Kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HUỲNH ĐÌNH CƢỜNG

KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014 Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


được giao cho từng bộ phận.
Hệ thống KTTN gắn liền với sự phân cấp quản lý, phân cấp
quản lý tức là phân chia bớt quyền lực xuống các cấp bên dưới, giúp
cho nhà quản trị cấp cao có thời gian để hoạch định các kế hoạch,
các chiến lược mang tính chất lâu dài.
Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng tổ chức sản xuất theo mô
hình Công ty. Dựa vào đặc điểm sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất
và quy trình công nghệ mà Công ty hình thành cơ cấu tổ chức quản
lý gồm các bộ phận, phòng ban có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau
theo kiểu chuyên môn hóa và được phân cấp một số trách nhiệm và
quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện chức năng quản lý sản
xuất một cách trọn vẹn
Dưới Công ty là các đơn vị thành viên. Mỗi xí nghiệp thành
viên tiến hành sản xuất độc lập theo kỹ thuật riêng và chịu sự điều
hành của giám đốc Công ty. Trong mỗi xí nghiệp đều có mỗi giám
đốc đứng đầu và có các bộ phận giúp việc. Các xí nghiệp này không
có tư cách pháp nhân, tiến hành sản xuất rồi giao nộp SP cho Công
ty. Hiện nay Công ty tổ chức thành 5 xí nghiệp: Xí nghiệp cán luyện,
xí nghiệp săm lốp xe đạp, xe máy; xí nghiệp săm lốp ô tô; xí nghiệp
lốp ô tô đắp, xí nghiệp Radial. Với quy mô và nhiều lĩnh vực như
vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra đối với Công ty và các xí nghiệp là phải
tổ chức điều hành thực thi quyết định của mình một cách có hiệu qủa
thông qua việc: quản lý, kiểm soát, đánh giá kết qủa khi DN thực
hiện phân cấp quản lý, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu
qủa hoạt động kinh doanh của toàn đơn vị.
2
ận dụng
những lý luận KTTN vào thực tiễn để thực hiện đề tài
ổ phần Cao su Đà Nẵng”


phân cấp quản lý, tổ chức thông tin kế toán phục vụ đánh giá các
TTTN. Đây là cơ sỏ nâng cao độ tin cậy của hệ thống thông tin kế
toán quản trị, nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu quản trị, phát
huy tối đa nguồn lực trong DN.
7. Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về KTTN trong DN
Chương 2: Thực trạng KTTN tại Công ty Cổ phần Cao su Đà
Nẵng
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện KTTN tại Công ty Cổ
phần Cao su Đà Nẵng.
8. Tổng quan tài liệu
Tại Việt Nam, nhiều Công ty đã ứng dụng KTTN để phục vụ
việc quản lý toàn DN. Cho đến nay, có nhiều tác giả nghiên cứu về
đề tài KTTN. Điển hinh là các công trình nghiên cứu sau:
Luận văn của thạc sĩ Nguyễn Thị Lãnh (2004) “ Hoàn thiện tổ
chức KTTN tại các DN dệt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” đã xác
định đặc điểm và nội dung tổ chức KTTN trong các DN dệt và phản
ánh được thực trạng công tác tổ chức KTTN tại các DN dệt trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng như đặc điểm tổ chức, nội dung tổ chức, lập
các báo cáo nội bộ, định giá chuyển giao.
Luận văn của thạc sĩ Dương Thị Hồng Vân (2005) “ Tổ chức
KTTN tại Công ty Điện lực 3” đã tập trung phân tích được thực tế
mô hình tổ chức KTTN tại công ty như tình hình phân cấp quản lý
tài chính, phân cấp công tác lập kế hoạch, tình hình quản trị doanh
4
thu chi phí và vốn đầu tư cũng như tình hình báo cáo nội bộ, phân bỏ
chi phí và xác định giá chuyển giao nội bộ.
Luận văn của thạc sĩ (2011) “
đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện tổ chức KTTN
như: hoàn thiện tổ chức phân cấp quản lý và xây dựng các TTTN

a. KTTN là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị
KTTN gồm 2 mặt đó là thông tin và trách nhiệm. Mặt thông tin
có nghĩa là sự tập hợp, báo cáo và đánh giá thông tin mang tính nội
bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt trách
nhiệm là việc quy trách nhiệm về những sự kiện tài chính xảy ra.
b. KTTN là một bộ phận trong hệ thống kiểm soát quản trị
Hệ thống kiểm soát quản trị có 2 yếu tố hạt nhân:
Thứ nhất là quá trình lập kế hoạch gồm ngân sách và các kế
hoạch dài hạn.
Thứ hai là KTTN mà chủ yếu là tạo ra các TTTN. TTTN chịu
trách nhiệm tài chính và tác động hiệu quả của từng cá nhân trong tổ
chức. Mục tiêu của KTTN là ghi nhận chi phí và doanh thu trong
từng TTTN để tính ra chênh lệch so với mục tiêu thực hiện.
1.2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ LÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH KTTN
1.2.1. Khái niệm phân cấp quản lý
Phân cấp quản lý hay còn gọi là phân quyền trong quản lý
được hiểu là sự phân chia quyền lực xuống cấp dưới. Do vậy, các
cấp quản lý khác nhau được quyền ra quyết định liên quan đến phạm
vi trách nhiệm của họ.
1.2.2. Vai trò của phân cấp quản lý đối với việc hình thành
KTTN
Hệ thống KTTN gắn liền với sự phân cấp về quản lý. Hệ thống
KTTN chỉ tồn tại, hoạt động có hiệu quả trong các tổ chức phân
quyền, ở đó quyền ra quyết định và trách nhiệm được trải rộng trong
toàn tổ chức.
6
1.3 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KTTN TRONG DN
1.3.1 Khái niệm về TTTN:
Theo thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của bộ tài
chính thì “TTTN là một bộ phận trong tổ chức mà người quản lý của

thống toàn bộ kế hoạch của DN cho nhà quản trị.
1.4.2 Tổ chức thông tin dự toán trong các TTTN
a. Thông tin dự toán của trung tâm chi phí
Tổ chức thông tin dự toán ở trung tâm chi phí bao gồm các nội
dung cơ bản là: Dự toán về chi phí nguyên vật liệu; dự toán về chi
phí nhân công; dự toán về chi phí SXC; dự toán về chi phí bán hàng
và quản lý DN.
b. Thông tin dự toán của trung tâm doanh thu
Dự toán doanh thu xây dựng trên mức tiêu thụ ước tính với đơn
giá bán. Được lập bởi phòng kinh doanh, báo cáo này cung cấp thông
tin về khối lượng SP tiêu thụ dự kiến và đơn giá bán.
c. Thông tin dự toán của trung tâm lợi nhuận
Dự toán lợi nhuận có thể lập theo hai phương pháp là trực tiếp
và toàn bộ. Dự toán lợi nhuận là một tài liệu phản ánh lợi nhuận ước
tính thu được trong năm kế hoạch, có tác dụng làm căn cứ so sánh,
đánh giá quá trình thực hiện sau này của DN.
d. Thông tin dự toán của trung tâm đầu tư
Dự toán này thể hiện tình hình vốn đầu tư và khả năng huy
động các nguồn tài trợ của DN trong năm kế hoạch. Được lập bởi
nhà quản trị các cấp đã được phân cấp về quyền hạn và trách nhiệm
mà nhà quản trị cấp cao nhất của DN giao cho, hoặc do nhà quản trị
cao nhất của DN lập nên.
1.5 TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN Ở CÁC TTTN
1.5.1 Tổ chức thông tin kế toán ở trung tâm chi phí
Trước hết, thống kê phân xưởng tiến hành tập hợp chi phí thực
tế phát sinh tại phân xưởng của mình, người chịu trách nhiệm ở cấp
8
quản lý này là quản đốc phân xưởng, sau đó số liệu được trình lên
các đơn vị thành viên thuộc DN. Tại đây kế toán sẽ tập hợp chi phí
sản xuất thực tế phát sinh của các phân xưởng cộng với chi phí bán

* Chênh lệch chi phí = Chi phí thực tế - Chi phí
dự toán
1.6.2. Đánh giá thành quả trung tâm doanh thu
Được đánh giá thông qua tình hình thực hiện dự toán tiêu thụ,
trên dữ liệu đó phân tích chênh lệch doanh thu do ảnh hưởng bởi các
nhân tố liên quan như số lượng sảm phẩm tiêu thụ và kết cấu SP tiêu
thụ, đơn giá.
Chỉ tiêu đánh giá kết quả ở trung tâm doanh thu gồm:
Sản lượng SP tiêu thụ trong kỳ.
Doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ.
Doanh thu bán hàng trong kỳ so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra, …
Đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu được thể hiện qua
tình hình thực hiện những chỉ tiêu cơ bản sau:
* Chênh lệch doanh thu = Doanh thu thực tế -
Doanh thu dự toán
1.6.3. Đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận.
Được đánh giá thông qua tình hình thực hiện dự toán lợi
nhuận, so sánh lợi nhuận đạt được so với lợi nhuận ước tính theo dự
toán. Qua đó, phân tích chênh lệch lợi nhuận do ảnh hưởng bởi các
nhân tố có liên quan:
Chỉ tiêu đánh giá kết quả ở trung tâm lợi nhuận.
Lợi nhuận đạt được trong kỳ.
Lợi nhuận tính trên đơn vị SP.
Lợi nhuận hoạt động ở từng trung tâm, …
Căn cứ vào những chỉ tiêu trên, thành quả của trung tâm lợi
nhuận được thể hiện tập trung qua 2 chỉ tiêu cơ bản sau:
10
* Chênh lệch lợi nhuận = Lợi nhuận thực tế - Lợi
nhuận dự toán
1.6.4. Đánh giá thành quả của trung tâm đầu tƣ

11
2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của
Công ty:
a. Tổ chức sản xuất kinh doanh
b. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
2.1.3 Tổ chức quản lý tại Công ty:
a. Sơ đồ bộ máy quản lý
b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
2.1.4 Phân cấp quản lý tài chính tại Công ty:
Mô hình tổ chức quản lý cho biết qui mô sản xuất Công ty lớn
và qui trình sản xuất khép kín từ hoạt động thu mua nguyên liệu cao
su đến sản xuất và cung cấp SP săm lốp cho thị trường
Qua cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty, ta có thể phân ra làm
hai cấp:
+ Cấp Công ty
+ Cấp xí nghiệp và các chi nhánh.
a. Phân cấp quản lý sử dụng vốn, tài sản:
Tại Công ty:
Theo quy chế tài chính tại Công ty, Công ty được quyền huy
động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành cổ phiếu, vay vốn
của các tổ chức ngân hàng, tài chính và tín dụng khác…. Theo quy
định của pháp luật sau khi được hội đồng Cổ Đông thông qua. Phân
cấp quản lý cụ thể cho từng hoạt động ở Công ty như sau:
- Đối với tài sản cố định:
- Đối với việc mua sắm vật liệu:
b. Tại các bộ phận
Tại các xí nghiệp sản xuất:
Đối với TSCĐ
Đối với việc mua sắm vật liệu
Tại các chi nhánh tiêu thụ

2.2.1 Công tác lập dự toán tại Công ty
13
Tại Công ty Cổ phần Cao su Đà nẵng, dựa trên kế hoạch 5
năm, các bộ phận có liên quan tiến hành lập dự toán cụ thể cho từng
năm, từng quý. Thời gian xây dựng kế hoạch vào đầu quý 4 hằng
năm, thường là khoảng tháng 10. Toàn bộ các kế hoạch sau khi được
dự thảo ở các bộ phận sẽ được thảo luận thống nhất và thông qua Đại
hội đồng Cổ Đông dưới sự lãnh đạo của ban Hội đồng quản trị. Sau
khi được xem xét, bổ sung, điểu chỉnh kế hoạch được giao xuống
cho các bộ phận có liên quan tổ chức thực hiện. Đến tháng 6 hằng
năm, xem xét tình hình thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm và tiếp
tục điều chỉnh lại kế hoạch 6 tháng cuối năm.
Các kế hoạch hàng năm, được xây dựng bởi các bộ phận
sau:
+ Phòng kế hoạch- tiêu thụ
+ Phòng vật tư
+ Phòng tổ chức
+ Phòng kỹ thuật cơ năng
+ Phòng kỹ thuật Cao Su
+ Phòng kế toán- tài vụ
Xây dựng định mức chi phí để làm cơ sở xây dựng dự toán
chi phí sản xuất
Các bước xây dựng dự toán
a. Dự toán tiêu thụ và doanh thu
Kế hoạch số lượng tiêu thụ, sản xuất tại Công ty
Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch, nhu cầu thị trường SP
săm lốp, và các yếu tố khác có liên quan, Phòng Kế hoạch Tiêu thụ
tiến hành tính toán lập kế hoạch tiêu thụ và sản xuất.
b. Kế hoạch doanh thu
Vào quý III hàng năm, căn cứ vào tình hình tiêu thụ, tỷ lệ hoàn

Chi phí SXC bao gồm các khoản chi phí như: Lương và các
khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng ở các đội,
xí nghiệp sản xuất, Khấu hao TSCĐ, Chi phí vận chuyển bốc dỡ vật
15
tư, Vật tư dùng cho bộ phận sản xuất: Phiếu kiểm tra SP, bảo hành
SP, nhãn hiệu hàng hoá, bao bì SP, băng keo, móc nhôm, đai, muối,
oxy, axetien, mảnh hoa nhôm, dầu HĐ, dầu BS, dầu CZ, mỡ, phụ
tùng thay thế, sữa chữa bảo trì máy móc thiết bị, điện phục vụ sản
xuất. Phòng kế hoạch căn cứ vào số lượng SP dự kiến sản xuất và
tiêu hao thực tế của kỳ trước để lập kế hoạch cho kỳ sau về chi phí
sản xuất.
c. Dự toán lợi nhuận
Từ kế hoạch sản lượng tiêu thụ dự kiến, Công ty lập kế hoạch
tiêu thụ phân bổ cho các chi nhánh căn cứ vào tình hình tiêu thụ kỳ
trước tại các chi nhánh, nhu cầu thị trường hiện tại do các chi nhánh
gửi lên.
Dựa vào kế hoạch tiêu thụ, bộ phận kế toán lập kế hoạch doanh
thu. Trên cơ sở giá vốn được lập, cùng với ước tính chi phí bán hàng
và quản lý DN lập dự toán lợi nhuận Công ty năm kế hoạch.
2.2.2 Báo cáo kế toán phục vụ quản trị nội bộ ở Công ty
a. Báo cáo tình hình tiêu thụ tại các chi nhánh
Theo quy định trong chế độ báo cáo hiện nay tại Công ty, các
chi nhánh có trách nhiệm lập và gửi báo cáo doanh thu thu tại chi
nhánh của mình cho Công ty.
b. Báo cáo chi phí sản xuất tại phân xưởng sản xuất
Báo cáo về tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Tại phân xưởng sản xuất, việc xuất dùng nguyên vật liệu dựa
vào kế hoạch sản xuất và các định mức hao phí nguyên vật liệu từ
phòng đảm bảo chất lượng được xác định từ đầu năm
Định kỳ, căn cứ vào tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại Phân

Căn cứ vào chứng từ phát sinh, kế toán tổng hợp theo dõi trên
các sổ chi tiết tương ứng. Cuối quý tổng hợp và lập báo cáo chi phí
bán hàng và quản lý DN.
c. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
17
Dựa trên Báo cáo tiêu thụ toàn Công ty, Báo cáo giá trị thành
phẩm xuất kho, Báo cáo chi phí bán hàng và quản lý, trưởng phòng
Tài chính- kế toán lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh toàn
Công ty.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KTTN TẠI CÔNG
TY
2.3.1. Những ƣu điểm của hệ thống KTTN tại Công ty.
Về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý
Công ty có bộ máy quản lý phân cấp rõ ràng, trách nhiệm đã
được giao đến từng tổ đội sản xuất trong từng xí nghiệp sản xuất.
Về hệ thống định mức và dự toán:
Dự toán được lập căn cứ trên hệ thống định mức đã được xây
dựng theo những công thức nhất định. Hệ thống định mức được
Công ty xây dựng dựa trên kinh nghiệm và thực tế sản xuất, nên có
tính hợp lý cao.
2.3.2. Những tồn tại của hệ thống KTTN tại Công ty.
Về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý
Việc phân cấp vẫn chưa rõ ràng còn hạn chế trong việc kiêm
nhiệm các vị trí khác nhau, nhất là các vị trí về quản lý.
Công tác xây dựng kế hoạch, định mức và dự toán
Dự toán hiện nay các Công ty vẫn còn lập trên excel do các
nhân viên kế toán và kế hoạch lập, chưa triển khai trên phần mềm. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

Giám đốc, đây là trung tâm đầu tư và lợi nhuận.
- Cấp 2: Gồm Phó GĐ Kinh doanh, phòng Kế hoạch Tiêu thụ
và các chi nhánh tiêu thụ ở ba miền, đây được xem là trung tâm
doanh thu.
- Cấp 3: Gồm các xí nghiệp sản xuất, các phòng ban chức
năng, được xem là các trung tâm chi phí
19

b. Phân công trách nhiệm, quyền hạn cho các TTTN ở
Công ty
Trung tâm chi phí: Tại trung tâm này, việc kiểm soát chi phí là
nội dung quan trọng nhất, xếp vào trung tâm này là các xí nghiệp sản

Trung tâm chi
phí
Giám đốc xí
nghiệp
Các xí nghiệp
PGĐ Kinh
doanh, trưởng
các chi nhánh
20
nhiệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các quyết định đầu tư của
mình.
3.2.2 Xác định trách nhiệm của các trung tâm
a. Trung tâm chi phí:
Mục tiêu chung của trung tâm chi phí tại Công ty phải giảm
thiểu chi phí sản xuất thông qua việc kiểm soát chi phí. Như vậy
trung tâm chi phí gắn liền với các loại chi phí và trách nhiệm trước
sự phát sinh các loại chi phí đó.
b.Trung tâm doanh thu:
- Mục tiêu: Nâng cao sản lượng hàng bán ra nhằm đảm bảo
hoàn thành và đẩy mạnh doanh số bán hàng theo kế hoạch đề ra.
- Nhiệm vu:
+ Giới thiệu SP của Công ty đến khách hàng và xây dựng
mối quan hệ với khách hàng, có chính sách bán hàng phù hợp để mở
rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh số hàng bán ra.
+ Thu tiền kịp thời, điều chỉnh số dư nợ của khách hàng ở
mức cho phép.
+ Chủ động điều hành và chịu trách nhiệm về doanh thu
trong phạm vi quản lý của mình.
c. Trung tâm đầu tư và lợi nhuận:
- Mục tiêu:

c. Tổ chức lập dự toán tại trung tâm đầu tư và lợi nhuận
Hiện tại, dự toán kết quả kinh doanh của Công ty được lập theo
phương pháp toàn bộ, do đó để đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt
động kinh doanh, Công ty cần lập dự toán kết quả kinh doanh theo số
dư đảm phí. Cơ sở lập dự toán này là các số liệu từ dự toán doanh
thu và dự toán chi phí.
3.3.3 Tổ chức báo cáo kế toán ở các TTTN ở Công ty
a. Báo cáo kế toán của trung tâm chi phí
Trách nhiệm của trung tâm chi phí là phải tối thiểu hóa chi phí
nhưng vấn phải đảm bảo được tiến độ sản xuất, và chất lượng SP.
22
Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm chi phí là chênh lệch giữa
các khoản mục chi phí thực tế so với chi phí dự toán đã được lập.
b. Báo cáo thực hiện của trung tâm doanh thu
Định kỳ, các trung tâm doanh thu lập báo cáo thực hiện tại
trung tâm mình. Sau đó gửi về Công ty để lập báo cáo doanh thu tiêu
thụ toàn Công ty
Trên cơ sở các báo cáo phân tích doanh thu này, nhà quản trị
của trung tâm doanh thu có thể đánh giá được tình hình thực hiện
doanh thu của đơn vị mình
c. Báo cáo thực hiện của trung tâm đầu tư và lợi nhuận
Để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm
phí, Công ty cần lập dự toán chi phí linh hoạt để xác định biến phí
sản xuất đối với từng mặt hàng, từ đó xác định Tổng biến phí từng xí
nghiệp, sau đó tập hợp các xí nghiệp ta có được Tổng biến phí của
Công ty. Căn cứ váo Báo cáo doanh thu và các báo cáo chi phí, dự
toán và thực tế, Trưởng phòng Tài chính- Kế toán lập báo cáo lợi
nhuận để đánh giá kết quả hoạt động của Công ty.
Dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Phòng Tài
chính- Kế toán lập báo cáo hiệu quả đầu tư.

sẽ đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm từ đó công ty sẽ
có những biện pháp điều chỉnh hoặc kích thích để thúc đẩy quá trình
tăng trưởng của DN một cách hợp lý theo mục tiêu đã đề ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status