Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Hải Vân - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Công trình được hoàn thành tại

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng
của NH. Nhờ hoạt động tín dụng, các chủ thể trong nền kinh tế có thể
tiếp cận nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, tiêu
dùng… Cùng với sự phát triển của đất nước và nhu cầu về tiêu dùng cá
nhân ngày càng tăng lên, các NH phải tìm ra nhiều hướng đi để đứng
vững trong cơ chế thị trường. Và hoạt động CVTD của các NHTM đã
ra đời từ những nhu cầu như thế.
Loại hình tín dụng CVTD từ khi ra đời đã được phát triển rất
mạnh mẽ và trở thành một nguồn thu chủ yếu cho NH. BIDV Hải Vân
cũng đã chú trọng đến hoạt động CVTD với nhiều loại hình như cho
vay mua nhà, vay mua ô tô, cho vay trả góp, du lịch… và đã đạt được
những thành công nhất định.
Chính vì lý do đó, nên tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
Chi nhánh Hải Vân” để nghiên cứu. Đề tài được nghiên cứu dựa trên
cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn hoạt động CVTD tại BIDV Hải
Vân, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị để góp phần nâng cao
nghiệp vụ CVTD trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phân
tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM.
- Phân tích thực trạng hoạt động CVTD tại BIDV Hải Vân.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hoạt động
CVTD tại BIDV Hải Vân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu
những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động CVTD tại
2
BIDV Hải Vân.

- KH vay là cá nhân hoặc các hộ gia đình.
- KH vay vì mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của bản thân.
- Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn.
- Nguồn trả nợ: KH trích nguồn thu nhập từ lương, thu nhập từ
hoạt động kinh doanh của mình
- Mục đích : Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
- Về rủi ro: Các khoản CVTD có độ rủi ro cao vì phải chịu tác
động của những nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân KH.
- Chi phí mỗi khoản cho vay tiêu dùng là khá lớn.
- Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao.
1.1.3. Đối tượng và phân loại cho vay tiêu dùng của NHTM
1.1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Phân tích mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng của
NHTM
- Góp phần phát triển hoạt động cho vay, tăng quy mô và đạt
mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
- Chiếm lĩnh thị phần, tăng năng lực cạnh tranh với các NHTM
4
trên địa bàn.
- Cùng với các hoạt động cho vay khác, NH hướng đến chất
lượng cho vay ngày càng tốt hơn, tăng uy tín và khẳng định thương
hiệu của mình trên địa bàn.
- Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, nhờ đó mà
nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro trong NH.
1.2.2. Phân tích các nội dung hoạt động cho vay tiêu dùng
của NHTM
- Tăng quy mô CVTD: Nội dung này phản ánh sự phát triển
của CVTD theo chiều rộng. NH muốn tăng quy mô thì phải thực hiện

giảm dư nợ CVTD qua các năm. Được xác định theo công thức sau:
Tăng trưởng
dư nợ CVTD
=
Dư nợ CVTD
cuối năm t
- Dư nợ CVTD
cuối năm (t-1)
x 100%
Dư nợ CVTD
cuối năm (t-1)
v Tỷ trọng dư nợ CVTD
Tỷ trọng dư nợ
CVTD
=
Dư nợ CVTD

x 100%
Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô CVTD chiếm bao nhiêu phần
trăm trong hoạt động cho vay của NH ở cùng thời kỳ.
a.2. Số lượng KH trong CVTD
Số lượng KH là tổng số KH đến giao dịch vay vốn tiêu dùng tại
NH trong một thời kỳ nhất định.
a.3. Dư nợ bình quân CVTD trên một KH
Tiêu chí này cho biết bình quân dư nợ trên một khách hàng
trong năm t là bao nhiêu.
Dư nợ bình quân
CVTD trên 1 KH

Chỉ tiêu này phản ánh kết cấu dư nợ CVTD chủ yếu tập trung
vào loại hình ngắn hạn hay dài hạn để từ đó giúp NH khai thác tốt đối
tượng KH.
c. Tiêu chí phản ánh chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng
Trong xu thế cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay, chất lượng hoạt
động luôn là vấn đề quan tâm của mọi NH. Chất lượng dịch vụ CVTD
có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
- Độ an toàn, chính xác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ CVTD.
- Thủ tục giao dịch khi KH đến vay nhằm mục đích tiêu dùng.
- Tốc độ xử lý các giao dịch là nhanh hay chậm: thủ tục thẩm định
tài chính, mục đích sử dụng vốn, thủ tục thẩm định tài sản đảm bảo.
d. Tiêu chí về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động CVTD
Tỷ lệ nợ xấu CVTD (%) = Nợ xấu CVTD/ Dư nợ CVTD.
Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng dư nợ CVTD thì có bao
nhiêu đồng nợ xấu.
e. Tiêu chí tăng trưởng thu nhập CVTD
e.1. Tỷ trọng thu lãi từ CVTD
7
Tỷ trọng thu lãi
từ CVTD
=
Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng
Tổng thu lãi từ hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này cho biết hoạt động CVTD đóng góp bao nhiêu vào
tổng lãi từ hoạt động cho vay. Tỷ trọng này còn giúp việc xây dựng
định hướng phát triển hoạt động CVTD.
e.2. Tăng trưởng thu nhập ròng của CVTD
Tăng trưởng thu
nhập ròng CVTD


công nghệ, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa – xã hội
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
8
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI VÂN
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN
(BIDV Hải Vân)
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân
a. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một
ngân hàng chuyên doanh được thành lập theo Nghị định 177/TTg ngày
26/4/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Qua 55 năm hoạt động và trưởng
thành, có nhiều tên gọi khác nhau, đến nay có tên gọi là Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
b. Lịch sử hình thành và phát triển củaChi nhánh Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hải Vân
Trụ sở chính tại Đà Nẵng có địa chỉ 119 Nguyễn Lương Bằng,
TP. Đà Nẵng. Và 3 phòng giao dịch trực thuộc.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BIDV Hải Vân
BIDV Hải Vân thực hiện toàn bộ các chức năng kinh doanh tiền
tệ, dịch vụ ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng và các qui định của
Ngành.
Hiện nay, BIDV Hải Vân có 12 phòng, tổ chức hoạt động theo
chức năng riêng. Các phòng trực thuộc 5 khối lớn dưới chỉ đạo và điều
hành hoạt động của hội đồng tư vấn và ban giám đốc ngân hàng.

ban hành. Chính vì vậy, bên cạnh việc tuân thủ các quy định của Chính
Phủ, của NHNN, của các bộ ngành liên quan thì Chi nhánh còn phải tuân
10
thủ các công văn, quyết định của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam.
a. Biện pháp tăng quy mô cho vay tiêu dùng
Dư nợ CVTD trên địa bàn TP. Đà Nẵng các năm 2011-2012-2013
lần lượt là 2.560 tỷ - 3.125 tỷ - 3.234 tỷ, với mức tăng trưởng bình quân là
12,8%/năm.
Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy hầu hết các NHTM đều có quy mô
dư nợ cho vay tiêu dùng nhỏ, thậm chí rất nhỏ như Đông Á đến cuối
năm 2013 chỉ có 39,4 tỷ, Quốc tế 19,8 tỷ, VP bank 26,8 tỷ. Về tăng
trưởng, các ngân hàng đều có sự tăng trưởng, tuy nhiên nhìn chung mức
tăng vẫn thấp.
b. Chính sách sản phẩm CVTD và các tiện ích
b.1. Các loại sản phẩm cho vay tiêu dùng tại BIDV Hải Vân :
gồm sản phẩm cho vay mua ô tô, cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, sản
phẩm CVTD tín chấp, cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, Thẻ tiết kiệm,
cho vay du học Sản phẩm cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở
b.2. Chính sách lãi suất, hạn mức vay vốn:
- Lãi suất cho vay đối với tín dụng tiêu dùng: Có hai loại lãi
suất: lãi suất trả theo từng tháng, hay là lãi suất tính theo số dư còn lại
- Hạn mức vay :
+ Hạn mức cho vay của NH là hết sức linh hoạt, tùy thuộc vào
nhu cầu thực tế và khả năng hoàn trả của khách hàng.
+ Từ 90% - 95% là giá trị tài sản đảm bảo là giấy tờ có giá
+ Lên tới 70% đối với tài sản đảm bảo là bất động sản
+ Và tới 60% đối với tài sản đảm bảo là động sản và chính
chiếc ôtô dùng tiền vay để mua
c. Biện pháp nâng cao chất lượng CVTD

b. Thực trạng tỷ trọng dư nợ CVTD/ Tổng dư nợ và tỷ trọng
dư nợ CVTD/ Dư nợ bán lẻ
12
Nhìn vào bảng 2.4, ta thấy dư nợ CVTD, dư nợ bán lẻ và tổng
dư nợ tại BIDV Hải Vân đều tăng qua các năm. Trong đó, cuối năm
2011 dư nợ CVTD đạt 150 tỷ đồng chiếm 5,93% tổng dư nợ của BIDV
Hải Vân. Sang năm 2012 dư nợ CVTD tăng lên 226 tỷ đồng chiếm mức
tỷ trọng 8,64% tổng dư nợ. Tuy nhiên, đến năm 2013, thì dư nợ CVTD
có mức tăng trưởng cao đạt 284 tỷ đồng chiếm 10,97% tổng dư nợ. Để
đạt được kết quả này, BIDV Hải Vân đã triển khai nhiều sản phẩm
CVTD phục vụ khách hàng cá nhân, hộ gia đình.
c. Số lượng KH vay tiêu dùng
Qua bảng số liệu 2.5 ta có thể nhận thấy số lượng KH vay tiêu
dùng tại BIDV Hải Vân tăng về giá trị tuyệt đối qua các năm. Năm 2011
số lượng KH là 1.823 người thì sang năm 2012 đã tăng thêm 272 người,
đạt 2.095 KH, tương đương mức tăng 14,92% so với năm 2011. Sang
cuối năm 2013, số lượng KH lại tiếp tục tăng mạnh 493 KH, với tốc độ
tăng 23,53% so với năm 2012. Điều này cũng có nghĩa là nhu cầu tiêu
dùng của người dân Đà Nẵng ngày càng tăng, mức thu nhập của người
dân cũng khá ổn định và có tăng so với lúc trước.
Dư nợ bình quân trên một KH ở BIDV Hải Vân tăng lên vào
năm 2012 đạt 25,6 triệu đồng/KH tương ứng tốc độ tăng dư nợ bình
quân trên một KH là 31,11%. Tuy nhiên đến cuối năm 2013 dư nợ bình
quân trên một KH chỉ đạt 109,74 triệu đồng/KH tăng 1,86 triệu
đồng/KH tương ứng với tốc độ tăng trưởng 1,72%.
2.3.2. Thực trạng đa dạng hóa sản phẩm CVTD
Cơ cấu CVTD theo sản phẩm:
Qua bảng 2.6 ta nhận thấy cho vay mua nhà và đất ở, xây dựng
nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng dư nợ CVTD tại BIDV Hải Vân. Cụ thể, các năm 2011

Nếu như năm 2011 có 62% KH đánh giá tốt về chất lượng dịch vụ
14
CVTD, thì đến năm 2012 tỷ lệ này tăng lên 73% và đến 2013 đạt 76%.
Tuy nhiên, tỷ lệ phàn nàn hàng năm có tăng nhẹ mà không giảm, nếu
năm 2011 tỷ lệ phàn nàn là 7% thì các năm 2012, 2013 tỷ lệ này là 8%.
2.3.4. Thực trạng kiểm soát rủi ro CVTD
Qua bảng số liệu 2.9 ta thấy tỷ lệ nợ từ nhóm 2-5 cũng như tỷ
lệ nợ xấu tại BIDV Hải Vân có những chuyển biến thất thường trong
giai đoạn 3 năm này. Ở năm 2011 với mức dư nợ CVTD là 150 triệu
đồng thì trong đó dư nợ từ nhóm 2-5 chỉ đạt mức 120,88 triệu đồng,
tương đương đạt tỷ trọng 0,08% tổng dư nợ CVTD. Chính vì vậy mà
lượng nợ xấu cũng đạt một giá trị thấp chỉ có 45,23 triệu đồng nên kéo
theo tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ CVTD ở mức thấp 0,03%. Sang năm
2012 mặc dù dư nợ CVTD không ngừng tăng trưởng với tốc độ tăng
19,13% so với năm trước, dư nợ từ nhóm 2-5 và dư nợ xấu vẫn tăng
nhưng không đáng kể. Đây là một dấu hiệu khả quan về tình hình
CVTD tại BIDV Hải Vân. Tuy nhiên sang năm 2013, có mức chuyển
biến rõ rệt, nợ xấu tăng đột biến, tỷ lệ nợ xấu tăng hẳn, từ 0,02% năm
2012 tăng lên 0,07% vào cuối năm 2013, tương ứng tốc độ tăng
192,64% so với năm trước. Nguyên nhân là do nền kinh tế có nhiều
biến động làm khả năng thu hồi nợ khó khăn hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ
xấu hiện tại luôn nhỏ hơn 0,1% đã cho thấy BIDV Hải Vân đã kiểm
soát rủi ro CVTD rất tốt.
2.3.5. Thực trạng tăng trưởng thu nhập ròng từ CVTD của NH
Qua bảng số liệu 2.10, dư nợ CVTD và dư nợ CVTD bình quân
trên một KH cũng như số lượng KH gia tăng qua các năm, điều này thể
hiện phần nào quy mô phát triển của hoạt động CVTD. Tất yếu kéo theo
thu nhập ròng từ CVTD sẽ tăng lên. Năm 2012 thu nhập ròng từ CVTD
là 22,35 tỷ đồng tăng với tốc độ 18,44% so với năm 2011. Đến năm
2013 thu nhập ròng từ CVTD tiếp tục tăng với tốc độ tăng trưởng là

học và hiệu quả.
16
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
a. Những hạn chế
- Đối với cho vay mua nhà và cho vay mua ô tô, phạm vi cho
vay là cá nhân, hộ gia đình phải có hộ khẩu thường trú tại địa bàn Đà
Nẵng, điều này hạn chế rất nhiều số lượng người sống và làm việc tại
thành phố Đà Nẵng nhưng chưa có hộ khẩu Đà Nẵng, những người làm
việc ở các khu liên doanh, khu công nghiệp.
- Mức CVTD của NH còn thấp. Mỗi khoản cho vay chỉ được
cho vay tối đa là 70% giá trị tài sản (tài sản hình thành từ vốn vay hoặc
tài sản đảm bảo khác).

- Sản phẩm CVTD của NH còn chưa phong phú, mới chỉ phát
triển mạnh ở các sản phẩm truyền thống như: Mua nhà, mua ô tô, các
sản phẩm như cho vay tín chấp CBCNV, vay du học còn rất hạn chế.
- CVTD của BIDV Hải Vân chưa được mở rộng để phù hợp
với định hướng của BIDV trong giai đoạn đến là trở thành một ngân
hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Điều này được thể hiện qua tỷ trọng
CVTD có tăng so với các năm trước song nếu so với tỷ trọng CVTD ở
các nước phát triển con số này còn khá nhỏ bé.
- Việc cung cấp hồ sơ lại là một khó khăn cho KH nên gây hệ
lụy ảnh hưởng đến khâu thẩm định và giải quyết hồ sơ của NH không
được nhanh chóng
- Hoạt động truyền bá thông tin và SP của BIDV Hải Vân chưa
thực sự hiệu quả, số lượng khách hàng biết tới BIDV Hải Vân là rất ít.
- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực làm việc ở chi nhánh còn
rất mỏng, chưa có những phòng chuyên nghiên cứu thị trường về lĩnh
vực tín dụng tiêu dùng, cũng như một số lượng CBTD còn hạn chế.
- Nợ xấu tuy thấp và nằm trong tầm kiểm soát của NH song lại

động vốn và dịch vụ bán lẻ.
3.1.2. Định hướng của BIDV Hải Vân
BIDV Hải Vân đang xây dựng chiến lược phát triển hoạt động
bán lẻ tập trung vào lĩnh vực tín dụng tiêu dùng.
Giai đoạn 2011-2015, BIDV xác định lĩnh vực tín dụng tiêu
dùng là một lĩnh vực mũi nhọn trong hoạt động NH bán lẻ của BIDV.
BIDV Hải Vân phải tập trung phát triển với mục tiêu tăng
trưởng nhanh dư nợ CVTD đạt 20 - 30%/năm.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA BIDV HẢI VÂN
3.2.1. Đa dạng hóa sản phẩm CVTD tại chi nhánh
- BIDV cần đầu tư cho công tác phát triển danh mục dịch vụ
CVTD trên nguyên tắc dễ sử dụng, tiện ích, nâng cao giá trị sản phẩm
dịch vụ và nâng cao tính cạnh tranh với các NHTM khác.
- BIDV cần tiếp tục triển khai các chương trình đẩy mạnh tín
dụng bảo lãnh theo sản phẩm, gói sản phẩm (ôtô, du học, tiêu dùng…)
Ngoài ra, đối với chương trình 30.000 tỷ nhà ở xã hội BIDV cần có
hướng dẫn về pháp lý rõ ràng nhằm tạo điều kiện cho NH tiếp cận, phát
triển đến KH và phòng tránh rủi ro.
- Đẩy mạnh việc triển khai phương thức CVTD trả góp tại NH
19
3.2.2. Điều hành linh hoạt lãi suất cho vay, đảm bảo tính
cạnh tranh CVTD của ngân hàng
Các NH trong cùng một hệ thống NH thì không thể lấy chính
sách lâu dài là hạ lãi suất để cạnh tranh nhau, mà phải cạnh tranh nhau
bằng chất lượng dịch vụ, nhưng trong thời điểm hiện nay thì việc cạnh
tranh bằng lãi suất vẫn còn rất phổ biến vì chúng ta đang ở trong thời kì
nền kinh tế đang biến động, các NH có sự cạnh tranh với nhau rất quyết
liệt. Việc giữa NH này với NH khác có chênh lệch lãi suất là chuyện
bình thường, một NH có thể tăng lãi suất huy động và hạ lãi suất cho

hiệu cảnh báo kịp thời
- Phải có biện pháp kịp thời để xử lý các khoản nợ xấu.
b. Hạn chế rủi ro thông qua TSBĐ khoản vay tiêu dùng
Hầu hết TSBĐ là bất động sản, nên với sự biến động không
hoàn hảo của thị trường bất động sản như hiện nay buộc NH phải cân
nhắc kỹ việc định giá TSBĐ là bất động sản, đồng thời chuyển hướng
tập trung khuyến khích KH vay vốn đảm bảo khoản vay không bằng bất
động sản nhằm nâng cao khả năng thanh khoản của TSBĐ từ đó tạo an
toàn cho khoản vay của NH.
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá CVTD
Bộ mặt của NH chính là ở việc giao tiếp với NH như thế nào,
điều này rất quan trọng vì thực tế ta thấy phong cách làm việc tại chi
nhánh. Nó sẽ giúp cho hình ảnh của NH đẹp lên trong lòng KH khi đến
giao dịch và từ đó sẽ có những KH biết tới. Đây cũng là hình thức
quảng cáo NH một cách rẻ nhất, mà mang lại hiệu quả rất cao.
- Cần có một khóa tuyển riêng cho vị trí giao dịch viên, đầu tư
các trang thiết bị hiện đại, để tạo sự tin tưởng lâu dài của KH với hoạt
động của NH.
- NH còn phải thực hiện các chương trình ưu đãi, tiết kiệm có
thưởng… được quảng bá một cách rộng rãi để thu hút KH đến hoạt
21
động tại NH.
- NH còn có thể tự quảng cáo mình qua các phương tiện truyền
thanh, báo chí, truyền hình, hay là tổ chức các chương trình riêng mang
tính đặc sắc thu hút lượng khán giả đông.
3.2.6. Một số giải pháp bổ trợ khác
a. Tiếp tục phát huy tiềm lực công nghệ ngân hàng
- Một NH hiện đại trong con mắt KH thì tối thiểu NH đó phải
có những công nghệ hiện đại, NH hiện đại hoạt động dựa trên nền tảng
là công nghệ tiên tiến và hiện đại.

- Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, chương trình tập huấn
về kỹ năng tiếp thị, tư vấn bán hàng, kỹ năng chăm sóc khách hàng,…
- Rà soát và quy định mối quan hệ giữa các Ban tại Hội sở
chính trong quản lý tín dụng bán lẻ
- Nâng cao vai trò, năng lực quản lý chi nhánh, quản lý sản
phẩm của các Ban, các cán bộ đầu mối tại Hội sở chính.
b. Về cơ chế, chính sách điều hành hoạt động CVTD
BIDV cần thực hiện ổn định các chính sách điều hành ưu tiên
cho hoạt động CVTD trong thời gian dài tại các CN. Giao kế hoạch tín
dụng tiêu dùng cần căn cứ vào chất lượng, địa bàn, quy mô, số lượng và
năng lực cán bộ, tính tuân thủ của CN để giao chỉ tiêu kế hoạch phù hợp.
c. Về cải cách quy định, quy trình tín dụng bán lẻ
Ưu tiên tập trung công tác cải cách hệ thống văn bản tín dụng
bán lẻ. Rà soát các biểu mẫu theo hướng đầy đủ, đơn giản, dễ hiểu,
giảm thiểu thủ tục, thời gian phê duyệt khoản vay, giải ngân của khách
hàng trong khi vẫn đảm bảo an toàn.
d. Về cơ chế động lực đối với hoạt động tín dụng bán lẻ
- Tiếp tục cải tiến, hoàn thiện các cơ chế động lực khuyến
khích hoàn thành kế hoạch đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng bán
23
lẻ của các chi nhánh,
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế khen thưởng doanh số, gia tăng
dư nợ đối với cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
e. Về phát triển danh mục sản phẩm
- Phát triển danh mục SP dịch vụ CVTD trên nguyên tắc dễ sử
dụng, giàu tiện ích, nâng cao giá trị sản phẩm dịch vụ.
- BIDV cần tiếp tục triển khai các gói sản phẩm (ôtô, du học,
tiêu dùng…) Đặc biệt là với chương trình 30.000 tỷ nhà ở xã hội BIDV
cần đẩy mạnh hơn nữa để hộ trợ CN trong việc phát triển SP này.
f. Về công nghệ hỗ trợ bán và quản lý sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status