skkn xây dựng graph để hệ thống hoá kiến thức phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật ( sinh học 11- chương trình chuẩn) - Pdf 19

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, Giáo dục và Đào tạo đã có chuyển biến cả về
lượng và chất, phương pháp dạy học thụ động đã nhường chỗ cho phương pháp
dạy học tích cực. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực vẫn đang
còn là vấn đề cần bàn. Trong giảng dạy và học tập các môn học trong trường phổ
thông nói chung và môn sinh học nói riêng hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa phát
huy được năng lực tư duy hệ thống và năng lực sáng tạo của học sinh trong giải
quyết những vấn đề học tập và thực tiễn cuộc sống. Gíao viên vẫn quen dạy theo
phương pháp phân tích cấu trúc, chưa chú trọng đến phương pháp tổng hợp hệ
thống, dẫn đến tình trạng học sinh thấy được “cây” mà không thấy “rừng”, học
sinh được học “sinh lý học thực, động vật” chứ không phải học “sinh lý học cấp
cơ thể”.
Quan điểm hệ thống đã được quán triệt trong xây dựng chương trình và
sách giáo khoa trung học phổ thông. Tuy nhiên, phần lớn giáo viên chưa thấm
nhuần quan điểm hệ thống trong dạy học, chưa thấy được tính hệ thống và đặc
điểm chung của các hệ thống sống từ cấp độ Tế bào

Cơ thể

Quần thể - loài

Quần xã

Hệ sinh thái

sinh quyển.
Sinh học 11 tìm hiểu các hoạt động sống (sinh lý) ở cấp cơ thể (cơ thể đa
bào), nội dung, chương trình được thể hiện theo quan điểm: cấu trúc hệ thống,
tiến hoá. Sinh học 11 trình bày các hoạt động sinh học của cơ thể thực vật và cơ
thể động vật riêng biệt, tuy cùng là cấp cơ thể đa bào nhưng thực vật và động vật
là hai nhóm thuộc hai giới khác nhau, nên chúng có nhiều điểm khác biệt, song

I. Cơ sở lí luận
Phương pháp graph dạy học được hiểu là phương pháp tổ chức, rèn luyện
tạo được những sơ đồ học tập trong tư duy của học sinh. Trên cơ sở đó hình
thành một phong cách tư duy, lôgic, hệ thống, khoa học.

Quá trình nhận thức tri thức phải trải qua các giai đoạn từ tích lũy thông tin,
khái quát hóa, trừu tượng hóa, mô hình hóa các thông tin bằng các tri thức. Trong
quá trình học tập quá trình nhận thức của học sinh là quá trình tiếp nhận thông tin,
tri thức khoa học để hình thành tri thức cá nhân. Có rất nhiều loại mô hình hóa có
thể là mẫu vật tượng trưng, hay mô hình giống vật thật đó là những loại mô hình
mang tính chất tượng trưng còn graph là một loại mô hình hóa “mã hóa” về mặt
nhận thức graph có những ý nghĩa sau:
- Giúp học sinh có một điểm tựa tâm lý rất quan trọng. Từ những hình ảnh
mang tính tượng trưng cùng với lời của giáo viên mô tả về đối tượng nghiên cứu,
bằng những thông tin học sinh sẽ chuyển hóa những thông tin đó thành đã thiết lập
các graph đó trong não, giúp học sinh thuận lợi hơn trong khâu khái quát hóa.
- Hình ảnh trực quan là điểm tựa quan trọng cho sự ghi nhớ và tái hiện tri thức
của học sinh về nội dung bài học. Ngôn ngữ graph ngắn gọn, xúc tích, chứa đựng
nhiều thông tin nhanh chóng và chính xác hơn. Đối với việc ghi nhớ học sinh
không phải học thuộc lòng mà chỉ cần ghi nhớ những dấu hiệu cơ bản của đối
tượng nghiên cứu và các quy luật về mối quan hệ của các yếu tố trong một hệ
thống nhất định. Khi sử dụng kiến thức học sinh phải chuyển hóa ngôn ngữ graph
thành ngôn ngữ sử dụng như vậy sẽ giúp học sinh vận dụng kiến thức một cách
chính xác và hiệu quả hơn.
Sử dụng graph trong dạy học còn giúp học sinh rèn
luyện tư duy khái quát và hệ thống. Đây là một hoạt động có hiệu quả lâu dài,
3
ảnh hưởng đến khả năng tư duy trong suốt cuộc đời của mỗi học sinh.
II. Chức năng của graph trong dạy học
1. Dùng graph để hệ thống hoá kiến thức

tra về nhận thức, mức độ sử dụng, hiệu quả sử dụng cũng như việc cải tiến, thiết
kế các gpaph của giáo viên một số trường THPT trên địa bàn huyện Hà Trung và
Thị xã Bỉm Sơn. Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của GV về việc sử dụng
gpaph trong quá trình dạy học sinh học ở trường THPT thể hiện qua bảng 1.
Bảng 1. Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của GV về việc sử dụng
graph trong quá trình dạy học ở trường THPT
Mức độ nhận thức và lí do Số phiếu Tỉ lệ %
A. Mức độ nhận thức
- Rất cần thiết.
- Cần thiết.
- Không cần thiết.
23
10
0
69,7
30,3
0
B. Các lí do
- Kích thích được hứng thú học tập của HS.
- Phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo
của HS trong quá trình dạy học.
- Đảm bảo kiến thức vững, chắc.
- Chuẩn bị công phu, mất nhiều thời gian.
- Hiệu quả bài học không cao.
- Không thi cử.
19
20
25
3
0

36,4
60,6
3,0

Kết quả này phản ánh thực trạng: mặc dù GV đã nhận thức đúng đắn về
sự cần thiết của graph trong quá trình dạy học sinh học, nhưng việc sử dụng
graph trong thực tế lại rất hạn chế. Điều này tạo nên mâu thuẫn giữa nhận thức
và mức độ sử dụng graph của GV trong quá trình dạy học ở trường THPT hiện
nay.
6
3. Quá trình sử dụng graph của GV trong tiến trình dạy học SH ở trường
THPT hiện nay.
Kết quả điều tra về quá trình sử dụng graph của GV trong tiến trình dạy học
sinh học thể hiện qua bảng 3.
Bảng 3. Kết quả điều tra thực trạng sử dụng graph
trong tiến trình dạy học sinh học.
Tiêu chí Nội dung
Số
phiếu
Tỉ lệ (%)
Các khâu sử dụng
graph
- Khâu nghiên cứu tài liệu mới
- Khâu ôn tập, củng cố kiến thức
- Khâu kiểm tra, đánh giá
2
33
0
6,0
100

69
50
9
10
49,64
36,5
6,57
7,3

Qua bảng số liệu trên cho thấy, lí do hàng đầu khiến HS thích học môn SH
là phương pháp giảng dạy của GV và một lí do thứ hai khiến cho HS yêu thích
môn học đó là được xây dựng và sử dụng graph. Điều này một lần nữa khẳng
định vai trò quan trọng của hoạt động sử dụng graph trong dạy học sinh học.
Từ kết quả điều tra, khảo sát thực trạng việc sử dụng graph trong quá
trình dạy học SH ở trường THPT cho phép đi đến kết luận: việc nâng cao
hiệu quả sử dụng graph trong dạy học sinh học là vấn đề cấp bách, cần thiết
nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Chương 3. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Mục tiêu
Tôi xây dựng bộ graph với những mục tiêu sau:
- Đối với HS: nhằm hướng dẫn HS tìm tòi, phát hiện, củng cố và hoàn thiện kiến
thức, đặc biệt là hệ thống hóa kiến thức trong tất cả các khâu của quá trình dạy học.
- Đối với GV: bộ graph như một công cụ để tổ chức hoạt động học trong các
khâu của quá trình dạy học .
II. Kế hoạch xây dựng bộ graph
Dựa vào việc phân tích cấu trúc nội dung chương trình, mục tiêu, thời lượng
phân bố kế hoạch giảng dạy cho từng bài, từng chương. Tôi xây dựng kế hoạch
cho việc xây dựng bộ graph hướng về số lượng graph ở từng bài, từng chương, từ
đó có kế hoạch cho việc xây dựng graph cho phần chuyển hóa vật chất và năng
8

Graph dừng trong khâu củng cố,
hoàn thiên
6,7,8,9,10,11,13
Graph hướng dẫn tự học 2,3,12
9
Chuyển hóa vật chất và
năng lượng ở động vật
Tiêu hóa
…………………
Quá trình tuần
hoàn
…………………
Bài 15: Tiêu hoá ở động vật
Graph 02: (Hướng dẫn tự học - Kiểm tra) Quá trình tiêu hoá ở người
Nếu không xây dựng graph cho quá trình tiêu hóa ở người thì học sinh sẽ
rất ngại học vì việc ghi chép bao giờ cũng dài dòng và khó hiểu. Nhưng khi Tôi
xây dựng graph này và trình bày cho bài giảng của mình thì thấy học sinh có vẻ
như hứng thú với bài học hơn rất nhiều. Qua sơ đồ trên các em có thể thấy rõ
đường đi của con đường tiêu hóa ở người cùng với chức năng cụ thể của từng bộ
phận ( khoang miệng thì có quá trình tiêu hóa cơ học là nghiền nát thức ăn và
10
………
Thức ăn
Khoang miệng Dạ dày
Ruột
Hậu môn
máu
Cơ quan
………
………

Tiêu hoá trong
dạ múi khế
………
………
…….
…………
…………
Máu co bóp
Tiếp xúc
Hệ thống mạch góp
Các lỗ trên thành tim
2.Hệ tuần hoàn kín
Graph 05: (bài mới) Hệ tuần hoàn kín ở động vật có tim 4 ngăn
Bài 19: Tuần hoàn máu
1. Hoạt động của tim
Graph số 06: (củng cố) Graph hoạt động của tim
12
ĐMC

TMC
TNP TNT
TTP TTT
Tim
Phổi

…………………
.
Tâm nhĩ co ……………
……………
…………… Tâm thất co

và yếu mạch giãn
Graph số 09: (củng cố) Diễn biến cơ bản của các quá trình tiêu hóa.
Graph 10: (củng cố) Diễn biến cơ bản của quá trình hô hấp
14
Thức ăn
Biến đổi cơ
học
Biến đổi hoá học
Chất
dinh
dưỡng
-
……………………
……………………
-
……………………
……………………
-
……………………
……………………
-
……………………
……………………
máuTế bào
Phế nang
CO
2
………
O
2

Phổi

Đi Theo
Về
Đi Theo
Đi Theo
Đến
Đến
Xảy ra
Về
…………………………………………
…………………………………………
Đi Theo
…………………………………………
…………………………………………
Graph 13: (củng cố) Hãy điền vào các ô trống trong sơ đồ sau để thấy được
mối liên hệ giữa chức năng của hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, và chuyển hoá
nội môi
Ch¬ng 3. thùc nghiÖm
1. Mục tiêu thực nghiệm
Xây dựng quá trình thực nghiệm và tiến hành thực nghiệm để xác định
tính hiệu quả, tính khả thi của bộ graph đã xây dựng trong dạy học phần chuyển
hóa vật chất và năng lượng ở động vật (Sinh học 11- chương trình chuẩn).
2. Nội dung thực nghiệm
16
…………
Tim
…………. ……………
…………….
…………………

*Nhận xét:
Qua bảng 6 biểu đồ 1 cho thấy, tỉ lệ học sinh lớp thực nghiệm đạt điểm 7 trở
lên cao hơn lớp đối chứng.
Bảng 7: Kết quả bài kiểm tra số 2
*Nhận xét:
Qua bảng 7 cho thấy, đường tần suất của lớp thực nghiệm điểm trên 7 luôn cao
hơn và nằm bên phải so với đối chứng và có sự tịnh tiến về bên phải so với lần
kiểm tra 2.
Bµi KT
sè 2
Nhãm Sè bµi
(n)
Møc díi
TB ( % )
Møc trung
b×nh ( % )
Møc kh¸
( % )
Møc giái
( % )
§C 82 6.25 35.42 50 8.33
TN 83 4.44 24.45 62.22 8.89
18

Biểu đồ .2. Đường biểu diễn tần suất kết quả bài kiểm tra số 2 của lớp TN và ĐC
Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, kết hợp với kết quả làm bài kiểm
tra và quan sát trực tiếp chúng tôi thấy rằng: Những học sinh được học theo
phương án thực nghiệm đều tỏ ra năng động trong quá trình tự lực thực hiện các
nhiệm vụ học tập mà giáo viên đã đề ra. Càng về sau quá trình thực nghiệm, sự
thích ứng, mức độ tự lực của các em càng cao. Nhiều học sinh biết lập ra nhiều

với nhiều vùng, miền để khẳng định giá trị bộ graph và đưa vào sử dụng.
- Xây dựng quy trình sử dụng chi tiết các khâu trong quá trình dạy học.
- Sử dụng quy trình xây dựng chi tiết để xây dựng các phần còn lại của bộ môn
sinh học ở các cấp quần thể, quần xã.
- Cần có sự động viên, giúp đỡ của nhà trường để giáo viên có điều kiện dạy
học theo hướng sử dụng graph.
- Khi sử dụng graph để tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh cần phối hợp
với các phương pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
Bằng đề tài nhỏ này tôi hy vọng cùng các đồng nghiệp góp phần cải tiến,
đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn sinh học 11 trong các trường THPT.
20
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh hoá ; ngày 10 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN do tôi
viết, không sao chép của nguời khác.

Người viết
Nguyễn Thị Hạnh
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), Lý luận dạy học Sinh học,
NXB giáo dục , Hà Nội.
2. Đinh Quang Báo, Đặng Thị Dạ Thủy, Đỗ Thị Phượng (2006), Nguyễn Thị
Nghĩa, Một số vấn đề phương pháp dạy Sinh học, tài liệu giảng dạy chuyên đề
cao học, Hà Nội.
3.
Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức (1998), Hoạt động dạy học ở trường
THCS, NXB giáo dục, Hà Nội.
4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status