Nguyễn Đức Ngự - LTĐH8D
Bài 10: Hàm cung và cầu trong nước của Canada về sản phẩm giày dép như sau :
7Qs = - 300 + 60 P
Qd = 500 – 5 P
Giá thế giới về sản phẩm giày dép là 20 USD
a.Xác định mức giá cân bằng và số lượng giày dép ở Canada khi tự túc ?
Điều kiện cân bằng nội địa là Qs = Qd -300 / 7 + (60P) / 7 = 500 – 5P
P
cb
= 40 ( USD )
Q
cb
= 500 – 5.40 = 300
b. Xác định mức giá của Canada khi tự do thương mại, số lượng sản xuất, tiêu dùng và nhập khẩu sản
phẩm giày gép ở Canada
Vì Canada là quốc gia nhỏ nên khi tự do thương mại mức giá của Canada bằng giá thế giới
P nội địa = P
W
=20
Tại P
NK
=20 thì
Số lượng sản xuất: Q
S
= ( - 300 / 7 ) +( 60 × 20 / 7 ) =129 ( USD )
Số lượng tiêu dùng: Q
D
= 500- ( 5× 20) = 400 ( USD )
Số lượng nhập khẩu : Q
NK
= QD - Q
• Người sản xuất được lợi Thặng dư sản xuất tăng :
PS tăng = + [( 129+171) × ( 25 – 20 ) ] / 2 = +750
• Doanh thu có lợi. phần được lợi của chính phủ bằng doanh thu thuế
Tổng doanh thu thuế = +[ ( 204 × 5 ) ] = +1020
• PLR của nền kinh tế :
= - 1937,5 + 750 + 1020 = - 167.5
Tổn thất thực sự của thuế quan đối với nền kinh tế là = -167.5
Thặng dư tiêu dùng ( CS ) : Trên giá dưới cầu
Thặng dư sản xuất ( PS ) : Trên cung dưới giá
Nguyễn Đức Ngự - LTĐH8D
Bài 11 : Hàm cung và cầu trong nước của Nhật Bản về hàng may mặc như sau
Q
D
= 140 – 20P
Qs = 20 P – 20
a. Hãy xây dựng bảng cung và cầu về hàng may mặc ở Nhật ?
P Q
D
Q
S
1 120 0
2 100 20
3 80 40
4 60 60
5 40 80
6 20 100
7 0 120
b. Vẽ đường cung và cầu về hàng may mặc để chỉ ra mức giá và sản lượng cân bằng trong điều kiện
không có thương mại quốc tế ?
c. Nếu Nhật cho phép tự do thương mại và giá là 2 USD trên thị trường thế giới thì giá cân bằng
NK
= (160 - 40P). 0,5 = 80 - 20P
Thị trường cân bẳng Q
t
NK
= Q
XK
80 - 20P = 160 - 40P P = 3,3
Khối lượng sản xuất : Q
t
S
= 20P – 20 = 20 × 3,3 – 20 = 46
Khối lượng tiêu dùng : Q
t
D
= 140 – 20P = 140 - 20 × 3,3 = 74
Khối lượng nhập khẩu : Q
t
NK
= Q
t
D
- Q
t
S
= 74 – 46 = 28
2
Trong điều kiện không có thương mại quốc tế :
Thị trường cân bằng Q
b. Hãy xác định giá cân bằng Nước ngoài khi tự túc và hàm cung xuất khẩu của Nước ngoài về lúa mỳ ?
Khi tự túc , Điều kiện cân bằng nước ngoài là D*= S*
80 - 20P = 40 + 20PP
CB
= 1 ; Q
D
= Q
S
= 60
-Hàm cung xuất khẩu của nước ngoài về lúa mỳ là:
Q
XK
=Q
S
* - Q
D
* = ( 40+20P) - ( 80 - 20P ) = 40P - 40
c. Hãy xác định giá cân bằng của thế giới ?
Điều kiện cân bằng quốc tế :Q
XK
= Q
NK
và P
XK
= P
NK
80 – 40 P = 40 P – 40 P = 1,5 ( USD )
d. Hãy xác định giá sản xuất, tiêu dùng và nhập khẩu của Nội địa khi tự do thương mại ?
Khi tự do thương mại, ta có : Giá quốc tế P
W
và số lượng sản xuất, tiêu dùng, nhập khẩu và doanh thu thuế của Nội địa
Chính phủ nội địa áp dụng thuế nhập khẩu là T = 0,5 USD/1 đvsp
(P
t
NK
) = (P
t
XK
) + T
Ta có P
t
NK
= (80 – Q
t
NK
) / 40 và P
t
XK
= (Q
t
XK
+ 40 ) / 40
( 80 – Q
t
NK
) / 40 = (Q
t
XK
+ 40 ) / 40 + 0,5
Q
t
XK
= 10
P
t
NK
= ( 80 – 10 ) / 40 = 1,75
P
t
XK
= ( 10 + 40 ) / 40 = 1,25
Như vậy , mức giá sau thuế của nội địa là P = 1,75
Số lượng sản xuất : Q
S
= 20 + 20 P
t
NK
= 20 + 20 × 1,75 = 55
Số lượng tiêu dùng : Q
D
= 100 – 20 P
t
NK
= 100 – 20 × 1,75 = 65
Số lượng nhập khẩu : Q
t
NK
= Q
D
– Q
Tỷ lệ bảo hộ thực sự của thuế quan : ERP = ( V’ – V ) / V × 100% = ( 285 – 300 ) / 300 × 100%= - 5%
Tỷ lệ bảo hộ thực sự cho người sản xuất máy vô tuyến của Mexico là - 5 %
4
Khi Nội địa áp dụng thuế NK làm cho giá tăng lên từ P
= 1,5 lên P = 1,75
- Người tiêu dùng bị thiệt ( thặng dư tiêu dùng giảm) :
CS giảm = - [ (65+70) × (1,75-1,5)] / 2= - 16,875
-Nhà sản xuất được lợi ( thặng dư SX tăng ) :
PS tăng = + [ (55+50) × (1,75 - 1,5)] / 2= + 13,125
-Chính phủ được lợi = Tổng doanh thu thuế :
= 10 ×0,5 = + 5
Phúc lợi ròng của NKT :
= - 16, 875 +13,125 + 5 = 1,25 > 0
Nền kinh tế được lợi
Nguyễn Đức Ngự - LTĐH8D
Sau khi tính ERP cần nhận xét:
- Nhà sản xuất có lợi nhất vì ERP cao nhất khi chính phủ miễn thuế đối với sản phẩm trung gian nhập khẩu
- Nhà sản xuất bị thiệt vì ERP giảm khi chính phủ đánh thuế đối với sản phẩm trung gian nhập khẩu
- Nhà sx bị lỗ vốn vì ERP<0 khi chính phủ đánh thuế quá cao đối với sản phẩm trung gian nhập khẩu
VI. Hạn ngạch Nhập khẩu (Giấy phép Quota)
Bài tập số 14:
Hàm cung và cầu trong nội địa về lúa mỳ ở Châu Âu như sau:
Q
S
= - 20 + 2P
Q
D
= 300 - 8P
Đường cung của thế giới về hàng XK lúa mỳ sang Châu Âu được thể hiện như sau: Q
XK
W
=15 < P
NĐ
= 32 Nội địa nhập khẩu với P
NK
= 15
Tại P
NK
=15 thì ta có :
Số lượng sản xuất : Q
S
= - 20 + 2P = - 20 + 2 × 15 = 10
Số lượng TD : Q
D
= 300 - 8P = 300 – 8 × 15=180
Số lượng NK : Q
NK
= Q
D
– Qs = 180 – 10 = 170
c. Châu Âu áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 100 đơn vị lúa mỳ. Xác định giá nội địa, sản xuất và tiêu
dùng sau khi áp dụng hạn ngạch?
Khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 100 đơn vị lúa mỳ :
Ta có Hàm cầu NK : Q
HN
NK
= 320 – 10P = 100 P
HN
= ( 320 – 100 ) / 10 = 22
Giá nội địa khi có hạn ngạch = 22
Q
HN
NK
= 100 320 – 10P = 100
P
NK
= ( 320 – 100 ) / 10 = 22
Q
HN
XK
= 100 18P – 100 = 100
P
XK
= ( 100 + 100 ) / 18 = 11,11
Lệ phí hạn ngạch / 1 SP NK = 22 – 11,11 = 10,89
Tổng Doanh thu từ việc CP bán đấu giá hạn ngạch là :
= 10,89 × 100 = 1089
Vậy, PLR :
= 119 – 1.064 + 1.089 = 144 > 0
Vậy , nền kinh tế được lợi
Nguyễn Đức Ngự - LTĐH8D
Bài tập số 15:
Nội địa có hàm cung và cầu về lạc như sau:
Qd = 400 - 10P
Qs = 50 + 5P
Khi tự do thương mại, giá thế giới là 10 USD mỗi túi.
a. Xác định giá cả, số lượng sản xuất, tiêu dùng, và nhập khẩu lạc khi tự do thương mại?
Khi TDTM : Q
D
NK
= ( 350 – 50 ) / 15 = 20 . Với P = 20 , ta có :
Khối lượng sản xuất : Q
D
= 400 – 10 × 20 = 200
Khối lượng tiêu dùng : Q
S
= 50 + 5 × 20 = 150
Khối lượng nhập khẩu : 50
Doanh thu của chính phủ = Lệ phí Quota / 1 đơn vị SPNK × Số lượng SP NK
= ( 20 – 10 ) × 50 = 500
d.Minh hoạ kết quả bằng đồ thị?
Bài tập số 16:
Brunei là 1 nền kinh tế nhỏ có hàm cung và cầu về giầy dép như sau:
Qd = 600 - 5P
Qs = - 200 + 35P
Giá thế giới về giầy dép là 25 USD/ đơn vị SF.
a.Xác định giá cả, số lượng SX và TD khi tự túc?
Khi tự túc, nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng : Q
D
= Q
S
600 – 5P = - 200 + 35 P 800 = 40 P P = 20
Số lượng SX : Q
D
= 600 – 5P Q
D
= 600 – 5 × 20 = 500
Số lượng tiêu dùng : Q
Khối lượng XK : Q
XK
= Q
S
– Q
D
= 675 - 475 = 200
c.Chính phủ Brunei áp dụng một trợ cấp xuất khẩu 5 USD/đơn vị xuất khẩu , hãy xác định giá, số lượng sản
xuất, tiêu dùng và xuất khẩu?
Chính phủ Brunei áp dụng trợ cấp XK a = 5 USD/ đvxk
Giá nội địa hàng XK ở Brunei sẽ tăng lên : P
Tr
= 25 + 5 = 30
Số lượng sản xuất : Q
D
= 600 – 5 × 30 = 450
Số lượng tiêu dùng : Q
S
= - 200 + 35 × 30 = 850
Khối lượng XK : Q
XK
= Q
S
- Q
D
= 850 - 450= 400
e.Minh hoạ kết quả bằng đồ thị?
Bài tập số 17 : Libevia là một thị trường nhỏ có hàm cung và cầu về cao su như sau :
P = 5 + 0,05 Q
S
S
= Q
D
= 20 × 10 – 100 = 100
b. Xác định giá cả, số lượng SX, TD và xuất khẩu cao su của Libevia khi tự do thương mại ?
Vì Libevia là quốc gia nhỏ nên khi tự do TM sẽ áp dụng giá thế giới : P = P
W
= 25
Số lượng sản xuất : Q
S
= 20 P – 100 20 × 25 – 100 = 400
Số lượng tiêu dùng : Q
D
= ( – 10 P + 1000 ) / 9 Q
D
= ( -10 × 25 + 1000 ) / 9 = 83,33
Khối lượng xuất khẩu : Q
XK
= Q
S
– Q
D
= 400 – 83,33 = 316,67
7
d.Hãy tính tổn thất ròng của chính sách trợ cấp xuất khẩu đối với
nền kinh tế?
Khi áp dụng trợ cấp : P tăng từ 25 USD lên 30USD .
• Người tiêu dùng thiệt Thặng dư tiêu dùng giảm :
CS giảm = - [ ( 475 + 450 ) × 5 ] / 2 = - 2312.5
S
= 20P – 100 Q
Tr
S
= 20 × 30 – 100 = 500
Số lượng tiêu dùng : Q
Tr
D
= (-10 P + 1000 ) / 9 Q
Tr
D
= ( - 10 × 30 + 1000 ) / 9 = 77,78
Khối lượng xuất khẩu : Q
Tr
XK
= Q
Tr
S
– Q
Tr
D
= 500 – 77,78 = 422,22
e. Minh họa kết quả bằng đồ thị ?
Bài tập số 18:
Cho hàm cung và hàm cầu về lúa mỳ của Nội địa và Nước ngoài:
Nội địa:D = 100 - 20P Nước ngoài: D* = 80 - 20P
S = 20 + 20P S* = 40 + 20P
a.Xác định P
CB
của Nội địa khi tự túc và hàm cầu NK của Nội địa?
Khối lượng tiêu dùng : D* = 80 – 20 P D* = 80 – 20 × 1,5 = 50
Khối lượng SX : S* = 40 + 20 P S* = 40 + 20 × 1,5 = 70
Khối lượng nhập khẩu : Q*
NK
= S* - D* = 40 + 20 P – ( 80 – 20 P ) = 40 P – 40 = 40 × 1,5 – 40 = 20
d.Chính phủ Nước ngoài áp dụng chính sách trợ cấp xuất khẩu là T = 0,5 USD/SFXK. Xác định giá XK sau
trợ cấp, số lượng SX, TD, XK và Tổng trợ cấp của Chính phủ phải chi?
Ta có :
Q
NK
= 80 – 40 P P
TC
NK
= ( 80 – Q ) / 40
Q
XK
= 40P – 40 P
TC
XK
= ( Q + 40 ) / 40
Khi chính phủ áp dụng trợ cấp XK là T = 0,5 P
TC
XK
– P
TC
NK
= 0,5
( Q + 40 ) / 40 – [ ( 80 – Q ) / 40 ] = 0,5 Q + 40 – 80 – Q – 20 = 0 Q = 30
8
d. Hãy tính PLR của nền kinh tế khi thực hiện chính sách
Khối lượng tiêu dùng : D* = 80 – 20 P D* = 80 – 20 × 1,75 = 45
Khối lượng SX : S* = 40 + 20 P S* = 40 + 20 × 1,75 = 75
Khối lượng XK : Q
XK
= S* - D* = 75 – 45 = 30
Tổng trợ cấp của CP phải chi : Số tiền trợ cấp / SPXK × khối lượng SPXK = 1,75 × 30 = 52,5
e.Hãy xác định tổn thất thực sự do chính sách trợ cấp xuất khẩu gây ra? Minh hoạ các kết quả bằng đồ thị.
Bài tập số 19:
Giả sử rằng chi phí trung bình một chai rượu là 1,5 $ ở Anh; 2,0$ ở Pháp; 2,4$ ở Ý và 2,5$ ở Đức. Thuế hiện
hành theo giá trị đối với rượu là 25% ở Anh; 30% ở Pháp; 100% ở ý và 60% ở Đức.
a.Quốc gia nào XK rượu?
ta có :
P anh = 1.5+(0.25*1.5)=1.875
P pháp = 2+(0.3*2) = 2.6
P ý = 2.4+(2.4*1)= 4.8
P đức = 2.5+(2.5*0.6 )=4
Giá rượu ở Anh là thấp nhất. Anh xuất khẩu rượu sang Pháp Ý Nhật
Pháp xuất khẩu sang Ý và Đức
Đức xk sang Ý
b.Quốc gia nào NK rượu?
Ý Nk của Anh Pháp Đức
Đức NK của Anh Pháp
Pháp Nk của Anh
c.Nếu các quốc gia thành lập Liên kết kinh tế thì mô hình trao đổi rượu sẽ thay đổi như thế nào và Liên kết
kinh tế đó nhằm sự tạo lập hay chuyển hướng mậu dịch trong các trường hợp sau đây:
• Ý và Đức thành lập Khu mậu dịch tự do?
P nk của Anh = 1.875
P nk của Pháp = 2.6
P nk của Ý = 2.4
P nk của Đức = 2.5
= Q
D
= 500
Trước khi có thuế : P
Canada
= 10 , P
Mỹ
= 5 , P
Anh
= 3
Khi Canada đánh thuế 100 % giá hàng nhập khẩu : P
Canada
= 10 , P
Mỹ
= 10 , P
Anh
= 6
Canada sẽ nhập khẩu từ Anh với mức giá P
NK
= 6
Số lượng SX : Q
S
= 100 P – 500 = 100 × 6 – 500 = 100
Số lượng tiêu dùng : Q
D
= 1500 – 100 P = 1500 – 100 × 6 = 900
Số lượng NK : Q
NK
= Q
D
NK
= Q
D
– Q
S
= 1000
Tổng DTT của chính phủ = 0 , do CP xây dựng khu vực mậu dịch tự do ( không thu thuế )
c.Khu mậu dịch tự do này nhằm sự tạo lập hay chuyển hướng mậu dịch?
Khu mậu dịch tự do này nhằm chuyển hướng mậu dịch vì thương mại của Canada chuyển từ nước có lợi thế so
sánh là Anh với P = 3 chuyển sang nước không có lợi thế so sánh là Mỹ với P = 5
e.Minh hoạ bằng đồ thị?
10
d.Hãy xác định ảnh hưởng của Khu mậu dịch tự do đến
phúc lợi ròng của Canađa?
Khi xây dựng khu mậu dịch tự do làm cho P
NK
của Canada
giảm xuống từ P
NK
= 6 xuống P
NK
= 5
- Người tiêu dùng được lợi ( thặng dư tiêu dùng tăng ) :
CS tăng = + [ ( 1000 + 900 ) × ( 6 – 5 ) ] / 2 = 950
- Người sản xuất bị thiệt ( thặng dư sản xuất giảm ) :
PS giảm = - [ 100 × ( 6 – 5 ) ] / 2 = - 50
- Chính phủ bị thiệt ( không thu được thuế ) : = - 2400
Phúc lợi ròng : = - 2400 + 950 – 50 = - 1500
Vậy, Canada phải chịu tổn thất khi tham gia vào khu vực
MDTD
Số lượng tiêu dùng : Q
D
= 125 – 5 P = 125 – 5 × 3 = 110
Số lượng nhập khẩu : Q
NK
= Q
D
- Q
S
= 110 – 50 = 60
b.Xác định giá, số lượng SX, TD, NK và ∑DTT của Chính phủ?
Khi chính phủ Anh đánh thuế NK = 100 % đối với rượu NK ta có :
P
Anh
= 5 ; P
BĐN
= 3 + ( 3 × 100 % ) = 6 ; P
Pháp
= 4 + (4 × 100 % ) = 8 . Vậy, Anh sẽ không tiến hành NK
Số lượng sản xuất : Q
S
= 25P - 25 = 25 × 5 – 25 = 100
Số lượng tiêu dùng : Q
D
= 125 – 5 P = 125 – 5 × 5 = 100
Số lượng nhập khẩu : Q
NK
= Q
D
- Q
d.Liên minh thuế quan này nhằm sự tạo lập hay chuyển hướng mậu dịch?
Liên minh thuế quan này nhằm chuyển hướng mậu dịch. Chuyển từ 1 nước có LTSS về rượu là BĐN ( P = 3 ) sang
nước không có LTSS về rượu là Pháp ( P = 4 )
e.Hãy xác định ảnh hưởng của Liên minh thuế quan đến phúc lợi ròng của Anh? Minh hoạ bằng đồ thị?
11
Khi tham gia vào liên minh thuế quan , giá của hàng hóa rượu
tại Anh giảm từ P = 5 xuống P = 4
- Người tiêu dùng được lợi :
CS tăng = + [ ( 105 + 100 ) × ( 5 – 4 ) ] / 2 = + 102,5
- Người sản xuất bị thiệt :
PS giảm = - [ ( 100 + 75 ) × ( 5 – 4) ] / 2 = - 87,5
- Tổng DTT của CP = 0
- Phúc lợi ròng
= 102, 5 – 87 ,5 = 15 > 0
Vậy, khi tham gia vào liên minh thuế quan Anh được lợi
Nguyễn Đức Ngự - LTĐH8D
Bài tập số 22:
Hàm cung và cầu về ô tô của Việt Nam như sau:
Qs = 50 + 5P
Qd = 400 - 10P
Giá một ô tô ở Nhật là 10 và ở Malaixia là 15.
a.Xác định giá, số lượng SX, TD, NK của Việt Nam khi tự do TM?
Giá cả ô tô ở VN khi tự túc : Q
S
= Q
D
50 + 5 P = 400 – 10 P 15 P = 350 P = 23,33
Sản lượng ô tô ở VN khi tự túc : Q
S
= Q
P
VN
= 23,33 ; P
NB
= 10 + ( 10 × 100 % ) = 20 ; P
Mailaixia
= 15 + ( 15 × 100 % ) = 30 . Vậy, VN sẽ tiến hành NK ô tô
từ Nhật Bản với P
NK
= 20 , ta có :
Số lượng SX : Q
S
= 50 + 5 P = 50 + 5 × 20 = 150
Số lượng TD : Q
D
= 400 – 10 P = 400 – 10 × 20 = 200
Số lượng nhập khẩu : Q
NK
= Q
D
– Q
S
= 200 – 150 = 50
∑DTT của Chính phủ = Thuế / 1 đvspnk × Số lượng NK = 10 × 50 = 500
c.Việt Nam xây dựng Khu mậu dịch tự do với Malaixia. Hãy xác định lại các thông số ở câu b?
Khi Việt Nam xây dựng khu vực mậu dịch tự do với Malaixia , ta có :
P
VN
= 23,33 ; P
NB
CS tăng = [ ( 250 + 200 ) × ( 20 – 15 ) ] / 2 = + 1.125
- Người sản xuất chịu thiệt ( thặng dư SX giảm ) :
PS giảm = [ ( 150 + 125 ) ×( 20 – 15 ) ] / 2 = - 687,5
- Chính phủ bị thiệt ( không thu được thuế ) :
= - 500
- PLR :
= + 1.125 – 687,5 – 500 = - 62,5 < 0
Vậy phúc lợi ròng giảm, nền kinh tế phải chịu thiệt.