Phân tích nội dung chương trình, xây dựng một số giáo án điện tử thuộc chương I thành phần hóa học của tế bào. chương II - Pdf 28

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khoả luận tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến thầy giáo: Trương Đức Bình - Người thầy đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo
giúp em trong suốt quá trình làm đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, đặc biệt là các thầy cô
trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy khoa sinh - KTNN, các bạn sinh viên đã
tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình.
Bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu, mặc dù đã cổ gắng nhưng đề
tài của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
đỏng góp ỷ kiến của thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài của em được hoàn thiện
hơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2008 Sinh
YỈên
Đinh Thị Ngọc Lý
3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị
rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S-
(
J) '36ỈL Qlệi 2 1
3C i(hA Sinh -3C<3QLQL
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả khoá luận này là của riêng cá nhân tôi. Kết quả
này không trùng với kết quả của bất kỳ tác giả nào khác.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên Đinh Thị Ngọc Lý
3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị
rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S-
(
J) '36ỈL Qlệi 2 2
3C i(hA Sinh -3C<3QLQL
PHÀN 1: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

lĩnh hội tri thức.
Để đảm bảo việc đổi mới phương pháp dạy học thành công, không những đổi
mới nội dung sách giáo khoa mà phải đổi mới phương pháp trình bày nội dung bài
học cụ thể, đặc biệt là đổi mới và sử dụng các trang thiết bị hiện đại, trong đó có cả
máy vi tính làm phương tiện hỗ trợ cho việc dạy học. Bộ Giáo dục - Đào tạo đã đề
ra chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo đến năm 2010 trong đó chủ trương tăng
cường sử dụng máy tính trong trường học, tiến tới sử dụng công nghệ thông tin để
thay đổi cách dạy và cách học.
Xuất phát từ đặc thù của môn học sinh học là khoa học thực nghiệm thông
qua việc quan sát thí nghiệm, mô hình, mẫu vật, tranh vẽ, , các em nắm được bài
3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị
rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S-
(
J) '36ỈL Qlệi 2 4
3C i(hA Sinh -3C<3QLQL
giảng, lĩnh hội kiến thức. Đồng thời sinh học cũng là ngành khoa học có nhiều kiến
thức trừu tượng, giao thoa kiến thức của nhiền ngành khoa học khác như Hoá học,
Vật lí, chẳng hạn như các đối tượng quá trừu tượng (sinh tổng hợp Prôtêin, ADN,
ARN, ), các đối tượng quan tâm quá nhỏ (ở mức phân tử, cấu tạo bên trong tế bào).
Vậy làm thế nào để các em có thể hiểu và nắm được các cấu trúc hiển vi đó khi các
em không thể trực tiếp quan sát được. Có thể nhận thấy việc sử dụng mô phỏng các
đối tượng đó là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận kiến thức và góp phần đổi
mới phương pháp dạy học. Công nghệ thông tin có nhiều khả năng hồ trợ quá trình
dạy học đạt hiệu quả nhất là khả năng xây dựng các mô phỏng.
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phần mềm phục vụ hầu hết các lĩnh vực
trong đời sống nói chung và trong giáo dục nói riêng nhưng nổi trội nhất vẫn là phần
mềm trình chiếu PowerPoint. Phần mềm PowerPoint là công cụ trình chiếu khá
mạnh mẽ, với việc sử dụng phần mềm này giáo vên có sự chuẩn bị công phu cho bài
giảng tò các bài giảng minh hoạ (hình tĩnh hoặc hình động), bảng biểu, câu hỏi trắc
nghiệm, làm cho bài giảng trở nên sinh động hấp dẫn thu hút người học, từ đó tạo

(
J) '36ỈL Qlệi 2 6
3C i(hA Sinh -3C<3QLQL
- Phân tích mục tiêu của bài.
- Trình bày kiến thức trọng tâm của bài.
- Phân tích thành phần kiến thức:
+ Trình bày nội dung và kiến thức của bài.
+ Những nội dung kiến thức bổ sung.
+ Những nội dung kiến thức tham khảo.
2. Xây dựng một số giáo án điện tử, thiết kế bài dạy theo hướng lấy học
sinh làm trung tâm.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
5.1. Nghiên cứu lý thuyết:
Để xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài tôi đã nghiên cứu các tài liệu:
- Đường lối giáo dục của Đảng.
- Lý luận dạy học sinh học.
- Sách giáo khoa Sinh học 10 ban cơ bản.
- Các tài liệu chuyên môn về tế bào.
- Các tài liệu liên quan để xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài.
5.2. Phương pháp chuyên gia:
Xin ý kiến nhận xét, đóng góp ý kiến của những giáo viên có kinh nghiệm
tâm huyết với phương pháp dạy học làm trung tâm về:
3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị
rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S-
(
J) '36ỈL Qlệi 2 7
3C i(hA Sinh -3C<3QLQL
- Giá trị của luận văn với xu hướng giảng dạy hiện nay.
Nhận xét giá tri của luận văn với sinh viên sư phạm và giáo viên
mới ra trường.

sung các câu trả lời của bạn. Học sinh tích cực giơ tay phát biểu ý kiến, chú ý nghe
câu trả lời của bạn, lòi giải thích của thầy.
Học sinh hay nêu các thắc mắc và đòi được giải thích.
Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt các kiến thức và kĩ năng đã có để nhận
thức vấn đề mới.
Học sinh mong muốn đóng góp với thầy với bạn những thông tin mới ngoài
nội dung của bài học.
- Biểu hiện về mặt cảm xúc:
Học sinh hào hứng phấn khởi trong giờ học.
Học sinh biểu hiện tâm trạng ngạc nhiên trước những hiện tượng hoặc thông
tin mới.
3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị
rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S-
(
J) '36ỈL Qlệi 2 9
3C i(hA Sinh -3C<3QLQL
Học sinh băn khoăn, day dứt trước những vấn đề phức tạp, những bài tập khó.
- Biểu hiện về mặt ỷ chí:
Sự tập trung chú ý vào bài học, chăm chú quan sát đối tượng nghiên
cứu.
Không nản chí trước những khó khăn như là phải làm bằng được các bài tập,
giải thích bằng được các hiện tượng, làm bằng được các thí nghiệm.
Tính tích cực học tập của học sinh biểu hiện ở các mức độ:
Mức độ sao chép, bắt chước.
Mức độ tìm tòi thực hiện.
Mức độ sáng tạo.
2. Phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Khác với phương pháp dạy học truyền thống, phương pháp dạy học lấy học
sinh làm trung tâm đề cao vai trò của người học, toàn bộ quá trình dạy học đều
hướng vào nhu cầu, khả năng và hứng thú của học sinh. Mục đích là nhằm phát triển

J) '36ỈL Qlệi 2 11
3C i(hA Sinh -3C<3QLQL
học, phải hiểu thấu đáo nội dung của bài học, phải có trình độ sư phạm cao để tổ
chức các hoạt động giúp các em lĩnh hội đươc tri thức.
3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị
rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S-
(
J) '36ỈL Qlệi 2 12
3C i(hA Sinh -3C<3QLQL
3. Giáo án điện tử và cách xây dựng giáo án điện tử
3.1. Giáo án điện tử
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch dạy học của người
dạy trên giờ lên lớp mà ở đó toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được Multimedia
hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc
bài học.
Giáo án điện tử là sản phẩm hoạt động thiết kế bài dạy được thực hiện
bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành. Giáo án điện tử chính là bản
thiết kế của bài giảng điện tử.
3.2. Cách xây dựng giáo án điện tử
3.2.1. Nguyên tắc thiết kế
- Quán triệt mục tiêu dạy học.
- Đảm bảo tính chính xác của nội dung bài giảng.
- Đảm bảo tính hợp lí tối đa giữa người và máy để phát huy tính tích cực học
tập của học sinh.
- Đảm bảo tính sư phạm, tính trực quan và hiệu quả.
3.2.2. Quy trình thiết kế bài giảng điện tò
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước
sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Tìm hiểu rõ nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của

theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, ghi nhớ, câu
trả lời.
Không lạm dụng các hiệu ứng trình diễn thu hút sự tò mò không cần thiết
của người học, phân tán chú ý trong học tập.
- Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.
3Lkũá luận, lất níịhìệp
(Đinh, rĩhị Qlạạe. Mý.
rĩr ĩỉn tỊ Жй Qtệi 2 14 ЭСЗОсЛ Sinh -JCGQLQL
Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các
sai sót đặc biệt là các liên kết. Tiến hành sửa chữa và hoàn thiện.
*Các bước thiết kế bài giảng điện tử trên PowerPoint.
- Bước 1: Khởi động chương trình PowerPoint, định dạng và tạo file mới.
- Bước 2: Nhập nội dung văn bản và đồ hoạ cho từng Slide.
- Bước 3: Chọn dạng màu nền phần trình diễn.
- Bước 4: Chèn đồ hoạ, hình ảnh, âm thanh, video clip vào Slide.
- Bước 5: Sử dụng các hiệu ứng trong PowerPoint để hoàn thiện nội dung và
hình thức của một bài giảng.
- Bước 6: Thực hiện liên kết giữa các Slide, các file thành chương trình.
- Bước 7: Chạy thử chương trình và sửa chữa.
- Bước 8: Đóng gói tệp tin.
- Bước 9: Giải nén tệp tin.
3.2.3. Ưu, nhược điểm của giáo án điện tử
- Ưu điểm:
+ Hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trên lớp.
+ Hình ảnh tranh vẽ rõ nét, đẹp, chính xác + Tiết kiệm thời gian cho giáo
viên.
+ Gây hứng thú học tập cho học sinh.
- Nhược điểm:
+ Nếu lạm dụng quá mức học sinh chỉ nghe và xem mà không ghi được
bài.

3Lkũá luận, tất níịhìệp
(Đinh, rĩhị QLạ&e, Jlý
rJr ĩỉntỊ '3t)à Qtệi 2
16
JC ifhÄ Sinh -JCGQLQL
tố hoá học và nước cấu tạo nên tế bào (Bài 3), cấu trúc hoá học cũng như chức
năng của các đại phân tò hữu cơ cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic
1.2. Phân tích các bài và kỹ thuât day môt số bài cu thể thuôc
chương I - Thành phần hoá học của tế bào.
BÀI 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
- Phân biệt được nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tò nước quyết định các đặc
tính lí hoá của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
1.2. Kỹ năng
Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng:
- Quan sát hình vẽ thu nhận kiến thức.
- Thao tác tư duy: phân tích - so sánh - tổng hợp.
1.3. Giáo due
Giáo dục cho học sinh nhận thức được tính thống nhất của vật chất.
2. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Vai trò của các nguyên tố hoá học và nước với tế bào
3. THÀNH PHẰN KIẾN THỨC
3.1. Kiến thức chủ yếu
3.1.1. Các nguyên tổ hoá học

0.
+ Phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu (ỗ
+
và ỗ') do đôi
điện tử trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi.
3Lkũá luận, tất níịhìệp
(Đinh, rĩhị QLạ&e, Jlý
rJr ĩỉntỊ '3t)à Qtệi 2
18
JC ifhÄ Sinh -JCGQLQL
- Đặc tính: phân tử nước có tính chất phân cực, phân tử nước này hút phân
tò nước kia và hút các phân tò phân cực khác làm cho nước có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với sự sống.
b) Vai trò của nước đối với tế bào
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho sự sống.
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là môi trường cho các phản ứng
sinh hoá xảy ra.
- Làm ổn định nhiệt của cơ thể.
3.2. Kiến thức bể sung
- Nguyên tò c có cấu hình điện tò vòng ngoài với 4 điện tò, do vậy nguyên
tử c có thể cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử c
và với 4 nguyên tố khác tạo nên số lượng rất lớn các phân tử hữu cơ khác
nhau.
- Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các
nguyên tố với tỉ lệ giống như trong tự nhiên. Mà trong điều kiện nguyên
thuỷ của trái đất, các nguyên tố c, H, o, N với đặc tính hoá học đặc biệt đã
tương tác với nhau tạo nên những hợp chất hữu cơ đầu tiên theo nước mưa
rơi xuống biển, nhiều chất trong số này là những chất tan trong nước và ở
đó sự sống bắt đầu hình thành và tiến hoá dần.
- Nguyên tố vi lượng thường là thành phần của enzim, vitamin và một số

nhúng trong nước yếu hơn so với trong không khí. Trong trường hợp này,
chuyển động làm cho các phân tò rời nhau dễ dàng của các chất kể cả các
chất khó tan”.
(Trang 298, sách Sinh học đại cương tập I, Phan Cự Nhân)
“Liên kết hiđro tuy không bền lắm nhưng đủ khiến cho các phân
tử nước liên kết với nhau và sắp xếp một cách xác định với
nhau. Sự liên kết nội tại khá bền vững giữa các phân tử nước
giải thích nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi tỉ
nhiệt, nhiệt dung của nước cao hơn các chất lỏng khác”.
( Trang 298, sách Sinh học đại cương tập I, Phan Cự Nhân)
3Lkũá luận, tất níịhìệp
(Đinh, rĩhị QLạ&e, Jlý
rJr ĩỉntỊ '3t)à Qtệi 2
20
JC ifhÄ Sinh -JCGQLQL
(4) “Trong nước đóng băng, toàn bộ các liên kết đều là mạnh cực đại và do
đó các phân tử đều phân tử đều phân bố trong một cấu trúc mạng lưới chuẩn.
Trong nước lỏng, có tới 80% phân tò có mối liên kết hidro như thế với các phân
tử tách biệt giữa các phân tử phức hợp lớn hơn sự sắp xếp ngẫu nhiên các phân tử
nước tự do trong nước lỏng làm cho chúng xếp gần nhau hơn so với cấu trúc
mạng. Do đó nước đá có cấu trúc thưa hơn và nó nổi trên mặt nước lỏng”.
(Trang 9, Sinh học tập I, W.D.PHILIPS- T.J.CHILTON)
BÀI 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đã có trong cơ
thể sinh vật.
- Trình bày được chức năng của một số loại đường trong cơ thể sinh vật.
- Liệt kê được các loại lipit có trong cơ thể sinh vật.

+ Đường lactôzơ (đường sữa): cấu tạo gồm 1 phân tử glucôzơ liên kết 1
galactôzơ. Có nhiều trong sữa động vật.
+ Đường mantôzơ (đường mạch nha): gồm 2 phân tử glucôzơ.
- Đường đa: gồm nhiều phân tử đường phân liên kết với nhau. Tuỳ theo
công thức của các đơn phân mà ta có các loại đường đa như glicôgen, tinh
bột, xenlulôzơ hay kitin với các đặc tính lí hoá rất khác nhau.
b) Chức năng của cacbohiđrat
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể:
+ Xenlulôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
+ Kitin cấu tạo thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn
trùng hay một số loài động vật khác.
+ Cacbohiđrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là
những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.
3Lkũá luận, tất níịhìệp
(Đinh, rĩhị QLạ&e, Jlý
rJr ĩỉntỊ '3t)à Qtệi 2
22
JC ifhÄ Sinh -JCGQLQL
3.1.2. Lipỉt
Lipit là là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi
hữu cơ như benzen, ete, clorofooc.
a) Dầu và mỡ
- Mỗi phân tử mỡ được hình thành do một phân tử glixêrol (1 loại rượu 3
cacbon) liên kết với 3 axit béo.
- Mỡ gồm 2 loại:
+ Mỡ ở động vật: thường chứa các axit béo no.
+ Mỡ ở thực vật và ở một số loài cá thường tồn tại ở dạng lỏng (được gọi
là dầu) do chứa nhiều axit béo không no.
- Chức năng: dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

6
Hi
2
0
6
nhưng công thức cấu tạo lại khác nhau do sự sắp xếp
khác nhau của các nguyên tử trong phân tử nên có đặc tính khác nhau.
- Các đường đa như tinh bột, glicôgen, xenlulôzơ đều được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân mà đơn phân là glucôzơ. Các đường này có cấu trúc đa
phân khác nhau nên đặc tính khác nhau.
+ Tinh bột và glicôgen có những mạch có nhánh bên.
+ Xenlulôzơ là những mạch không có nhánh bên tạo thành nhiều sợi vững
chắc.
- Động vật không xương sống (tôm, cua), nhiều loại côn trùng và giáp xác
có bộ xương ngoài là lớp kitin. Đó là một loại đường đa mà đơn phân tử là
glucôzơ được liên kết với nhóm N-Axêtyl-õ-d-glucôzamin.
Trong y học người ta sử dụng các sợi kitin làm chỉ tiêu trong
các ca phẫu thuật. Từ kitin có thể chuyển thành kitôzan là chất
có nhiều trong nông nghiệp (tăng năng suất cây trồng, kích
thích nảy mầm, ra rễ, ) và trong công nghiệp (làm tăng độ bền
của gỗ, phim ảnh, .)■
-Nhìn chung hàm lượng cacbohiđrat ở thực vật cao hơn ở động vật:
+ Ở thực vật: cacbohiđrat tập trung nhiều ở thành tế bào thực vật, mô nâng
đỡ, mô dự trữ. Tuy nhiên hàm lượng saccarit ở thực vật thay đổi tuỳ loài, tuỳ giai
đoạn sinh trưởng, phát triển của thực vật,
3Lkũá luận, tất níịhìệp
(Đinh, rĩhị QLạ&e, Jlý
rJr ĩỉntỊ '3t)à Qtệi 2
24
JC ifhÄ Sinh -JCGQLQL

J) '36ỈL Qlệi 2 25
3C i(hA Sinh -3C<3QLQL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status