến hành nhiều hoạt động học tập, nghiên cứu, nhằm
hoàn thiện hơn công tác xếp hạng tín dụng nói chung và công tác xếp hạng tín
dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp nói riêng tại các ngân hàng
thương mại.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả cũng đã tham khảo từ một
số nghiên cứu đi trước có liên quan, như:
- Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam, Chi nhánh
Kon Tum (BIDV Kon Tum)”, tác giả: Lê Minh Vương, Luận văn thạc sĩ,
Trường Đại học Đà Nẵng (2012).
- Đề tài: “Hoàn thiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt nam(BIDV)”, tác giả: Đàm truyền Uyên Ly, Luận
Văn Thạc Sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng (2012).
- Bài báo đăng tại trang Websites:
Http://www.vietinbankschool.edu.vn: “Xếp hạng tín dụng nội bộ tại các Ngân
hàng thương mại Việt Nam-thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, tác giả: TS.
Phạm Huy Hùng, Chủ tịch HĐQT- Vietinbank.
Qua đó nhận thấy, liên quan đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ, các tác giả nêu bật được tầm quan trọng của
công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các ngân hàng thương mại ở Việt
nam. Khẳng định, đó là một trong những công cụ quản trị rủi ro tín dụng hiệu
6
quả mà các NHTM đã và đang áp dụng khi cấp tín dụng cho khách hàng. Trên
cơ sở đánh giá khái quát thực trạng xếp hạng tín dụng nội bộ tài các ngân
hàng thương mại Việt Nam, các tác giả đưa ra những hạn chế còn tồn tại và
đề xuất giải pháp hoàn thiện khá hợp lý và mang tính thực tiễn cao.
Các tác giả đã hệ thống hoá tương đối đầy đủ cơ sở lý luận về hệ thống

xếp hạng khách hàng thuộc công tác xếp hạng tín dụng nội bộ), chưa đi sâu
vào các nội dung của công tác xếp hạng tín dụng một cách toàn diện.
Mối liên hệ của những nghiên cứu trước đây, nêu trên với việc nghiên
cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-
Chi nhánh tỉnh Bình Định” lần này. Trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm
thực tiễn qua quá trình thực hiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại BIDV,
BIDV Bình Định và cơ sở lý luận, cũng như các kết luận từ nghiên cứu của
những tác giả đi trước. Những cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất
giải pháp góp phần hoàn thiện theo đề tài này sẽ được nghiên cứu, đưa ra trên
cơ sở kế thừa, đề xuất thêm so với những nghiên cứu trước đây, cũng như
hướng đến việc hoàn thiện hơn công tác xếp hạng tín dụng nội bộ áp dụng
trong thực tiễn.
8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG
TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng: Xuất phát từ chữ la tinh là Creditium có nghĩa là sự tin
tưởng, tín nhiệm. Tiếng Anh và tiếng Pháp đều lấy từ gốc này, viết là Credit.
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng là sự vay mượn lẫn nhau. Trong
thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
tuỳ theo bối cảnh cụ thể. Trong quan hệ tài chính: Tín dụng có thể hiểu là một
giao dịch về tài sản trên cơ sở có sự hoàn trả giữa hai chủ thể hay là phương
pháp chuyển dịch từ quỹ cho vay sang người đi vay hay là một số tiền cho
vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng (còn gọi là cho vay).
Căn cứ vào các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng, ta có các loại như
Tín dụng thương mại, Tín dụng ngân hàng, Tín dụng nhà nước, Tín dụng hợp
tác: Tín dụng quốc tế. Trong những hình thức tín dụng nói trên, tín dụng ngân

vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Hầu
hết các doanh nghiệp vốn góp ban đầu của chủ sở hữu chỉ đáp ứng được một
phần vốn cho đầu tư dự án, cho việc xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết
bị. Do vậy, vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu
đến từ nguồn vốn vay các ngân hàng, chính việc tài trợ vốn lưu động thông
qua tín dụng ngân hàng tạo cho các doanh nghiệp có đầy đủ nguồn vốn một
cách kịp thời nhất, phục vụ thiết thực cho sự hoạt động, phát triển của doanh
nghiệp.
10
- Tín dụng ngân hàng thông qua việc cấp tín dụng, tài trợ vốn vay cho
doanh nghiệp sẽ góp phần thay đổi cơ cấu ngành nghề sản xuất, kinh doanh,
định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế. Bởi vì, tuỳ theo từng thời kỳ,
từng bối cảnh của nền kinh tế mà tín dụng ngân hàng sẽ ưu tiên hoặc hạn chế
cấp tín dụng, tài trợ vốn vay cho doanh nghiệp. Theo đó, tín dụng ngân hàng
sẽ tập trung tài trợ cho những ngành nghề nào, doanh nghiệp nào đang kinh
doanh có hiệu quả hoặc có tiềm năng phát triển bền vững trong tương lai, đáp
ứng nhu cầu của thị trường và ngược lại sẽ hạn chế cấp tín dụng đối với
những ngành nghề, doanh nghiệp nào mà nhu cầu tiêu thụ của thị trường hiện
tại thấp, kinh doanh không hiệu quả hoặc tiềm năng phát triển trong tương lai
không bền vững. Như vậy, về mặt vĩ mô của nền kinh tế, tín dụng ngân hàng
ưu tiên tài trợ vốn vay cho doanh nghiệp với các ngành nghề kinh doanh có
triển vọng, nhu cầu thị trường lớn, có khả năng kinh doanh hiệu quả thì các
ngành nghề đó sẽ phát triển mạnh mẽ, góp phần tạo nên cơ cấu ngành nghề
cho nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh
nghiệp. Nguyên tắc hoạt động của tín dụng là hoàn trả đúng hạn, đầy đủ và có
lãi, do đó doanh nghiệp nào có nhu cầu vay vốn tín dụng, điều đầu tiên họ
nghĩ đến là phải tính toán hiệu quả sử dụng vốn vay. Hơn nữa, đối với các
doanh nghiệp đang hoạt động có lợi nhuận cao và trong điều kiện chi phí lãi
vay ở mức thấp, thì việc doanh nghiệp sử dụng cấu trúc nguồn vốn vay phù

doanh tổng hợp, trong đó thường tìm cách nâng tỷ trọng cho vay trung dài hạn
đối với doanh nghiệp.
12
b. Theo đối tượng đầu tư
Đây là hai loại vốn cơ bản trong một doanh nghiệp có đặc điểm luân
chuyển khác nhau, vì vậy việc hình thành chúng bằng nguồn vốn tín dụng
cũng rất khác nhau. Phân loại tín dụng theo tiêu thức này giúp ngân hàng xây
dựng phương pháp cho vay, thu nợ, tính toán thời hạn nợ, kiểm tra đảm bảo
nợ vay phù hợp.
- Tín dụng vốn cố định: Các khoản cho vay để hình thành vốn cố định
trong các doanh nghiệp.
- Tín dụng vốn lưu động: Các khoản cho vay để hình thành vốn lưu
động trong các doanh nghiệp.
c. Theo mục đích sử dụng vốn vay
Tuỳ theo mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp mà có thể phân
loại tín dụng ngân hàng, như sau:
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản trong lĩnh vực thương mại, công
nghiệp, dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, công
nghiệp, dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để doanh nghiệp trang trải các
chi phí sản xuất như giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu.
- Cho các định chế tài chính vay như cho các ngân hàng, công ty tài
chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định
chế tài chính khác.
- Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm thuê vận hành
và thuê tài chính. Tài sản cho thuê thường là bất động sản và động sản chủ
yếu là máy móc thiết bị.

toán như chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng, máy
móc nông nghiệp trả góp hay mua nợ.
1.2. HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Định nghĩa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách
hàng doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng: Về định nghĩa, mỗi tổ chức tài chính định nghĩa
“xếp hạng tín dụng” khác nhau, nhưng nội dung cốt lỗi đều bao hàm ý kiến
đánh giá chất lượng tín dụng hay khả năng trả nợ của chủ thể phát hành. Một
số định nghĩa của một số tổ chức, như: [5]
- Theo standards & Poor’s, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá
về rủi ro tín dụng, khả năng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính
một cách đầy đủ và đúng hạn của một chủ thể phát hành, như một doanh
nghiệp, một Chính phủ hoặc một Uỷ ban nhân dân. Xếp hạng tín dụng cũng
đề cập đến chất lượng tín dụng của một khoản nợ riêng lẻ, như một trái phiếu
doanh nghiệp hoặc một trái phiếu của chính quyền địa phương, và xác suất
tương đối mà khoản phát hành đó có thể vỡ nợ.
- Theo Moody’s, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất
lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của một nghĩa vụ nợ riêng lẻ hoặc
của chủ thể phát hành dựa trên các kết quả phân tích tín dụng cơ bản và thể
hiện thông qua hệ thống ký hiệu từ Aaa đến C.
- Theo Viện nghiên cứu Nomura, xếp hạng tín dụng là đánh giá hiện
tại về mức độ sẵn sàng và khả năng trả gốc hoặc lãi đối với chứng khoán nợ
của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó.
Như vậy, có thể hiểu: “Xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng
doanh nghiệp là các ý kiến đánh giá của ngân hàng về chất lượng tín dụng và
15
sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính (gốc và lãi) của một doanh
nghiệp (đối tượng xếp hạng) một cách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệ thống
phân loại theo ký hiệu đã được xác định trước”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status