BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÙI QUANG LUẬN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH BẮC DAKLAK Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng nhiều rủi ro và tổn thất
tín dụng là tổn thất lớn nhất đối với hoạt động của ngân hàng. Rủi ro tín
dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn
toàn rủi ro tín dụng mà phải quản trị rủi ro tín dụng một cách khoa học,
toàn diện và có hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và
giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng
đối với hoạt động của ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc
DakLak (BIDV Bắc DakLak) trong những năm qua đã đóng góp không
nhỏ cho sự phát triển lĩnh vực tài chính - ngân hàng của Tỉnh DakLak
nói riêng và nền kinh tế nói chung, đồng thời đã đạt được một số kết
quả nhất định về quản trị rủi ro tín dụng. Song, trong môi trường kinh
doanh đầy biến động, rủi ro tín dụng cũng ngày càng trở nên đa dạng
hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ, và luôn có khả năng xảy ra.
BIDV Bắc DakLak thường xuyên tăng cường quản trị rủi ro tín dụng
thì mới đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng.
Xuất phát từ tình hình kinh doanh và nhu cầu thực tế, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc DakLak” nhằm đưa ra các
giải pháp, kiến nghị phù hợp trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, góp
phần vào mục tiêu phát triển bền vững của BIDV Bắc DakLak.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề tài vận dụng lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng nhằm phân tích
thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc DakLak. Trên cơ sở
đó, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại BIDV Bắc DakLak.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm góp phần tăng
cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc DakLak.
3
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc DakLak
Chương 3: Giải pháp Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc DakLak
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
7.1 Tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua, vấn đề Quản trị rủi ro tín dụng đã có nhiều
công trình nghiên cứu của nhiều tác giả đề cập. Các công trình nghiên
cứu đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của công tác Quản trị rủi ro Tín
dụng trong hoạt động Ngân hàng. Có rất nhiều giáo trình khoa học của
các tác giả trong và ngoài nước viết về vấn đề này. Nhiều nội dung đã
khẳng định về lý thuyết khoa học mang tính tổng quan, giải quyết
những vấn đề ở tầm vĩ mô, đặc biệt đối với Quản trị rủi ro tín dụng nói
chung, đồng thời cũng cho thấy những vấn đề Quản trị rủi ro tín dụng
trong các Ngân hàng thương mại có tính đặc thù, còn nhiều khoảng
trống cần lý giải kịp thời. Để xây dựng cơ sở lý luận về Quản trị rủi ro
tín dụng trong hoạt động Ngân hàng, phục vụ cho nghiên cứu, tác giả
đã tham khảo rất nhiều giáo trình, tài liệu, công trình nghiên cứu, các
bài viết chuyên đề về Quản trị rủi ro tín dụng. Hệ thống cơ sở lý thuyết
sẽ là tiền đề để tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng công tác Quản trị
rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc DakLak. Phân tích làm rõ những mặt làm
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng, để sau một thời gian nhất định, người sử
dụng phải hoàn trả cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn giá trị
ban đầu. Phần chênh lệch gọi là lợi tức tín dụng [1], [2].
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
- Là phương tiện thúc đẩy kinh tế phát triển và tăng trưởng.
- Một trong những công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia.
- Góp phần củng cố và tăng cường chế độ hạch toán kinh tế cho các
doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện phát triển quan hệ kinh tế giữa quốc gia với quốc tế
1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng [3], [9]
- Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Căn cứ vào mục đích tín dụng
- Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
1.2. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là việc xuất hiện các biến cố xấu không mong đợi
Tác hại của rủi ro tín dụng là rất lớn và phạm vi rất rộng. Do đó,
việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề được đặt biệt quan
tâm không chỉ trong phạm vi các ngân hàng, mà cả trong nền kinh tế.
Một cách khác, việc quản trị rủi ro tín dụng nhằm phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tín dụng trong các ngân hàng là vô cùng quan trọng.
1.2.4. Các biểu hiện nhận dạng của rủi ro tín dụng ngân hàng
a. Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
Các dấu hiệu nhận biết bao gồm: Thị trường cung cấp đầu vào của
DN có vấn đề, làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh bình
thường của DN. Thị trường tiêu thụ sản phẩm bão hòa, hoặc bị thu hẹp.
7
Các dấu hiệu khác là: DN luôn có những quyết định tức thì và vội
vã trong hoạt động kinh doanh, DN thực hiện mua bán trước khi thu
xếp tài chính, có sự gia tăng bất thường của hàng tồn kho.
b. Báo cáo tài chính của khách hàng
Thu nhập không thường xuyên, không ổn định, cơ cấu vốn không hợp
lý, hệ số vòng quay vốn lưu động đạt thấp, cơ cấu chi phí không hợp lý,
lưu chuyển tiền tệ không tích cực. Những chỉ tiêu quan trọng của báo cáo
tài chính thông qua các tỷ lệ như: đánh giá cơ cấu của tài sản; đánh giá cơ
cấu của nguồn vốn; đánh giá cơ cấu trong tổng doanh thu
c. Biểu hiện về mặt pháp luật
DN đứng trước các vụ kiện về nghĩa vụ tài chính, có các vụ án liên
quan đến DN hoặc người điều hành DN, cơ chế, pháp luật điều chỉnh
liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của DN theo hướng bất lợi, DN bị
thanh tra, kiểm tra bất thường và có những kết luận về việc vi phạm
pháp luật.
d. Biểu hiện trong quan hệ với ngân hàng
Nhận biết các dấu hiệu này dựa trên các hành động như: trì hoãn
nộp các báo cáo tài chính, lưỡng lự khi cho phép cán bộ tín dụng đi
ngân hàng.
Hiệu quả kinh doanh tín dụng của NHTM tùy thuộc vào năng lực
quản trị rủi ro tín dụng. Do đó, mục đích của quản trị rủi ro hoạt động
kinh doanh tín dụng của NHTM phải đảm bảo rằng nếu có xảy ra rủi ro
tín dụng cũng phải tuân thủ nguyên tắc không được ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng.
1.3.2. Nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
- Chấp nhận rủi ro tín dụng một cách chủ động và có ý thức: do rủi
ro tín dụng tồn tại khách quan trong quá trình hoạt động kinh doanh tín
dụng, nên phải chấp nhận một chủ động để có các biện pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
- Phân tích độc lập bộ phận phát sinh rủi ro tín dụng và bộ phận
giám sát, kiểm tra rủi ro tín dụng: để đảm bảo sự khách quan giữa cấp
tín dụng và kiểm soát rủi ro.
9
- Công khai: mọi nhân viên ngân hàng đều phải biết về rủi ro tín
dụng và khuyến khích phát hiện rủi ro tín dụng.
- Chủ động thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trước khi rủi ro tín
dụng xảy ra: đây là nguyên tắc chủ động phòng ngừa và hạn chế rủi ro,
vì việc chấp nhận rủi ro tín dụng là chủ động và có ý thức với mục đích
nhằm giảm thiếu hóa các rủi ro tín dụng.
1.3.3. Nội dung về quản trị rủi ro tín dụng
a. Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các
rủi ro và bất định của một tổ chức. Các hoạt động nhận dạng nhằm phát
triển thông tin về nguồn rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, và nguy
cơ rủi ro.
b. Đo lường rủi ro tín dụng
Trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, cần thiết phải có một hệ
hàng Đầu tư và Phát triển DakLak).
Ngày 01/10/2006 được nâng cấp thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Krông Buk trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam theo quyết định số 311/QĐ - HĐQT ngày 19/09/2006 của
Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Đến tháng 2/2008, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Krông Buk được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Bắc Đăk Lăk theo quyết định số 63/QĐ - HĐQT ngày 31/01/2008
của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Ngày 01/05/2012 được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Daklak.
Tên viết tắt: BIDV Bắc Daklak
Trong quá trình hoạt động của mình, Chi nhánh đã tạo dựng được
vai trò, thương hiệu của một NHTM quốc doanh lớn trên thị trường tài
chính Việt Nam, mở rộng thị phần hoạt động trên tất cả các lĩnh vực:
huy động, tín dụng, bảo lãnh, dịch vụ,…được nhiều Doanh nghiệp lớn
trên địa bàn chọn làm đối tác cung cấp dịch vụ.
11
Mô hình tổ chức dần hoàn thiện, tính chuyên môn hoá cao trong
hoạt động tác nghiệp, gồm 8 phòng, 2 tổ, 3 Phòng giao dịch, mạng lưới
hoạt động mở rộng,…đội ngũ cán bộ không ngừng lớn mạnh và phát
triển về số lượng cũng như trình độ, tận tâm với nghề.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
BIDV Bắc DakLak được tổ chức theo mô hình
ro
Khối tác
nghiệp
Phòng
Quản trị
tín dụng
Phòng
GDKH
Tổ QLTT
Kho quỹ
Khối quản lý
nội bộ
Phòng Tài
chính - KT
Phòng
TCHC
Phòng
KH-TH
Tổ Điện
toán
Khối trực
thuộc
03 Phòng
Giao dịch
12
trách Khối QHKH và Khối trực thuộc; Phó giám đốc 2 phụ trách Khối
tác nghiệp.
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại BIDV Bắc DakLak
Đơn vị tính: tỷ VND
127%
110%
Tổng Dư nợ
tín dụng
985
1.139
1.239
1.406
116%
109%
113%
Tỷ lệ Nợ xấu
2,28%
2,21%
1,76%
1,15%
- Nợ xấu
tuyệt đối
22,4
25,2
21,8
16,2
112%
87%
74%
Thu nợ
Ngoại bảng
0,43
96%
170%
109%
a. Hoạt động huy động vốn
Trong những năm qua BIDV Bắc Daklak rất chú trọng đến việc huy
động vốn, đặc biệt là huy động vốn từ thị trường 1 là dân cư, các tổ
chức kinh tế, cụ thể trong năm 2011 vốn huy động từ dân cư và các tổ
chức kinh tế đã tăng 28,4% so với năm 2010 và trong năm 2012 tăng
27,1% so với năm 2011 và năm 2013 tăng 9,5% so với năm 2012.
b. Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động tín dụng của chi nhánh luôn tăng trưởng trong phạm vi
kiểm soát, chủ động linh hoạt, đồng thời bám sát những chỉ đạo của
BIDV về công tác tín dụng, gắn tăng trưởng với kiểm soát chất lượng,
đảm bảo an toàn và phát triển các dịch vụ; xác định rõ được ngành
13
nghề, lĩnh vực đầu tư, cho vay tạo ra cơ cấu hợp lý, vững chắc trong
hoạt động
c. Hoạt động khác:
Hoạt động về dịch vụ: năm 2010 thu dịch vụ ròng đạt 2,675 tỷ, năm
2011 đạt 2,968 tỷ đồng tăng 10,9% so với năm 2010, năm 2012 đạt
4,415 tỷ đồng 48,8% so với năm 2011 và năm 2013 đạt 5,86tỷ đồng
tăng 32,7% so với năm 2012.
2.2. TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC
DAKLAK
2.2.1. Tình hình rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc DakLak
a. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu phân theo ngành kinh tế
2
Xây dựng
0,7
3%
0,7
3%
0%
0%
3
Bất động sản
0%
0%
2,7
12%
0%
4
Giáo dục đào tạo
0%
0%
0%
0%
3,2
20%
8
Sản xuất, chế biến
0%
0%
0%
0,7
4%
9
Khác
9,4
42%
9,8
39%
6,1
28%
2,5
15%
Tổng cộng
22,4
25,2
21,8
-
-
-
-
-
SMEs
6,7
29,8%
12,3
48,8%
11,8
54,2%
8
49,6%
Cá nhân
15,7
70,2%
12,9
51,2%
10,0
45,8%
8,15
50,4%
Cộng
22,4
100%
25,2
100%
21,8
100%
100%
Nợ xấu có
TSBĐ
22,4
100%
25,2
100%
21,8
100%
16,2
100%
Nợ xấu không
có TSBĐ
0,1
0%
d. Rủi ro tín dụng từ các yếu tố khác
Ngoài các yếu tố đã nghiên cứu trên, hoạt động tín dụng tại BIDV
Bắc DakLak luôn chứa đựng nhiều rủi ro khác như rủi ro về điều kiện
môi trường kinh doanh, tư cách khách hàng, rủi ro từ quy trình tín dụng
của ngân hàng, rủi ro từ công tác kiểm tra kiểm soát trong quá trình cho
vay,….
2.2.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng:
a. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ
hoạt động tín dụng của ngân hàng đạt mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, công
tác nhận diện rủi ro còn một số vấn đề cần nghiên cứu khắc phục. Đó
là:
+ Tổng kết, dự báo để đưa ra bảng thống kê các dấu hiệu rủi ro tín
dụng phục vụ cho công tác quản trị rủi ro tín dụng và nhận diện rủi ro
16
tín dụng của nhân viên ngân hàng một cách có hệ thống, chủ động,
khoa học
+ Nguồn thông tin để phục vụ việc phân tích, đánh giá, nhận diện
rủi ro trong quá trình cấp tín dụng chủ yếu từ khách hàng có độ tin cậy
chưa cao.
+ Chưa thường xuyên kiểm tra, giám sát, thu thập thông tin sau khi
cấp tín dụng.
+ Trình độ, kinh nghiệm của cán bộ.
2.3.2. Thực trạng đo lƣờng rủi ro tín dụng
Khi phát sinh khoản cấp tín dụng và định kỳ hàng tháng, quý ngân
hàng tiến hành phân tích, đo lường rủi ro tín dụng để thực hiện chính
sách cấp tín dụng đối với khách hàng, xác định mức độ rủi ro có thể
chấp nhận được, trích lập dự phòng rủi ro để tài trợ rủi ro tín dụng. Trên
cơ sở kết quả phân tích, đo lường rủi ro tín dụng, ngân hàng chấp nhận
mức độ rủi ro để thực hiện các chính sách khách hàng đối với hoạt động
tín dụng như: Chính sách tiếp thị, chính sách cấp tín và chính sách tài
sản bảo đảm.
2.3.3. Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng
- Các chính sách, công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng
+ Định hướng tín dụng
+ Quy trình cấp tín dụng.
+ Mô hình tổ chức cấp tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng
- Kiểm soát rủi ro tín dụng: Ngân hàng đã thực hiện các biện pháp
Hoạt động Ngân hàng đang trong giai đoạn tái cấu trúc, cơ cấu các
ngân hàng lớn thâu tóm, sát nhập các ngân hàng nhỏ nhằm ổn định
thanh khoản ngân hàng, tăng cường năng lực quản trị. Thêm vào đó là
áp lực xử lý nợ xấu, nợ tồn đọng, giảm lãi suất ngân hàng, nâng cao
năng lực quản lý rủi ro để tránh khủng hoảng.
3.1.2. Định hƣớng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2013-2015 tầm
nhìn đến năm 2020
- BIDV ban hành mức chuẩn tỷ lệ nợ xấu, nợ nhóm 2 để làm căn cứ
đánh giá chất lượng tín dụng của chi nhánh và thực hiện cộng/trừ điểm
khi xét hoàn thành kế hoạch kinh doanh thay vì giao số cụ thể cho từng
chi nhánh; Thu hẹp thẩm quyền phán quyết tín dụng đối với các chi
nhánh có nợ xấu, nợ nhóm 2 cao hơn mức chuẩn mục tiêu.
- Rà soát, chỉnh sửa danh mục ngành nghề, lĩnh vực, mục đích vay
vốn để đảm bảo có thông tin đầy đủ, chính xác phục vụ quản lý giới
hạn tín dụng theo ngành, lĩnh vực.
- Về quan hệ tín dụng với khách hàng trong hệ thống: đối với các
khách hàng đang có quan hệ tín dụng tại chi nhánh BIDV, yêu cầu các
19
chi nhánh khác không tiếp cận, không cấp tín dụng mới kể cả trong
phạm vi thẩm quyền của chi nhánh và trong cùng địa bàn. Trường hợp
cần thiết, chi nhánh trình Hội sở chính để xem xét, giải quyết.
- Tập trung thu lãi dự thu (trên 90 ngày) và lãi treo để tăng lợi
nhuận.
- Thực hiện đánh giá, phân loại nợ tập trung tại Hội sở chính đảm
bảo chính xác, khách quan, phản ánh đúng thực trạng chất lượng tín
dụng từng chi nhánh và toàn hệ thống. Việc đánh giá chất lượng tín
dụng của chi nhánh và xem xét trách nhiệm cá nhân được tính theo tỷ lệ
nợ xấu gộp (bao gồm cả nợ xấu nội bảng và ngoại bảng).
nợ xấu
(%)
Luỹ kế
tỷ lệ nợ
xấu (%)
1
Không có thiện chí trả nợ
4,80
0,23
23%
2
Năng lực quản lý yếu kém
3,16
0,15
39%
3
Sử dụng vốn sai mục đích
2,73
0,13
52%
4
Tình hình TC yếu kém, thiếu
minh bạch
2,41
0,12
64%
5
Năng lực quản trị của Ngân
hàng
2,04
20,5
1,00
3.2.2 Đo lƣờng rủi ro tín dụng và phân tích rủi ro
Căn cứ số liệu phụ lục trên ta vẽ biểu đồ Pareto. 4.7966
3.1573
2.7335
2.4064
2.0383
1.8232
1.2799
1.1530
.7800
.3580
23%
39%
52%
64%
74%
83%
89%
94%
98%
100%
0%
20%
40%
kinh tế
Khách hàng
cố ý lừa
đảo
Thiên tai, tai
nạn bất ngờ
Nguyên nhân
chủ quan từ
CBTD
Dư nợ xấu bình quân
Luỹ kế tỷ lệ nợ xấu (%)
21
Thông qua phân tích biểu đồ Pareto ta có thể kết luận, những yếu tố
gây ra RRTD tại BIDV Bắc DakLak có mức từ cao đến thấp như sau:
Không có thiện chí trả nợ; năng lực quản lý kém; sử dụng vốn sai mục
đích; tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch; năng lực quản trị
của ngân hàng.
3.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
a. Kiểm soát nguyên nhân nguồn gốc gây ra rủi ro
Trong thực tế, không thể ngăn ngừa hết tất cả các rủi ro hoặc thậm
chí ngay cả khi đã nhận dạng được tất cả các rủi ro cũng không thể áp
dụng đồng thời tất cả các biện pháp để kiểm soát. Với kết quả nhận
dạng được 05 nguyên nhân rủi ro chủ yếu như trên, ngân hàng cần tập
trung kiểm soát rủi ro vào các nhóm nguyên nhân trên.
b. Né tránh rủi ro
Tránh cho vay các KH, dự án có rủi ro (đánh giá, xếp hạng tín
dụng). Nếu đã thực hiện cho vay, thì hạn chế (kiểm soát) rủi ro ở mức
tối thiểu.
c. Ngăn ngừa và giảm thiểu tổn thất
Tài trợ rủi ro là chuẩn bị nguồn tài chính để bù đắp cho những tổn
thất khi có rủi ro xảy ra, tránh cho ngân hàng rơi vào khó khăn, khủng
hoảng tài chính vì thiếu hụt nguồn bù đắp.
a. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Khi các biện pháp thu hồi nợ khác không có hiệu quả, ngân hàng có
thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng rủi ro nợ xấu đã được xếp loại
theo tiêu chuẩn để bù đắp thiệt hại của khoản nợ xấu
b. Bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ
chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở
kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho KH vay.
c. Mua bảo hiểm tín dụng
d. Chứng khoán hoá các khoản cho vay và các tài sản khác 23
3.2.5. Giải pháp hỗ trợ
a. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách.
Xây dựng hệ thống thông tin khách hàng; Xây dựng bảng thống kê
các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng; Hoàn thiện hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ khách hàng; Xây dựng cơ cấu tín dụng và đa dạng danh
mục tín dụng; chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng lãi suất, sảm
phẩm tín dụng, tài sản bảo đảm
b. Tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ
Ngân hàng cần thiết lập một cơ chế kiểm tra, kiểm soát hoạt động
cấp tín dụng một cách có hiệu lực, hiệu quả để giám sát trong suốt quá
trình cấp tín dụng đối với khách hàng. Để công tác kiểm tra, kiểm soát
nội bộ đi vào thực chất và đạt hiệu quả cao trong việc phát hiện và xử
lý các sai phạm, góp phần phòng ngừa và hạn chế rủi ro