BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TÔ VĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Tô Vĩ MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
2.2.1. Chính sách cho vay hạn mức tín dụng của BIDV Phú Tài 39
2.2.2. Công tác tổ chức quản lý hoạt động cho vay theo HMTD của
Chi nhánh 40
2.2.3. Thực hiện cho vay theo hạn mức tín dụng của Chi nhánh 45
2.2.4. Kết quả cho vay theo HMTD tại Chi nhánh 54
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HMTD 70
2.3.1. Những thành công đạt được 70
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI 76
3.1 . ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO
HMTD TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
TMCP ĐT&PT PHÚ TÀI 76
3.1.1. Định hướng hoạt động cho vay của Chi nhánh 76
3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay theo HMTD của Chi nhánh 78
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO
HMTD TẠI CHI NHÁNH 79
3.2.1. Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ 80
3.2.2. Áp dụng chính sách khách hàng phù hợp nâng cao hiệu quả
trong hoạt động cho vay HMTD 81
3.2.3. Xác định và lựa chọn ngành nghề để cho vay HMTD 82
3.2.4. Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản thế chấp 83
3.2.5. Xây dựng bộ phận pháp chế thuộc phòng Quản lý rủi ro 84
3.2.6. Hiện đại hóa công nghệ 85
3.2.7. Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát trong cho vay hạn mức
tín dụng 86
3.2.8. Kiểm tra các báo cáo định kỳ hàng tháng và báo cáo tài chính
CIC : Trung tâm Thông tin tín dụng
DN : Doanh nghiệp
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
DVKH : Dịch vụ khách hàng
ĐT&PT VN : Đầu tư và Phát triển Việt Nam
HĐQT : Hội đồng Quản trị
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NH TMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
HMTD : Hạn mức tín dụng
HSC : Hội sở chính
QHKH : Quan hệ khách hàng
QTTD : Quản trị tín dụng
QLRR : Quản lý rủi ro
QLRRTD : Quản lý rủi ro tín dụng
SIBS : Silverlake Integrate Banking System
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1 Tình hình nguồn nhân lực tại BIDV Phú Tài giai đoạn
2009-2012 29
2.2 Các chỉ tiêu kinh doanh của Chi nhánh Phú Tài 2009 –
2012 34
2.3 Tình hình dư nợ theo loại cho vay giai đoạn 2009 –
2012 37
2.5 Biểu đồ dư nợ cho vay HMTD theo thành phần kinh tế
năm 2009 - 2012 60
2.6 Biểu đồ dư nợ cho vay theo HMTD phân theo ngành
nghề BIDV Phú Tài năm 2009 – 2012 62
2.7 Biểu đồ dư nợ cho vay theo HMTD phân theo tài sản
đảm bảo 63
2.8 Biểu đồ nợ xấy hoạt động cho vay tín dụng và cho vay
theo HMTD BIDV Phú Tài năm 2009 – 2012 65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu là cuộc khủng lớn nhất trên thế
giới kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ nhất lịch sử của thế giới trong
những năm 30 của thế kỷ XX, nó đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối
với nền kinh tế nước Mỹ và lan rộng ra toàn cầu làm ảnh hưởng xấu đến toàn
bộ hệ thống tài chính và sự tăng trưởng kinh tế thế giới. Cả thế giới đang bắt
tay vào khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng thì tiếp sau đó là cuộc
khủng hoảng nợ công Hy Lạp ở châu Âu (tàn dư của cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu). Nó đã và đang tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế đồng Euro
nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung.
Việt Nam tuy không nằm trong tiêu điểm của cơn lốc khủng hoảng,
nhưng những ảnh hưởng và tác động của nó ngày càng được cảm nhận rõ rệt
ở Việt Nam, thể hiện qua những chỉ số giảm đi cụ thể về thương mại, đầu tư,
tốc độ phát triển kinh tế và du lịch… Các doanh nghiệp trong nước đều gặp
khó khăn như không có khả năng thanh toán do bị chiếm dụng vốn, không có
đơn hàng xuất khẩu, nhiều hợp đồng bị hủy bỏ… Trước bối cảnh nền kinh tế
- Phương pháp thống kê để thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn
khác nhau từ đó để phân tích, diễn giải.
- Phương pháp phân tích tổng hợp để sàng lọc và đúc kết từ thực tiễn
kết hợp với lý luận để đưa ra giải pháp cho mục đích của luận văn.
5. Bố cục của đề tài
Luận văn gồm 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về cho vay theo hạn mức tín dụng của Ngân
3
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Tài.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay theo hạn mức tín
dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài từ khi
thành lập cho đến nay, chưa có đề tài nghiên cứu nào viết về “Hoàn thiện hoạt
động cho vay theo hạn mức tín dụng”. Khi tìm hiểu thêm về những đề tài liên
quan đến hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng trong những năm gần đây
như sau:
- Luận văn thứ nhất của Đại học Kinh tế Đà nẵng: “Giải pháp phát triển
hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Sơn Trà Thành Phố Đà Nẵng” do học
viên Trần Công Tuấn thực hiện hoàn thành trong đầu năm 2012.
Qua nghiên cứu, phân tích và đánh giá đã tìm ra những hạn chế của
hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng tại Chi nhánh.
+ Quy trình cho vay hạn mức tín dụng tại Chi nhánh đơn giản, chưa có
phòng kiểm soát và quản lý rủi ro.
+ Tài sản đảm bảo chủ yếu của hình thức cho vay theo hạn mức tín
dụng tại Chi nhánh là bất động sản, tuy nhiên khi cán bộ thẩm định lấy khung
giá của Ủy Ban Nhân dân Thành Phố đưa ra. Gây nhiều khó khăn cho khách
hạn mức tín dụng nên mở rộng hơn về quy định này.
+ Với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thì việc xác định
được vòng quay vốn là một yếu tố quan trọng, do đó cần phải có thông tin
5
chung về mức vòng quay vốn trung bình của các ngành nghề kinh doanh.
- Luận văn thứ ba của Đại học Đà Nẵng: “Giải pháp mở rộng cho vay
theo hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi
nhánh Gia Lai” do học viên Phan Thị Anh Thu thực hiện hoàn thành năm
2013.
Qua nghiên cứu, phân tích và đánh giá đã tìm ra những hạn chế của
hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng tại Chi nhánh.
+ Mức lãi suất cho vay theo hình thức này còn cao so với mặt bằng
chung. Nợ xấu của Chi nhánh vẫn còn ở mức cao.
+ Đối tượng cho vay theo phương thức HMTD tại chi nhánh là các
doanh nghiệp mà không nói đến đối tượng khách hàng là cá nhân
Qua nghiên cứu, phân tích và đánh giá đã tìm ra những giải pháp mở
rộng cho vay theo hạn mức tín dụng tại Chi nhánh Gia Lai.
+ Hoàn thiện chính sách khách hàng nhằm tìm kiếm nguồn khách hàng
mới cũng như duy trì được mối quan hệ với các khách hàng truyền thống.
+ Đẩy mạnh công tác thông tin tuyền truyền: Chi nhánh cần chú ý
nhiều đến việc quảng bá thương hiệu thông qua quảng cáo trên các phương
tiện thông tin đại chúng như báo, đài, internet…
+ Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và không ngừng nâng cao chất
lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng.
6
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY THEO
HẠN MỨC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
hàng có những thế mạnh khác nhau mà việc phân loại thành các nhóm sẽ khác
nhau. Nếu phân loại cho vay một cách khoa học, sẽ là tiền đề để giúp ngân
hàng thiết kế quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro
trong hoạt động tín dụng.
Một số chỉ tiêu dùng để phân loại: theo đối tượng khách hàng, theo thời
gian khoản vay, theo mức độ tín nhiệm của khách hàng, theo tài sản bảo đảm,
theo mục đích sử dụng vốn vay, theo phương pháp hoàn trả, theo xuất xứ tín
dụng…
- Dựa vào đối tượng khách hàng vay vốn là cá nhân, hộ gia đình, tổ
chức, doanh nghiệp.
- Dựa theo thời gian cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn cho vay đến 12
tháng, hình thức cho vay này chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm
thời về vốn lưu động của khách hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
hoặc thỏa mãn nhu cầu về sinh hoạt tiêu dùng của khách hàng cá nhân trong
thời gian ngắn.
+ Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn cho vay trên 12
tháng đến 60 tháng, hình thức này cho vay để đáp ứng nhu cầu về đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị hoặc thỏa mãn nhu cầu mua sắm, tiêu
dùng sinh hoạt như mua nhà cửa, phương tiện đi lại…
8
+ Cho vay dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm, loại tín
dụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng
các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản
xuất…
- Dựa vào hình thức đảm bảo của khách hàng:
+ Cho vay có bảo đảm tài sản là loại hình cho vay được ngân hàng
cho vay dựa trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố có sự bảo lãnh bằng tài sản
của chính người đi vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của người khác;
+ Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản là hình thức cấp tín dụng
do đặc điểm kinh doanh của khách hàng. Trong mỗi hợp đồng tín dụng tùy
theo từng món vay mà ngân hàng sẽ xác định kỳ hạn nợ, vốn của ngân hàng
chỉ tham gia vào một giai đoạn nhất định của chu kỳ kinh doanh.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng là nghiệp vụ tín dụng với khách
hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định,
theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp vốn cho khách hàng vay trong hạn mức tín
dụng đã thỏa thuận.
+ Cho vay theo bao thanh toán là nghiệp vụ tín dụng mà các tổ chức
tín dụng áp dụng cho doanh nghiệp là bên bán hàng thông qua việc mua lại
các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng
và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua mua bán hàng hóa.
+ Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển
hàng hoá, theo đó Ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận với nhau về
phương thức, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng
tiêu thụ. Áp dụng cho các doanh nghiệp có nhu cầu vốn vay thường xuyên,
liên tục, kinh doanh hiệu quả, uy tín, tốc độ luân chuyển vốn nhanh.
10
+ Cho vay trả góp là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách
hàng xác định và thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được
chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. Áp dụng cho
những khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho các tài sản cố định hoặc hàng
hóa lâu bền.
+ Phương thức cho vay hợp vốn là phương thức cho vay mà một
nhóm ngân hàng cùng tham gia vốn cho vay đối với một dự án hoặc phương
án vay vốn của khách hàng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân
hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của
mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn
này được gọi là hạn mức thấu chi, áp dụng đối với khách hàng có độ tin cậy
cao, thu nhập đều, thời gian cấp thấu chi ngắn (thường là một năm).
- Khả năng rủi ro cao hơn các loại hình cho vay khác, do ngân hàng
không thể giám sát được chặt chẽ mục đích và tình hình kinh doanh trong mỗi
lần rút vốn. Khi mà việc giải ngân chỉ phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn và
kế hoạch bán hàng, và việc đánh giá hiệu quả của phương án sản xuất kinh
doanh thường vào thời điểm hết thời hạn hợp đồng hạn mức tín dụng.
- Lãi suất cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng thường cao
hơn phương thức từng lần. Các ngân hàng có thể áp dụng mức lãi suất tương
tự nhau nhưng riêng lãi suất cho vay theo hạn mức tín dụng thường cao hơn
do chi phí quản lý cao hơn, chi phí quản lý vốn mà ngân hàng phải duy trì và
chuẩn bị trước để khi có nhu cầu thanh toán khách hàng có thể làm thủ tục
vay vốn.
- Ngoài lãi suất cho vay từng lần còn có phí cam kết hạn mức tín
12
dụng khi cấp hạn mức mới. Tuy nhiên tùy vào từng ngân hàng và tùy vào
từng thời điểm, có thể để đẩy mạnh tín dụng các ngân hàng thường không tính
phí này.
c. Ưu điểm và nhược điểm của phương thức cho vay theo HMTD
- Ưu điểm:
+ Đối với khách hàng: Đơn giản thủ tục vay, chủ động vốn vay, nhận
vốn vay nhanh đáp ứng được tính kịp thời cho các khoản vốn lưu động, thủ
tục nhanh gọn nên sẽ giải quyết được nhiều nhu cầu mà phương thức cho vay
từng lần không làm được, và kết quả là doanh số cho vay sẽ tăng.
+ Đối với Ngân hàng: Chi phí giảm hơn so với các phương thức cho
vay khác, do ưu điểm cho vay theo hạn mức thủ tục đơn giản, tiết kiệm thời
gian. Từ đó có thể giải quyết cho vay đáp ứng nhu cầu nhiều hơn và lợi nhuận
theo phương thức này cũng được gia tăng đáng kể.
- Nhược điểm:
+ Đối với khách hàng: Khi phát sinh nhu cầu vốn vay vượt hạn mức
tín dụng đã được ngân hàng phê duyệt lúc đầu, khách hàng sẽ phải đề xuất
cấp thêm hạn mức tín dụng, chuyển sang hình thức vay món hoặc tìm nguồn
Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Cha, mẹ, vợ,
chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên,
thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc
(Phó giám đốc) và các chức danh tương đương
- Thời hạn cho vay của từng hợp đồng cụ thể:
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay
cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Thời hạn cho vay được
14
xác định phù hợp với dòng tiền, với chu kỳ sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa
không quá 12 tháng.
- Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay ngắn hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng thương mại
được thông báo theo từng thời kỳ phù hợp với tình hình kinh tế và cơ chế điều
hành lãi suất của ngân hàng trung ương. Thông thường lãi suất cho vay đối
với ngành nghề xuất khẩu thường được các ngân hàng ưu tiên thấp hơn so với
các ngành sản xuất sản phẩm trong nước, do các khách hàng này mang lại
nguồn ngoại tệ cho ngân hàng.
Lãi được ghi trên hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp
đồng tín dụng, lãi được tính và trả vào mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng
hoặc một ngày nào đó được ấn định trong tháng. Lãi được tính theo phương
pháp tích số và được dựa trên thời gian dư nợ thực tế của từng khoản vay.
Tiền lãi =
x R
D
i
: số dư nợ khoản nợ thứ i
N
- Qua việc tiếp xúc và nắm bắt nhu cầu của khách hàng người tiếp xúc
tư vấn cho khách hàng cách thức vay vốn, hình thức thế chấp tài sản, qua đó
hướng dẫn cho khách hàng khi vay vốn và sử dụng các dịch vụ khác của Ngân
hàng với phương thức nào cho thuận tiện nhất, cũng như đảm bảo được các
quy định.
- Nếu khách hàng đáp ứng được các điều kiện ban đầu (như tài sản
đảm bảo, cam kết tiền về…) do phía Ngân hàng đưa ra thì Trưởng Phòng tín
dụng hoặc Ban giám đốc sẽ phân công cán bộ chuyên trách tiếp nhận để giải
quyết nhu cầu của khách hàng.
Bước 2: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
Tùy thuộc vào từng đối tượng vay vốn là cá nhân, hay doanh nghiệp mà
cán bộ sẽ hướng dẫn hồ sơ cần thiết bao gồm:
16
- Hồ sơ pháp lý
- Hồ sơ về tình hình tài chính
- Hồ sơ phương án kinh doanh
- Hồ sơ tài sản đảm bảo khoản vay (tài sản thế chấp bảo lãnh hoặc
cầm cố).
Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Việc tiếp nhận hồ sơ theo như hồ sơ đã hướng dẫn cho khách hàng.
Các hồ sơ nhận của khách hàng, cán bộ Ngân hàng phải thực hiện lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ thể hiện danh mục hồ sơ của khách hàng cung cấp và có xác
nhận ngày giờ cụ thể. Nếu trường hợp khách hàng còn thiếu hồ sơ thì cán bộ
Ngân hàng phải ghi rõ cần bổ sung hồ sơ gì và có thời gian cụ thể để khách
hàng bổ sung.
- Trường hợp nếu xét thấy hồ sơ đảm bảo theo quy định thì cán bộ
được phân công tiến hành thẩm định chi tiết.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ tín dụng
Hiện nay các tổ chức tín dụng đều xây dựng riêng quy trình thẩm định
và xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập, phân định rõ trách