Phân tích nội dung chương trình, xây dựng một số giáo án điện tử thuộc chương III chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào chương IV phân bào sinh học 10 ban khoa học cơ bản - Pdf 31

Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp

LỜI CẢM ƠN

Dưới sự hướng dẫn hết sức nhiệt tình của thầy cô giáo trong tổ phương
pháp giảng dạy, cùng với sự đóng góp ý kiến xây dựng của các bạn sinh viên
trong suốt quá trình nghiên cứu, em đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
Em xin gửi đến thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên lời cám ơn chân thành
nhất vì sự đóng góp quý báu đó.
Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo - Thạc
sỹ Trương Đức Bình người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tâm giúp em
hoàn thành luân văn này.
Mặc dù rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn cùng với những bỡ ngỡ
của buổi đầu làm quen công việc nghiên cứu cho nên bản luân văn này
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
đóng góp của các thầy cô và các bạn sinh viên để luận văn của em được hoàn
thiện hơn.

Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hương

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 1


Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp


3. Nhiệm vụ nghiên cứu

5

4. Đối tượng nghiên cứu

5

5. Phương pháp nghiên cứu

6

PHẦN 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

7

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

7

Giáo án điện tử và cách xây dựng giáo án điện tử

7

Chương 2: Kết quả nghiên cứu

10

Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất

78

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 3


Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ 21 là thế kỷ của công nghệ sinh học và khoa học công nghệ với
tốc độ phát triển như vũ bão, thế giới luôn vận động và phát triển nhất là ở
nước ta, một nước đang thực hiện công cuộc đổi mới thì việc đào tạo con
người mới xã hôi chủ nghĩa là rất quan trong phải đảm bảo yêu cầu vừa có
kiến thức vừa có kỹ năng làm việc. Sự nghiệp trồng người là công việc lâu
dài không thể thục hiện một sớm một chiều, biện pháp quan trọng là giáo dục
đào tạo. Xã hội nào thì giáo dục ấy, mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài tạo ra con người có tri thức năng
động sáng tạo có khả năng thích ứng với mọi điều kiện yêu cầu của thời đại
mới, cùng với đó đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục cho phù hợp là
một tất yếu khách quan.
Bộ giáo dục đào tạo nghiên cứu quyết định đổi mới về nội dung bằng
việc đưa bộ sách giáo khoa mới thay thế sách giáo khoa cũ với nhiều kênh
hình hơn, cùng với sự thay đổi đó thì phương pháp, phương tiện dạy học
cũng được đổi mới theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích
cực sáng tạo của học sinh.
Để có bài giảng tốt hiệu quả thì giáo viên phải chuẩn bị tốt từ khâu

-Xây dựng một số giáo án điện tử thuộc chương III chương IV sinh học
10.
3, Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1, Phân tích nội dung bài giảng
- Vị trí của bài.
- Mục tiêu của bài.
- Kiến thức cơ bản của bài.
- Kiến thức bổ sung.
- Kiến thức thực tiễn có liên quan.
3.2, Thiết kế một số giáo án điện tử trong chương trình
4, Đối tượng nghiên cứu.
- Những biện pháp làm sáng tỏ nội dung bài giảng, phân tích bài giảng
trong sách giáo khoa theo kỹ thuật dạy học một bài cụ thể.
- Những kiến thức về giáo án điện tử.

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 5


Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp

5, Phương pháp nghiên cứu.
5.1, Nghiên cứu lý thuyết.
Để xây dựng cơ sở lý thuyết cho luận văn phải nghiên cứu các tài liệu:
- Lý luận dạy học sinh học
- Sách giáo khoa sinh học 10 ban cơ bản.
- Sách giáo khoa sinh học tế bào - Hoàng Đức Cự.

cực học tập của học sinh.
- Đảm bảo tính sư phạm, tính trực quan và hiệu quả.
2.2, Quy trình thiết kế bài giảng điện tử.
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Trong dạy học hướng tập trung vào người học, mục tiêu phải chỉ rõ học
xong bài người học đạt được cái gì, tức là chỉ ra sản phẩm mà người học có
thể đạt được sau bài học. Đọc kĩ giáo trình, kết hợp với tài liệu tham khảo để
tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục,
trên cơ sở đó xác định mục tiêu cần đạt tới của cả bài về kiến thức kĩ năng,
thái độ.
- Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng các kiến thức trọng tâm.
Cần bám sát vào phân phối chương trình dạy học và các giáo trình bộ
môn đó là pháp lệnh cần phải tuân theo. Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức
Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 7


Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp

cơ bản. Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài giảng có thể gắn với việc sắp
xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần
kiến thức của bài, từ đó làm rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài.
- Bước 3: Multimeđia hoá kiến thức.
Thực hiện qua các bước sau:
+ Dữ liệu hoá thông tin kiến thức.
+ Phân loại kiến thức đã được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ


Văn bản trình bày cần ngắn gọn, cô đọng chủ yếu là các tiêu đề và dàn
ý cơ bản. Nên dùng một loại Font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được
dùng thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu
hỏi gợi mở, dẫn dắt, giải thích ghi nhớ, câu trả lời.
Đối với bài dạy nên dùng khung, màu nền thống nhất cho các trang
hay slide, hạn chế sử dụng màu quá chói hay quá tương phản nhau.
Không nên lạm dụng các hiệu ứng theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò
mò không cần thiết của người học, phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú
ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn
bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ
chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của người học.
- Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.
Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra
các sai sót, đặc biệt là các liên kết. Tiến hành sửa chữa và hoàn thiện. Kinh
nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần thiết kế.
Các bước thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint
-Bước 1: Khởi động chương trình PowerPoint, định dạng tạo file mới.
-Bước 2: Nhập nội dung văn bản và đồ hoạ cho từng silde.
-Bước 3: Chọn dạng màu nền phần trình diễn.
-Bước 4: Chèn đồ hoạ, hình ảnh, âm thanh, video clip vào Slide.
-Bước 5: Sử dụng các hiệu ứng trong PowerPoint để hoàn thiện nội dung
và hình thức của một bài giảng.
-Bước 6: Thực hiện liên kết giữa các slide, các file thành chương trình.
-Bước 7: Chạy thử chương trình và sửa chữa.
-Bước 8: Đóng gói tệp tin.
-Bước 9: Giải nén tệp tin.

Khóa Luận Tốt Nghiệp


1, Phân tích nội dung các bài thuộc:
Chương 3: Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào.
Chương 4: Phân bào.
1.1, Các bài thuộc chương 3
1.1.1, Cấu trúc chương.
Chương III gồm 5 bài trong đó có:
A, Bài lý thuyết:
- Bài 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất.
- Bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá
vật chất.
- Bài 16: Hô hấp tế bào.
- Bài 17: Quang hợp.
B, Bài thực hành:
- Bài 15: Một số thí nghiệm về enzim.
1.1.2, Nội dung của chương III
Chương này giới thiệu các khái niệm cơ bản như năng lượng, nguyên
lý chuyển hoá năng lượng trong tế bào và “đồng tiền năng lượng” ATP của
tế bào.
Giới thiệu về enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá
vật chất và năng lượng ở tế bào.
Giới thiệu về hô hấp tế bào: Quá trình phân giải đường tạo ra năng
lượng ( khái niệm, các giai đoạn) và quang hợp, các pha của quang hợp.
1.2, Các bài thuộc chương IV
1.2.1, Cấu trúc chương
Chương IV gồm 4 bài trong đó có:
A, Bài lý thuyết:
Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 11



Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 12


Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp

Chương III:

CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Bài 13:

KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
1, Vị trí của bài:
Là bài mở đầu của chương tiếp theo phần kiến thức về sinh học tế bào.
Đây là bài mà kiến thức chủ yếu là những khái niệm cơ bản sẽ được phân
tích cụ thể ở những bài sau của chương nên nó mang tính tổng quát, nội dung
chỉ nêu khái niệm nguyên lý chung mà sẽ được trình bày cụ thể trong các bài
tiếp theo.
2, Mục tiêu của bài
2.1, Kiến thức
- Học sinh phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra
được ví dụ minh họa.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP
- Trình bày được khái niệm chuyển hóa vật chất.
2.2, Kỹ năng
- Tư duy loogic, khái quát, tổng hợp

3.1.3, ATP - Đồng tiền năng lượng của tế bào.
3.1.3.1, Cấu tạo
- ATP( ađênôzintriphotphat) là 1 phân tử gồm 3 thành phần:
+ Bazơnitơ ađênin.
+ Đường ribôzơ.
+ 3 nhóm phôtphat
- ATP là 1 hợp chất cao năng vì liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối
cùng (ký hiệu dấu ~) trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng
lượng. Các nhóm phôtphat đều mang điện tích âm nên khi nằm gần nhau
luôn có xu hướng đẩy nhau làm cho liên kết này rất dễ bị phá vỡ.

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 14


Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp
O
O P O

NH2

~

~

O
O P O

3.2.2, Bản chất chuyển hóa vật chất bao gồm 2 mặt
- Đồng hóa: Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
- Dị hóa: Phân giải chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 15


Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp

Như vậy dị hoá cung cấp năng lượng để tổng hợp ATP từ ADP. ATP
ngay lập tức phân huỷ, giải phóng năng lượng cho quá trình đồng hóa và
hoạt động sồng khác của tế bào.
3.2.3, Vai trò
- Nhờ chuyển hóa vật chất tế bào thực hiện được các đặc tính đặc trưng
khác của sự sống như sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản.
- Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng.
4. Kiến thức bổ sung: Liên kết cao năng và vai trò của ATP trong quá trình
trao đổi năng lượng.
Về mặt năng lượng, trong các hợp chất hữu cơ có 2 loại liên kết: Liên
kết thường và liên kết cao năng. Liên kết thường là liên kết mà khi phân giải
hoặc tạo thành nó có sự biến đổi năng lượng vào khoảng 3 Kcal trên 1 phân
tử gram (liên kết este) trong khi đó đối với liên kết cao năng sự biến đổi này
lớn hơn nhiều từ 7-12 Kcal.
Để thực hiện nhiều quá trình sống như quá trình tổng hợp các chất
phân tử lớn từ các chất đơn giản, vận chuyển tích cực các chất qua màng tế
bào…luôn đòi hỏi năng lượng tự do. Năng lượng tự do nhận được từ quá
trình ôxi hóa các chất của thức ăn, từ ánh sáng. Trong hệ thống sống cần có

ATP

ADP

Sự tổng hợp các chất
Hoạt hóa các chất
Hút và vận chuyển tích cực
Co cơ
Sinh điện

Các quá trình cần năng lượng

Các quá trình cung cấp Q

cấp năng lượng.

Ngoài ATP còn có các nuclêôzitphotphat khác quan trọng trong sinh
tổng hợp các chất trong tế bào, ví dụ: UTP cần cho quá trình tổng hợp
pôlixacarit, XTP cần cho tổng hợp phôtpholipit, GTP cần cho tổng hợp
prôtêin.
5, Kiến thức thực tiễn có liên quan
Đom đóm sử dụng ATP tạo ra ánh sáng để tán tỉnh bạn tình.

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 17


Nguyễn Thị Thu Hương



Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 18


Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp

3.1.2, Cấu trúc:
- Thành phần chỉ là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với chất khác.
- Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên
liên kết với cơ chất gọi là trung tâm hoạt động.
+ Là chỗ lõm xuống hay khe nhỏ trên bề mặt của enzim.
+ Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động enzim tương thích với
cấu hình không gian của cơ chất.
+ Tại trung tâm hoạt động cơ chất liên kết tạm thời với enzim và nhờ
đó phản ứng được xúc tác.
3.1.3, Cơ chế tác động của enzim
Thoạt đầu enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên
phức hợp enzim - cơ chất, sau đó bằng nhiều cách khác nhau enzim tương
tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm. Liên kết cơ chất enzim mang tính đặc thù
vì thế mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng.

H 2O

Sơ đồ mô tả cơ chế tác động của enzim saccaraza
1 loại enzim phân hủy đường saccarôrơ thành glucôzơ và fructôzơ


- Tế bào cơ thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng
với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của enzim thông qua sử dụng
chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim. Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với
enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết
được với cơ chất. Các chất hoạt hóa khi liên kết với enzim làm tăng hoạt tính
của enzim.
- Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường
chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế bất hoạt enzim xúc tác cho
phản ứng ở đầu của con đường chuyển hóa.
Ức chế ngược

A

B

C

Enzim a Enzim b Enzim c

Khóa Luận Tốt Nghiệp

D

P

Enzim d

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 20



thiết ổ khóa – chìa khóa).

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 21


Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp

Trung tâm
hoạt động
E

cơ chất

- Về sau có nhiều dẫn liệu thực nghiệm về động học của enzim cho thấy
phân tử prôtêin enzim không cứng mà là cấu trúc động và trải qua các biến
đổi về cấu hình khi liên kết với cơ chất, theo đó D.Koshland nêu giả thuyết
khớp – cảm ứng. Đó là khớp 3 chiều, thích hợp giữa enzim và cơ chất được
khởi động nhờ sự biến đổi trong cấu hình của enzim xảy ra sau khi cơ chất
liên kết với trung tâm hoạt động tạo nên phức hệ enzim – cơ chất có cấu hình
ở trạng thái chuyển tiếp.

Vị trí
Họat động

S


vào nồng độ enzim
V = k.[E]
4.4.2, Chất kìm hãm (có 2 loại chất kìm hãm)
- Chất kìm hãm cạnh tranh là chất có cấu trúc hóa học và hình dáng
tương tự cơ chất, khi có mặt cả cơ chất và chất kìm hãm chúng cạnh tranh
trung tâm hoạt động của enzim, khiến cho hoạt động xúc tác của enzim bị
chậm lại, ví dụ axit malonic của enzim sucxinic đehidrôgenaza.
- Chất kìm hãm không cạnh tranh, phổ biến như là các kim loại năng

Hg   , Ag  , chúng không kết hợp vào trung tâm hoạt động mà ở các vị trí
khác trên enzim, gây biến đổi có ảnh hưởng gián tiếp và làm thay đổi cấu
hình của trung tâm hoạt động khiến enzim không tương tác chính xác với cơ
chất do đó ức chế phản ứng enzim.
4.4.3, Nồng độ cơ chất

V

0

[S]

- Nếu nồng độ cơ chất thấp (so với enzim), tốc độ phản ứng (v) phụ
thuộc tuyến tính vào nồng độ cơ chất (S)
- Nếu (S) đủ lớn đến mức nào đó, tiếp tục tăng (S), thì v không tăng
theo.

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 23


(sách sinh học đại cương –Hoàng Đức Cự
Hóa Sinh học – Phạm Thị Trân Châu)
5, Kiến thức thực tiễn có liên quan
Ngày nay, người ta biết khoảng 3500 enzim khác nhau. Các đặc tính
ưu việt của enzim đã dẫn đến hình thành ngành công nghệ enzim ở nhiều
nước trên thế giới phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt là y học.
Khóa Luận Tốt Nghiệp

Truờng Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 24


Nguyễn Thị Thu Hương

K30A Sinh Kỹ Thuật Nông Nghiệp

Trong công nghệ sản xuất bột giặt, người ta cũng cho thêm enzim vào để làm
tăng hiệu quả tẩy sạch các loại vết bẩn.
Phản ứng enzim xảy ra với tốc độ rất nhanh, ví dụ để phân hủy 1 phân
tử Fe thì phải mất 300 năm nhưng nếu là enzim catalaza chỉ cần 1 giây.
Công nghệ enzim đã phát triển ở nhiều nước, hàng năm sản xuất hàng
trăm tấn chế phẩm enzim phục vụ cho nhiều ngành sản xuất khác nhau, cho y
học năm 1980 thế giới sản xuất 530 tấn prôtêaza từ vi khuẩn 350 tấn
glucôzamil trị giá 150 triệu USD.
Vi sinh vật là nguồn nguyên liệu tốt cho ngành công nghệ enzim vì có
tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh trong môi trường đơn giản. Hơn nữa
chúng ta có thể chủ động điều khiển quá trình sinh tổng hợp enzim nâng cao
hàm lượng enzim trong tế bào của chúng dễ dàng hơn so với thực vật và
động vật.
Enzim được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như
nghiên cứu cấu trúc phân tử, định lượng các chất, trong nông nghiệp, công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status