Bộ kế hoạch và đầu t
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng
*****
Đề tài khoa học cấp Bộ
Thị trờng dịch vụ phát triển kinh doanh
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam - Thực trạng, các vấn đề và giải pháp
Chủ nhiệm: TS. Trần Kim Hào
Thành viên tham gia:
TS. Trần Tiến Cờng KS. Bùi Văn Dũng
Ths. Nguyễn Kim Anh CN. Trịnh Đức Chiều
Ths. Nguyễn Thị Nguyệt Ths. Phan Lê Minh
Ths Nguyễn Thị Lâm Hà Ths. Phạm Đức Trung
Hà Nội, 6 - 2005
CáC Từ VIếT TắT
APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng
ASEAN Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam á
DVPTKD Dịch vụ Phát triển Kinh doanh
USBTA Hiệp định Thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ
CEPT Hiệp định về u đãi thuế quan có hiệu lực chung
Sở KHCN Sở Khoa học và Công nghệ
Sở KHĐT Sở Kế hoạch và Đầu t
DNĐTNN Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
GATS Hiệp định chung về Thơng mại Dịch vụ
GATT Hiệp định chung về Thuế quan Thơng mại
GDP Tổng sản phẩn quốc nội
GTZ Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
IFC Tổ chức Tài chính Quốc tế
SHTT Sở hữu trí tuệ
Bộ NNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Mục lục
LờI Mở ĐầU...............................................................................................................5
Chơng 1. Dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh và vai trò
của nó đối với phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ..........8
Chơng 2. Thực trạng phát triển của thị trờng DVPTKD đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam......................................22
Chơng 3. Một số khuyến nghị chính sách và giải pháp nhằm
phát triển thị trờng DVPTKD cho khu vực DNN&V trong thời
gian tới....................................................................................................................41
Kết luận..................................................................................................................56
Tài liệu tham khảo..........................................................................................58
Phụ lục....................................................................................................................59
3
Bảng
Bảng . Các DVPTKD do Dự án cung cấp...................................................20
Bảng - Phân bố của các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ
kinh doanh (mẫu khu vực t nhân)..........................................................24
Bảng - Phân bố của các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ
kinh doanh (mẫu khu vực nhà nớc).......................................................24
Bảng Năm đăng ký kinh doanh..............................................................25
Bảng . Phân bố các doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động..26
Bảng . Đánh giá chất lợng của các dịch vụ.....................................29
Bảng . Những tiêu chí để lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ bên
ngoài........................................................................................................................31
4
LờI Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực DNN&V trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đóng một vai
trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tạo
công ăn việc làm, giải quyết các vấn đề về thất nghiệp, tệ nạn xã hội; nâng cao hiệu
- Năm 2002, Tổ chức Investconsult Group, Vietnam, đợc sự hỗ trợ của Dự án
phát triển DNN&V của Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức (GTZ) và Chơng trình Xúc tiến
Doanh nghiệp vừa và nhỏ Swisscontact, Vietnam đã thực hiện Dự án nghiên cứu về
thị trờng Dịch vụ phát triển kinh doanh ở Việt Nam. Dự án này đã nghiên cứu thị tr-
ờng dịch vụ Phát triển kinh doanh trong 1200 DNN&V tại Hà Nội, TPHCM, Đà
Nẵng, Hải Phòng, Đồng Nai và Bình Dơng. Nghiên cứu này đã thu đợc những thông
tin rất thú vị về hiện trạng phát triển thị trờng DVPTKD tại Việt Nam; Những điểm
mạnh chủ yếu của thị trờng DVPTKD ở Việt Nam; Các nhóm khách hàng, các nhóm
dịch vụ và khu vực tiềm năng; Đề xuất một số chính sách và Chơng trình chiến lợc
nhằm phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam.
- Năm 2003 - 2004, với sự hỗ trợ của GTZ, Tổ chức VISION đã cùng với nhóm
cán bộ của CIEM (Nguyễn Đình Cung, Trần Kim Hào và Trịnh Đức Chiều) đã thực
hiện một nghiên cứu về khung pháp lý cho việc phát triển DVPTKD trong 3 lĩnh vực:
Sở hữu trí tuệ, Kế toán kiểm toán và Đào tạo.
Ngoài ra cũng đã có một số đề tài nghiên cứu các dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu cho
các DNN&V. Tuy nhiên, các nghiên cứu trớc đây chỉ tập trung đối với một số loại
hình dịch vụ riêng lẻ và cha đứng trên giác độ tổng thể đánh giá toàn diện thực trạng
của khu vực DVPTKD tại Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ mô tả một cách toàn diện
hơn thực trạng phát triển của thị trờng DVPTKD và những nhân tố chủ yếu tác động
đến khu vực này để từ đó đa ra các giải pháp mang tính tổng thể hơn nhằm phát triển
các DVPTKD trong thời gian tới nhằm hỗ trợ cho sự phát triển của các DNN&V.
3. Mục tiêu và phơng pháp nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về các yếu tố tác động đến việc cung ứng
và sử dụng DVPTKD đối với các DNN&V .
- Tổng quan về thực trạng phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam.
- Phân tích để tìm ra các nguyên nhân cản trở việc cung ứng DVPTKD cũng nh
sử dụng DVPTKD đối với các DNN&V ở Việt Nam hiện nay.
- Đa ra một số kiến nghị giải pháp nhằm khuyến khích việc cung ứng và sử dụng
dịch vụ phát triển kinh doanh đối với các DNN&V nhằm góp phần nâng cao khả
triển các DNN&V
- Chơng 2. Thực trạng phát triển của thị trờng DVPTKD đối với các DNN&V
tại Việt Nam.
- Chơng 3. Một số khuyến nghị chính sách và giải pháp nhằm phát triển thị tr-
ờng DVPTKD cho khu vực DNN&V trong thời gian tới.
7
Chơng 1. Dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh và vai trò
của nó đối với phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ
I. Khái niệm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh và vai trò của nó
trong hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1. Khái niệm về DVPTKD
Vào những năm cuối của thế kỷ 20, dịch vụ đã trở thành một lĩnh vực quan
trọng, đóng vai trò không thể thiếu đối với sự phát triển của các doanh nghiệp, đặc
biệt là các DNN&V ở các nớc phát triển. Việc hình thành và phát triển của thị trờng
này đã dẫn đến có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực mới này. Các khái niệm về thị trờng
dịch vụ phát triển kinh doanh cũng đợc nhiều tổ chức, nhiều nhà nghiên cứu đa ra ở
nhiều nớc, nhiều tổ chức.
Tuy nhiên, để định nghĩa về dịch vụ phát triển kinh doanh thì chúng ta nên tìm
hiểu về khái niệm "Dịch vụ". Khái niệm về dịch vụ bao gồm cả nghĩa hẹp và nghĩa
rộng và đợc hiểu nh sau:
Theo nghĩa rộng, dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động mà kết quả của nó thể
hiện dới dạng phi vật chất. Các hoạt động dịch vụ bao gồm tất cả các lĩnh vực ở mức
độ cao, có tác động tới sự phát triển kinh tế- xã hội của toàn bộ một quốc gia hoặc
một vùng. Các hoạt động này không chỉ hạn chế trong một lĩnh vực cụ thể nh giao
thông, du lịch, thơng mại, ngân hàng, bu chính viễn thông, bảo hiểm mà còn bao gồm
cả môi trờng, văn hoá, hành chính, t vấn pháp lý và t vấn tình cảm.
Theo nghĩa hẹp, dịch vụ bao gồm việc làm việc cho một ngời khác hoặc một
cộng đồng nhằm làm thoả mãn một số nhu cầu của con ngời nh đi lại, cung cấp nớc,
sửu chữa và bảo dỡng máy móc, thiết bị hoặc các công trình.
Về khái niệm dịch vụ phát triển kinh doanh, mỗi nớc hoặc mỗi tổ chức đều có
các doanh nghiệp, khả năng tham gia thị trờng và khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp.
Nh vậy, DVPTKD có thể đợc hiểu là Bất kỳ dịch vụ phi tài chính nào đợc
cung cấp một cách chính thức hoặc không chính thức và đợc các doanh nghiệp sử
dụng để hỗ trợ nhằm thực hiện chức năng kinh doanh hoặc tăng trởng." Các
DVPTKD có thể gồm: đào tạo, t vấn, các dịch vụ quản lý, marketing, các dịch vụ
đóng gói, thiết kế sản phẩm, bảo đảm chất lợng, sự phân bổ hậu cần, thông tin,
internet, công nghệ thông tin và máy tính, thúc đẩy liên kết kinh doanh, SHTT, đa tin
và quảng cáo,...
Thị trờng DVPTKD bao gồm các nhà cung cấp các dịch vụ kinh doanh mang
tính thơng mại và các nhà cung cấp dịch vụ kinh doanh đợc nhà nớc hỗ trợ; các khách
hàng là những doanh nghiệp, chủ yếu là DNN&V và việc cung cấp các dịch vụ.
2. Vai trò của DVPTKD trong việc hỗ trợ phát triển các DNN&V
Dịch vụ phát triển kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với các doanh
nghiệp, đặc biệt là các DNN&V trong điều kiện hội nhập kinh tế và toàn cầu hoá với
xu hớng cạnh tranh ngày càng gay gắt, thể hiện:
1
Business Development Services for Small enterprises: Guiding Principles for Donor Intervention, xuất bản 2001,
trang 11.
2
Kazak tan, trang 3.
3
Guide to Market Assessment for BDS Program Design, A fit Manual by Alexandra Overy Miehlbradt, ILO,
Geneva, tháng 4/2001, trang (xi).
9
Thứ nhất, DVPTKD cung cấp các dịch vụ cần thiết cho các doanh nghiệp với
mức giá hợp lý và chất lợng tốt thay thế quá trình "tự cung tự cấp"- quá trình mà các
doanh nghiệp với quy mô nhỏ sẽ khó có thể đảm đơng đợc.
Tất cả các tổ chức dù là nhà nớc hay t nhân, dù lớn hay nhỏ- đều đòi hỏi phải
có "các chức năng hỗ trợ trọng yếu đối với sự tồn tại và khả năng cạnh tranh của nó,
quốc tế trong việc phát triển các thị trờng DVPTKD) chỉ ra rằng: Trong một môi tr-
10
ờng ngày càng phức tạp và năng động đang phổ biến tại các nớc công nghiệp, các đơn
vị kinh doanh (và các tổ chức nói chung) phải tập trung vào những lĩnh vực chủ chốt
mà mình có khả năng nhằm duy trì khả năng cạnh tranh và hiệu quả. Điều này có
nghĩa là phát triển mối quan hệ làm việc hiệu quả với các nhà cung cấp dịch vụ bên
ngoài, những ngời có khả năng thực hiện những nhiệm vụ cụ thể tốt hơn/ thành thạo
hơn, rẻ hơn/chi phí thấp hơn, và/hoặc với độ tin cậy cao hơn đối với các đối tợng bên
trong chính doanh nghiệp/tổ chức đó.
Tổ chức OECD lu ý rằng: Nhìn chung, việc sử dụng các nguồn lực bên ngoài
có thể thúc đẩy tăng trởng kinh tế bằng cách cải thiện tính hiệu quả đối với các doanh
nghiệp sử dụng các nguồn lực bên ngoài nhờ các dịch vụ đầu vào hiệu quả hơn, chi
phí thấp hơn. Các nguồn lực cung cấp bên ngoài tạo ra cơ sở cho việc chuyên môn
hoá và tái cơ cấu mạnh hơn của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy các hoạt động kinh
doanh mạo hiểm và tạo thêm việc làm.
Thứ t, tạo điều kiện cho các DNN&V tập trung nguồn lực vào quá trình sản xuất
kinh doanh, tránh sự phân tán nguồn lực dẫn đến hiệu quả thấp. Các DNN&V luôn đ-
ợc nhắc đến với một trong những đặc điểm là nguồn lực rất hạn chế, đặc biệt là nguồn
vốn cho sản xuất kinh doanh. Vì vậy, nếu để tự các doanh nghiệp này phải tự cung
cấp cho mình các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh thì sẽ làm phân tán các nguồn lực và chi
phí cũng rất cao. Họ khó có thể tự tổ chức các lớp học cho ngời lao động cũng nh các
nhà quản lý. Họ cũng không nên tổ chức ra một bộ phận chuyên về kế toán với đầy
đủ thành phần nh các doanh nghiệp quy mô lớn. Trong nhiều trờng hợp việc chia sẻ
các dịch vụ khác cũng rất hiệu quả nh sự phân bổ hậu cần, thông tin, internet, công
nghệ thông tin và máy tính,... sẽ có lợi hơn khi sử dụng toàn bộ dịch vụ đó với tần
suất sử dụng thấp.
Thứ t, DVPTKD chính là cầu nối trong quan hệ giữa các DNN&V và các cơ
quan nghiên cứu, các trờng đại học thông qua việc t vấn của các chuyên gia từ những
tổ chức này. DVPTKD chính là trung gian nhằm đa các sảnm phẩm nghiên cứu của
các viện nghiên cứu, trờng đại học,... đến với các doanh nghiệp, đặc biệt là các
12
Các nhà cung
cấp DVPTKD
Các nhà cung
cấp DVPTKD
Khách hàng sử
dụng DVPTKD
Khách hàng sử
dụng DVPTKD
Các quy
định pháp lý
Các quy
định pháp lý
Các tổ chức/
Hiệp hội
Các tổ chức/
Hiệp hội
Các tổ chức
quốc tế
Các tổ chức
quốc tế
Các tổ chức
hỗ trợ
Các tổ chức
hỗ trợ
động của hầu hết mọi loại hình tổ chức doanh nghiệp. Nếu luật càng thông thoáng thì
việc hình thành các doanh nghiệp chủ thể kinh doanh càng dễ dàng, và do đó thì
thị trờng đợc thúc đẩy phát triển. Còn ngợc lại thì thị trờng sẽ bị kìm hãm phát triển.
Đây là văn bản pháp quy quan trọng nhất liên quan đến việc hình thành và phát
triển của các doanh nghiệp, bao gồm cả các doanh nghiệp là những nhà cung cấp các
doanh nghiệp, trong dó chủ yếu là các chơng trình cung cấp các dịch vụ phát triển
kinh doanh. Các chơng trình đợc thiết kế nhằm giúp các DNN&V nâng cao khả năng
13
cạnh tranh, tăng cờc khả năng thanh toán khi sử dụng dịch vụ, có nghĩa là thúc đẩy
nhu cầu sử dụng DVPTKD.
Trong vài năm trở lại đây nhiều tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp đã ra đời và đi vào
hoạt động. Những tổ chức này bao gồm các hiệp hội ngành nghề, các quỹ hỗ trợ, các
chơng trình hỗ trợ, các câu lạc bộ, các trung tâm hỗ trợ và các công ty t vấn. Trong đó
một số do Nhà nớc thành lập còn lại chủ yếu do các hiệp hội, các tổ chức phi chính
phủ và các tổ chức quốc tế thành lập. Hỗ trợ của các tổ chức này chủ yếu trong các
lĩnh vực nh cung cấp thông tin, hỗ trợ vốn hoặc tiếp cận nguồn vốn, t vấn và đào tạo
nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong quá trình thành lập, hoạt động và cải thiện
khả năng cạnh tranh.
Một điều đáng ghi nhận là các cơ quan nhà nớc, cả ở cấp trung ơng và địa phơng
đều tham gia tích cực vào việc thành lập các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp. Cộng thêm
với các chức năng hỗ trợ doanh nghiệp đợc xác định trớc đây, nhiều bộ ngành và
chính quyền địa phơng đã thành lập các tổ chức chuyên môn cung cấp hỗ trợ cho các
doanh nghiệp. Ví dụ, Cơ quan xúc tiến thơng mại của Bộ Thơng mại, Câu lạc bộ pháp
luật của Bộ TP, Trung tâm thông tin doanh nghiệp và Cục phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa của Bộ Kế hoạch và Đầu t và nhiều tổ chức xúc tiến thơng mại và đầu t
khác ở các địa phơng. Đây là một tín hiệu tốt đối với cộng đồng doanh nghiệp vì với
sự tham gia mạnh mẽ của nhà nớc và các hoạt động xúc tiến thì các cản trở và những
hạn chế về môi trờng kinh doanh sẽ nhanh chóng đợc loại bỏ.
Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế đối với các hoạt động hỗ trợ. Điều này có thể
nhận thấy trong nhiều trờng hợp cụ thể của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, những nơi không nhận đợc sự hỗ trợ cần thiết từ Nhà nớc cũng nh
từ các tổ chức hỗ trợ khác. Nhiều chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp cha đợc thực
hiện do việc thiếu các chơng trình hỗ trợ cụ thể. Môi trờng kinh doanh vẫn còn những
bất cập với nhiều rào cản nh thủ tục hành chính rờm rà, thiếu sự phối hợp hiệu quả và
chặt chẽ giữa các cấp hành chính và các ngành, nạn tham những và thiếu tinh thần
Mặc dù trên thực tế trong những năm gần đây, với đờng lối đổi mới, nền kinh tế
Việt Nam đã và đang đợc tái cơ cấu với sự tăng lên trong các lĩnh vực công nghiệp và
dịch vụ, xã hội vẫn cha nhận thấy đợc vai trò và tầm quan trọng của các dịch vụ, đặc
biệt là DVPTKD. Nhận thức sai lầm của các ngành, đặc biệt là các nhà cung cấp
DVPTKD về các DNN&V đã hạn chế chính sự phát triển của họ. Ví dụ một số ngân
hàng chỉ nhìn thấy những mặt tiêu cực của các DNN&V, đặc biệt là DNN&V thuộc
khu vc t nhân (nh thiếu năng lực, hiệu quả thấp, rủi ro cao) mà cha thấy đợc vai trò
quan trọng của các doanh nghiệp này trong nền kinh tế nhiều thành phần trong giai
đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Chính các DNN&V cũng cha nhận thức đúng vai trò quan trọng của các
DVPTKD đối với quá trình tồn tại và phát triển của mình. Họ cha đánh giá đợc những
lợi ích to lớn mà DVPTKD sẽ đa lại đối với các hoạt động kinh doanh của mình. Điều
này một mặt do khả năng cha nhận thức đúng đắn về DVPTKD, mặt khác do thị tr-
ờng này cha phát triển và các nhà cung cấp cha đợc các DNN&V tin cậy về chất lợng
của dịch vụ họ cung cấp.
+ Trình độ phát triển của các doanh nghiệp trong nớc (cầu về dịch vụ). Đây là
yếu tố ảnh hởng rất lớn đến việc hình thành và phát triển của thị trờng DVPTKD. Bất
15
cứ thị trờng nào muốn hình thành, tồn tại và phát triển thì cầu về hàng hoá, dịch vụ
mà thị trờng đó cung cấp cũng phải tơng đối ổn định và với một lợng cầu nhất định.
Cũng nh vậy thị trờng DVPTKD kinh doanh muốn tồn tại và phát triển cũng cần có
các khách hàng của mình với một số lợng đủ lớn và tơng đối ổn định. Tuy nhiên, đây
là khu vực khá mới mẻ ở Việt Nam. Ngời bán cha khẳng định đợc giá trị đích thực
của dịch vụ mình cung cấp trong khi ngời mua lại cha tin cậy vào tác động cũng nh
hiệu quả khi sử dụng dịch vụ này.
Các DNN&V Việt Nam chủ yếu hình thành dới dạng kinh doanh gia đình nên
vẫn mang tính nội bộ và không muốn ngời ngoài tham gia vào các hoạt động kinh
doanh của mình. Họ không muốn để lộ cho các nhà cung cấp biết một số thông tin
cần thiết khi cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Đây là một điều rất khó, ví dụ khi
thực hiện kiểm toán thì đòi hỏi nhiều thông tin phải đợc cung cấp một cách đầy đủ và
các khoá đào tạo, hội thảo, tập huấn,... hoặc gián tiếp nh hỗ trợ cho các nhà cung cấp
để các nhà cung cấp sẽ bán dịch vụ cho các DNN&V với mức giá thấp hơn giá thị tr-
ờng, phù hợp với khả năng chi trả của mình.
Các tổ chức cũng có thể đóng vai trò là ngời xúc tiến, là trung gian giữa các
DNN&V và các nhà cung cấp dịch vụ để họ tìm đến nhau dễ dàng hơn, nhanh chóng
hơn, giảm bớt chi phí. Họ sẽ t vấn cho các khách hàng sử dụng DVPTKD tìm đến
những nhà cung cấp hợp lý nhất với chất lợng dịch vụ và giá cả phải chăng.
III. Kinh nghiệm quốc tế về việc phát triển các thị trờng DVPTKD.
1. Kinh nghiệm của các nớc phát triển
Trờng hợp của Công ty phát triển công nghệ cao (High Technology
Development Corporation- HTDC) là một ví dụ thành công về hỗ trợ dvp cho các
DNN&V tại Hoa kỳ. Khởi đầu với một phần là các DVPTKD, HTDC hiện nay đa ra
2 chơng trình đợc toàn quốc ủng hộ là- Chơng trình doanh nhân FastTrac và Chơng
trình mở rộng đối tác trong ngành sản xuất (MEP). Do Fastrac và MEP đợc tài trợ rất
nhiều từ Quỹ Kauffmann và liên bang nên HTDC đề nghị các dịch vụ này ở mức giá
rất hợp lý, tạo cho các dịch vụ này luôn có sẵn đối với các DNN&V, những doanh
nghiệp thờng không đủ điều kiện để sử dụng các dịch vụ này.
HTDC cũng phục vụ cộng đồng kinh doanh công nghệ thông qua các sáng kiến
thúc đẩy bao gồm trang web công nghệ thông tin HiTechHawaii.com, Sổ tay kinh
doanh công nghệ Hawaii và quan hệ đối tác của HTDC với Công ty truyền thông
Honolulu.
Chơng trình doanh nhân FastTrac bao gồm FastTrac Tech, FastTrac New
Venture và FastTrac Manufacturing, là các chơng trình phát triển doanh nhân toàn
diện cung cấp cho các nhà doanh nghiệp những hiểu biết về kinh doanh, kỹ năng lãnh
đạo và những mối quan hệ mạng lới chuyên nghiệp để họ chuẩn bị cho việc thiết lập
một công việc kinh doanh mới hoặc mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
hiện tại. Các chơng trình FastTrac bao gồm các chơng trình phát triển và thực hành
kinh doanh và các hội thảo cho các doanh nhân hiện có và các doanh nhân tiềm năng.
Đợc xem là một trong những nguồn đào tạo doanh nhân hàng đầu tại Mỹ với các ch-
ơng trình đợc viết ra và giảng dạy bởi các nhà doanh nhân thành đạt, FastTrac đã
lợc có tính thơng mại nhằm mở rộng các dịch vụ t vấn. Cấp độ thứ hai là Counterpart
sẽ làm việc trực tiếp với các DNN&V để phát triển các dịch vụ kinh doanh cơ bản có
lợi ích về mặt tài chính. Và cuối cùng Counterpart sẽ làm việc với các DNN&V để
tăng cờng sự hiểu biết đối với các nguồn DVPTKD tại địa phơng đó nhằm tăng thị
phần của DNN&V và tạo công ăn việc làm. Các hoạt động cụ thể của Counterpart
bao gồm:
- Cung cấp dịch vụ quản lý và t vấn kỹ thuật. Thông qua mạng lới các nhà đào
tạo, các đối tác và các nhà t vấn trên phạm vi toàn cầu, Counterpart cung cấp sự hỗ
trợ đợc thiết lập đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu cụ thể của các nhà kinh doanh cá
thể và các doanh nhân. Counterpart đã thiết kế các công cụ đánh giá nhằm giúp các
nhà kinh doanh cá thể xác định mức độ phát triển của mình và từ đó xác định nhu cầu
4
Nguồn: http://www.counterpart.org/DNN/Default.aspx?tabid=51&displayMode=print
18
đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật. Sau khi hoàn thành quá trình này Counterpart hớng dẫn
các doanh nghiệp lập và thực hiện một chiến lợc đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật với các
mốc chuẩn cho sự tăng trởng.
- Phát triển kỹ năng của các doanh nhân. Các chuyên gia của Counterpart sẽ
cung cấp đào tạo kỹ thuật và kinh doanh dới cả hình thức nhóm và các cá nhân riêng
lẻ. Counterpart đợc coi là ngời dẫn đầu trong việc thiết lập các chơng trình thúc đẩy
khả năng nội tại của các doanh nghiệp sở tại. Khi các nhu cầu của một hoặc một
nhóm doanh nghiệp đợc hình thành, Counterpart sẽ đa ra một cuộc hội thảo cụ thể
cho các khách hàng nhằm định hớng cho các nhu cầu của các khách hàng đó. Những
buổi toạ đàm này sẽ chuyển các kiến thức về quản lý, kỹ thuật và tài chính cho các
doanh nhân, các nhà quản trị, kế toán, các nhà quản lý và lãnh đạo các nhóm dự án
đang nổi lên tại địa phơng đó.
- Xây dựng khả năng hợp tác của các doanh nghiệp. các tổ chức/hiệp hôi kinh
doanh là nguồn về thông tin, hỗ trợ và đào tạo kỹ thuật và là những nhà xúc tiến th-
ơng mại và đầu t rất có giá trị. Counterpart sẽ bắt đầu bằng việc xây dựng khả năng
hỗ trợ kinh doanh của các tổ chức thông qua các khoá đào tạo, cung cấp tài chính và
ro mà các nhà cung cấp dịch vụ luôn e ngại gặp phải khi làm ăn với các DNN&V, tạo
điều kiện để các nhà cung cấp DVPTKD và các doanh nghiệp có cơ hội tìm ra đối tác
chính thức có khả năng và muốn đồng tài trợ cho việc phát triển một DVPTKD mới
và xác định quy trình có hiệu quả hơn để đánh giá tác động của DVPTKD.
Thứ ba, nên cố gắng tránh việc bao cấp chi phí cho các DVPTKD đối với các
DNN&V để các doanh nghiệp này nhận thức đợc ý nghĩa kinh tế của việc cung cấp
DVPTKD nếu họ cảm nhận đợc đầy đủ giá trị của những dịch vụ đó. Các khoản trợ
cấp nên tập trung chủ yếu vào giai đoạn đầu cung cấp các DVPTKD cải tiến (ví dụ
nh tiếp cận công nghệ mới cần đến đào tạo, quản lý chất lợng,...).
Với phơng pháp này đã giúp cho các DNN&V trong cụm công nghiệp hoạt động
hiệu quả hơn, nâng cao tỷ lệ tồn tại và phát triển của các DNN&V ở các cụm doanh
nghiệp nhỏ ở Pune, Ludhiana, Jaipur ở ấn Độ.
Trờng hợp của ZIMBABWE lại cho thấy một cách hỗ trợ khác cũng mang tính
hiệu quả. Zimbabwe phải đối mặt với vấn đề thất nghiệp đang ngày càng trầm trọng,
theo báo cáo hàng năm của Ngân hàng dự trữ quốc gia Zimbabwe thì tỷ lệ này tăng từ
22% năm 1992 lên 35% năm 1995 và khoảng 50-55% năm 1997. Và để giải quyết
tình trạng này thì một trong những nguồn thu hút việc làm lớn chính là các doanh
nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Tuy nhiên, cũng giống nh các DNN&V khác, DNN&V
của Zimbabwe cũng phải đối mặt với các vấn đề thiếu thiết bị, công nghệ, vốn,... Và
Zimbabwe đã thực hiện dự án hỗ trợ cơ khí nhằm trang bị tốt hơn cho các
DNN&V. Dự án nhằm thúc đẩy ngành cơ khí nhỏ, khu vực có thể sản xuất trang thiết
bị cho các DNN&V ở Zimbabwe. Điều này giúp thúc đẩy cho việc tạo công ăn việc
làm tại Zimbabwe, tăng cờng khả năng của các nhà sản xuất nhỏ bản xứ,... Trong các
dự án hỗ trợ này có hoạt động hỗ trợ DVPTKD cho các đối tợng đợc thụ hởng. Dự án
đã cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp cơ khí nhỏ và cả ngời tiêu dùng về t
liệu sản xuất để khắc phục các khó khăn. Các dịch vụ hỗ trợ đợc mô tả ở Bảng sau:
Bảng . Các DVPTKD do Dự án cung cấp
20
Các DVPTKD Hoạt động
Thuê công cụ và t liệu sản xuất - Trung tâm dịch vụ cho thuê thiết bị cố định
Chơng 2. Thực trạng phát triển của thị trờng DVPTKD
đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Nh trong lời nói đầu đã đề cập, từ trớc đến nay đã có nhiều nghiên cứu đề cập
đến thực trạng phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam, những
nghiên cứu này đã đề cập những vấn đề lý luận chung về DVPTKD, nghiên cứu sâu
về khung pháp lý và một số loại hình dịch vụ kinh doanh điển hình. Trong đề tàI này,
cụ thể là trong chơng này, chúng tôi muốn xem xét DVPTKD dới giác độ thị trờng.
Cố gắng đánh giá là liệu đã có thị trờng DVPTKD ở nớc ta hay cha, nếu có thì mức
độ phát triển nh thế nào. Những yếu tố nào đang cản trở sự phát triển của thị trờng
DVPTKD, xét về cả phía cung lẫn phía cầu, cũng nh cơ chế để hình thành và trao đổi
loại hàng hoá đặc biệt này trên thị trờng.
I. Tổng quan về thực trạng phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam
Mục này của đề tài tập trung trình bày một số điểm nổi lên của thực trạng phát
triển thị trờng DVPTKD thông qua tổng hợp kết quả của một số cuộc nghiên cứu
khảo nghiệm về dịch vụ phát triển kinh doanh thời gian gần đây, đặc biệt là điều tra
610 DNN&V có đăng ký kinh doanh (chủ yếu là các doanh nghiệp thuộc khu vực t
nhân, chỉ có một số doanh nghiệp nhà nớc để nhằm mục địch so sánh) của 11 tỉnh và
thành phố ở Việt Nam về các dịch vụ phát triển kinh doanh. Đây là một nghiên cứu
phối hợp giữa Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ơng với tổ chức MPDF và IFC
thực hiện vào cuối năm 2002. Tám dịch vụ phát triển kinh doanh đợc chọn để nghiên
cứu bao gồm dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ t vấn, dịch vụ marketing, hỗ trợ về
tin học và hệ thống quản trị thông tin, dịch vụ tài chính kế toán, dịch vụ đào tạo, dịch
vụ t vấn pháp luật, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật. Đề tài cố gắng đa ra đánh giá về mức độ
tiếp cận hiện tại của các DNN&V với các loại dịch vụ kinh doanh, thái độ của họ với
các dịch vụ kinh doanh và nhu cầu của họ trong tơng lai.
1. Mức độ tiếp cận hiện tại và thái độ của các DNN&V với các loại dịch vụ
kinh doanh, và nhu cầu của họ trong tơng lai.
Hiện nay Việt Nam vẫn cha có các dữ liệu và thống kê chính xác về DVPTKD
trong các khía cạnh số lợng khách hàng sử dụng, số lợng các nhà cung cấp, quy mô
thị trờng, sự tăng trởng của thị trờng DVPTKD. Từ kết quả của cuộc điều tra về sự
họ có thể cho rằng không cần thiết phải mua những dịch vụ chuyên môn đó và không
cần biết những dịch vụ đó có thể mang lại những lợi ích gì hoặc những dịch vụ đó
cơ bản và cần thiết nh thế nào trong kinh doanh ngày nay. Đây là dấu hiệu của một
căn bệnh khiếm khuyết trong nhận thức của các nhà quản lý doanh nghiệp về
DVPTKD. Họ không nhận thức rõ các dịch vụ kinh doanh này có thể trợ giúp doanh
nghiệp nh thế nào trong việc ra quyết định kinh doanh. Cũng có thể rằng họ nghĩ các
dịch vụ kinh doanh này chỉ mang lại một chut ít lợi ích cho hoạt động của họ trong
khi giá của các dịch vụ này không phải là khuyến khích lắm (có thể lợi ích từ các
dịch vụ này không vợt qua chi phí đáng kể). Mặt khác, thông tin đợc truyền tải lại
qua nhiều và không phản ánh đúng sự thật. Các nhà quản lý cho rằng rất khó có thể
đánh giá đợc chất lợng các dịch vụ. thậm chí cả khi đã quyết định mua, do vậy độ rủi
ro rất cao.
Một lý do nữa thờng đợc nêu ra, đó là doanh nghiệp không tin vào chất lợng
các dịch vụ kinh doanh ngày nay, các nhà cung cấp thiếu kinh nghiệm thực tế về
23
ngành kinh doanh, "hàng hoá" dịch vụ lại có chất lợng rất xoàng. Họ không tin rằng
một ai đó ở bên ngoài doanh nghiệp của họ lại có thể hiểu và biết về các vấn đề của
họ.
Ngoài ra các doanh nghiệp cũng đa ra một số lý do khác nh: a) ngời trả lời cha
bao giờ nghe thấy các dịch vụ kinh doanh, hoặc b) những lý do nh chi phí cao hoặc
sự sẵn có một nhà cung cấp dich vụ nào đó ở gần kê, thờng ít khi đợc đa ra.
- Hai là, môi trờng kinh tế có tác động đáng kể đến việc sử dụng DVPTKD,
địa phuơng nào có trình độ càng phát triển thì mức độ sử dụng dịch vụ càng lớn.
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dịch vụ lớn nhất là ở các tỉnh và thành phố thuộc khu
vực phía nam và tỷ lệ sử dụng dịch vụ nhỏ nhất thuộc các tỉnh ở khu vực miền
Trung. Số lợng khách hàng sử dụng DVPTKD chủ yếu là ở các thành phố lớn,
đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Với tỷ lệ cao nhất trong khối doanh nghiệp t nhân đựơc điều tra, vào khoảng
một nửa số doanh nghiệp có sử dụng các dịch vụ kinh doanh, là các doanh nghiệp của
các tỉnh và thành phố phía Bắc. Khoảng hơn một phần ba các doanh nghiệp của các
Khác 2 2 4 7.1
Tổng (số đếm) 51 5 56
Tỷ lệ phần trăm 91.0 8.9 100
Ghi chú: Kích thớc mẫu là 85 doanh nghiệp
Trong mẫu các doanh nghiệp t nhân, số liệu của chúng tôi chỉ ra rằng có một
mối quan hệ rất gắn bó giữa khu vực địa lý và số các doanh nghiệp mua các dịch vụ
kinh doanh để sử dụng. Trong khi ở Hà Nọi và Thành phố Hồ Chí Minh, số ngời mua
đạt trên 62 %, con số này ở các tỉnh, thành phố khác là thấp hơn 10 %. Vì vậy có thể
nói rằng các DNTN ở hai thành phố lớn là những đoạn thị trờng tiềm năng nhất cho
các nhà cung cấp dịch vụ kinh doanh. Số liệu thống kê cho các DNNN chỉ ra mối
quan hệ tơng tự. những ngời mua là DNNN ở Hà Nội và Thần phố Hồ Chí Minh hầu
hết sẽ mua các dịch vụ kinh doanh trong tơng lai.
- Ba là, việc sử dụng DVPTKD hầu nh không phụ thuộc nhiều vào thời gian
hoạt động và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, và cung không phụ thuộc lắm
vào quy mô doanh nghiệp.
Việc sử dụng dịch vụ kinh doanh thuộc khu vực t nhân không phụ thuộc nhiều
vào năm đăng ký kinh doanh đã đợc thể hiện trong kết quả điều tra DNN&V cuối
năm 2002 (Bảng 4). Trong số các doanh nghiệp khu vực t nhân sử dụng dịch vụ thì
doanh nghiệp có tuổi đời cao nhất là 12 năm. Chủ yếu các doanh nghiệp đợc thành
lập trong vòng năm năm trở lại đây, và gần ba phần t các doanh nghiệp t nhân có sử
dụng dịch vụ kinh doanh đã đợc thành lập khoảng 7 năm.
Bảng Năm đăng ký kinh doanh
Năm đăng ký Doanh nghiệp t
nhân (phần trăm
tích luỹ)
Doanh nghiệp nhà
nớc (phần trăm tích
luỹ)
25