Thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn dạy học nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật – sinh học lớp 11 – trung học phổ thông - Pdf 10

1

Thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn dạy học nội dung chuyển
hóa vật chất và năng lượng ở động vật – sinh học
lớp 11 – trung học phổ thông
The design and application of multiple choice questions in teaching the contents of material and
energy metabolism of animals in grade 11 at high schools
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 103 tr. +

Phí Thị Minh Thanh Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn sinh học;
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS Mai Văn Hưng
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu các tài liệu lí thuyết liên quan đến: trắc nghiệm, phương pháp dạy
học tích cực, CH, CHTNTL, CHTNKQ, đến thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong dạy học kiến thức mới nội dung chuyển hóa vật chất và
năng lượng ở động vật. Sử dụng phiếu điều tra HS và GV về: Tình hình, thái độ học tập
môn SH của học sinh. Tình hình sử dụng phương pháp dạy học, thiết kế và sử dụng MCQ
trong dạy học của GV. Thiết kế câu hỏi tự luận ngắn cho học sinh kiểm tra để xây dựng
MCQ, TN để chỉnh lí câu dẫn, phương án nhiễu, TN để đo các chỉ số của MCQ. Thiết kế
giáo án hoàn chỉnh sử dụng MCQ để dạy học kiến thức mới nội dung chuyển hóa vật chất
và năng lượng ở động vật. Kiểm tra HS sau khi học bài mới bằng MCQ, sắp xếp điểm
kiểm tra và xử lí bằng toán thống kê để xác định hiệu quả của việc dạy học kiến thức mới
bằng MCQ.


– THPT
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật là phần kiến thức nằm trong chương chuyển hóa
vật chất và năng lượng của phần SH cơ thể. Phần này có 8 tiết học chủ yếu là đề cập đến sự tiêu
hóa, hô hấp, tuần hoàn máu, cân bằng nội môi.
Phần kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật gồm những nội dung gần gũi với HS,
SGK có nhiều kênh hình rất thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực của GV.
Xuất phát từ những lí do đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn dạy học nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động
vật – sinh học lớp 11 – trung học phổ thông”
2. Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng MCQ trong dạy học nội dung chuyển hóa vật
chất và năng lượng ở động vật.
- Xác định thực trạng việc thiết kế và sử dụng CHTNKQ dạy học nội dung chuyển hóa vật chất và
năng lượng ở động vật – SH lớp 11 – THPT.
- Thiết kế các MCQ để dạy học nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật.
- Sử dụng MCQ để dạy học nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng MCQ dạy học nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật – SH
lớp 11 – THPT. 3

3.2. Khách thể nghiên cứu
HS lớp 12 trường THPT Yên Thủy A, Yên Thủy B, Yên Thủy C, 2 lớp 11 trường THPT Yên
Thủy C - huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình. 2 lớp 12 và 2 lớp 11 cơ bản trường THPT Công Nghiệp
– Thành phố Hòa Bình – Tỉnh Hòa Bình.
GV giảng dạy bộ môn SH thuộc tỉnh hòa bình.
4. Giả thuyết khoa học

4

7.3. Phương pháp chuyên gia
Các CH trắc nghiệm được soạn thảo bởi cá nhân bao giờ cũng hàm chứa yếu tố chủ quan nhất
định vì vậy sử dụng phương pháp chuyên gia để xem xét, thẩm định các câu hỏi đã soạn thảo.
7.4. Phương pháp TN sư phạm
Nhóm TN và nhóm ĐC có số lượng và trình độ ngang nhau: Lớp 11 cơ bản 1 (ĐC), cơ bản 2 (TN)
trường THPT Công Nghiệp, lớp 11ª1 (ĐC), 11ª 2 (TN) trường THPT Yên Thủy C.
Tiến hành TN để sử dụng câu hỏi MCQ dạy học kiến thức mới nội dung chuyển hóa vật chất và
năng lượng ở động vật. Sử dụng 3 bài kiểm tra để xác định hiệu quả của việc sử dụng MCQ trong
dạy học kiến thức mới.
Những kết quả trong quá trình TN sẽ được sắp xếp xử lí theo công thức toán học bằng máy tính.
7.5. Quy trình xử lí thông tin
* Đối với các thông tin định tính:
Xử lí logic với các thông tin định tính. Đây là việc nhận dạng bản chất các sự kiện và thể hiện liên
hệ logic giữa các sự kiện.
* Đối với thông tin định lượng:
Chúng tôi tiến hành xử lí theo thống kê toán học bằng máy tính
8. Những đóng góp mới của luận văn
- Thiết kế được bộ MCQ trong dạy học nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật –
SH lớp 11 – THPT.
- Sử dụng MCQ trong dạy học kiến thức mới nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động
vật – SH 11 – THPT.
- Xây dựng được quy trình thiết kế và sử dụng MCQ trong dạy học kiến thức mới.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày
trong ba chương:
Chương 1: Cở sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn dạy học nội dung
chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật – sinh học lớp 11 – trung học phổ thông.

chương.
Bước 2: Phân tích các mục tiêu nội dung. Các mục tiêu nội dung đã được chương trình chi tiết cho
từng tiểu mục. Xây dựng bảng trọng số cho từng tiểu mục kiến thức.
Bước 3: Xây dựng CH và lấy ý kiến của đồng nghiệp và chuyên gia: Dựa vào bảng trọng số chi
tiết, kết hợp với các tài liệu chuẩn kiến thức, sách GV để xác định mức độ kiến thức để xây dựng
CH TLN
1.1.1.2. CHTNKQ trong dạy học
* Đặc điểm việc sử dụng trắc nghiệm khách quan trong dạy học
- Trong dạy kiến thức mới:
Khi sử dụng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá có nhiều ý kiến cho rằng nó không
đo được khả năng diễn đạt, khả năng tu duy của thí sinh. Nếu kết hợp sử dụng trắc nghiệm khách
quan trong dạy học kiến thức mới thì hoàn toàn có thể khắc phục được nhược điểm này.
Trong dạy học kiến thức mới, CH TNKQ được sử dụng với mục đích chính là kích thích sự vận
động của HS, tự lực tìm ra và lĩnh hội kiến thức mới.
- Trong kiểm tra đánh giá:
6

Thí sinh trả lời trắc nghiệm khách quan theo một khuôn khổ định sẵn, không thể đưa ra ý kiến nào
khác của mình.
Hạn chế việc học tủ.
Qua nội dung của mỗi CHTNKQ thí sinh có thể nhận biết kiến thức chứ không cần nhớ lại một
cách máy móc để trình bày.
Người chấm điểm không thể đưa ra quan điểm riêng để đánh giá, vì đề và đáp án đã cho sẵn và
thống nhất đối với mọi người chấm.
* Tiêu chuẩn một MCQ
- Tiêu chuẩn định lượng:
CH phải có độ khó trong khoảng 25% đến 75%, độ phân biệt từ 0,2 trở lên.
Tiêu chuẩn cho các phương án nhiễu: từ 3% đến 5%, tỉ lệ này càng lớn càng tốt.
- Tiêu chuẩn định tính
Phần câu dẫn phải thể hiện được:

của HS, hoặc quan điểm phân biệt giai cấp, phủ nhận năng lực học tập của con em nông dân lao động.
Như vậy đã có nhiều những lời phê bình, chỉ trích đối với khoa học trắc nghiệm, nhưng chúng không
đánh đổ được nó mà chỉ làm cho nó tự điều chỉnh và phát triển mạnh mẽ hơn [24].
Ngày nay ở nhiều nước trên thế giới, trắc nghiệm khách quan đã trở thành công cụ trong các
trường học, thậm chí trong các chương trình đạo tạo từ xa. Trong các cuộc thi Olympic quốc tế, đã
chủ yếu sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan để đo mức độ hiểu biết của HS. Phương
pháp này đã nhận được sự hưởng ứng của đông đảo các nước tham gia và tỏ ra có nhiều ưu điểm
trong khâu chấm bài, làm bài vì các HS dự thi đa số bất đồng về ngôn ngữ. [17].
* Ở Việt Nam
Có thể nói ở miền Nam, trước năm 1975, trắc nghiệm khách quan phát triển khá mạnh.
Năm 1995, với sự tài trợ của UNESCO trương Đại học Tổng Hợp Hà Nội nay là đại học Quốc gia
cũng đã mở những lớp tập huấn về phương pháp xây dựng trắc nghiệm khách quan cho nhiều
giảng viên. Nhiều tài liệu vê xây dựng và sử dụng trắc nghiệm khách quan được xuất bản trong
các năm này [28].
1.1.2.2. Một số nghiên cứu về thiết kế và sử dụng MCQ dạy học nội dung chuyển hóa vật chất và
năng lượng ở động vật – SH 11 – THPT
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về việc xây dựng và sử dụng CHTNKQ trong dạy học như: Xây
dựng và sử dụng CHTNKQ và câu TLN trong đánh giá kết quả học tập môn giáo dục học, Luận án
tiến sĩ. Trần Thị Tuyết Oanh, ĐHSP Hà Nội – 2000 [18]. Xây dựng và sử dụng CHTNKQ dạng MCQ
để nâng cao chất lượng dạy và học môn di truyền ở trường cao đẳng sư phạm. Luận án tiến sĩ, Vũ
Đình Luận. ĐHSPHN – 2005 [22].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng dạy và học môn sinh học
1.2.1.1. Việc học của HS
Để tìm hiểu thực trạng việc học môn SH và học nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở
động vật của HS tiến hành trao đổi với GV, dự giờ, sử dụng phiếu điều tra đối với 218 HS lớp 12
của các trường THPT Yên Thủy C thuộc huyện Yên Thủy, 2 lớp 12 cơ bản trường THPT Công
Nghiệp thành phố Hòa Bình – tỉnh Hòa Bình trong năm học 2011 – 2012.

8

1
0,45
Kém
0
0
Trước khi học bài
mới em làm việc
gì dưới đây?
- Học bài cũ và xem qua bài mới
68
31,19
- Học bài cũ, xem bài mới, đọc cả tài liệu tham khảo
5
2,29
- Cô dặn thì mới học
40
18,34
- Chỉ học thuộc lòng bài cũ để kiểm tra miệng
90
41,28
- Chẳng làm gì
15
6,88
Khi thầy cô kiểm
tra bài cũ em làm
việc dưới đây?
- Nghe bạn trả lời để nhận xét, đánh giá
92
42,2
- Dự kiến câu trả lời của mình

- 41,28% các em cho rằng việc chuẩn bị bài cũ ở nhà là việc học thuộc lòng bài cũ để kiểm tra
miệng.
9

- 2,29% HS tự giác đọc hay làm thêm các bài tập trong sách tham khảo. Các em chỉ sử dụng SGK
trong quá trình học tập mà không sử dụng thêm tài liệu nào khác.
- 31,19% HS học bài cũ và chỉ xem qua bài mới.
- Khi cô giáo kiểm tra bài cũ thì có 42,2% HS nghe bạn để xung phong nhận xét đánh giá. Như
vậy còn tới gần 60% các bạn chọn 3 phương án còn lại. 60% các bạn HS này đều có sự chuẩn bị
bài cũ chưa tốt, vẫn mang nặng tâm lí lo về điểm số nên mới học, tính tự giác học tập chưa có
hoặc có nhưng các bạn còn nhút nhát.
1.2.1.2. Việc dạy của GV
Để điều tra việc dạy của GV chúng tôi đã tiến hành trao đổi với 74 GV dạy học môn sinh thuộc
tỉnh Hòa Bình và sử dụng phiếu điều tra.
Bảng 1.2: Kết quả điều tra việc sử dụng các phƣơng pháp dạy học SH của GV
Phương pháp
SL
%
Dùng
lời
Diễn giảng
8
10,81
Trần thuật
5
6,75
Hỏi đáp
37
50
Trực

1.2.2. Thực trạng việc thiết kế và sử dụng MCQ trong dạy học SH
Tiến hành điều tra về tình hình thiết kế và sử dụng hệ thống CHTNKQ của 74 GV sinh học thuộc
tỉnh Hòa Bình thu được kết quả như sau:

10

Bảng 1.3: Kết quả việc thiết kế và sử dụng MCQ trong dạy học SH
1. Sử dụng câu hỏi MCQ bằng cách nào?

Tài liệu tham
khảo
SL
%

SL
%

SL
%
50
67,56
Tự xây dựng
14
18,91
Nguồn khác
10
13,51
2. MCQ được sử dụng vào khâu nào của dạy học?
Kiểm tra bài cũ
25

32,43
4. Những khó khăn khi sử dụng MCQ trong dạy học
Chưa quen
12
16,21
Thiếu thời gian
27
36,48
HS không thực
hiện được
35
47,29
Bảng trên cho thấy: củng cố bài mới 85,13% GV sử dụng và kiểm tra đánh giá 100% GV sử dụng.
67,56% GV cho rằng tùy loại kiến thức mới sử dụng được.
Khi sử dụng MCQ trong dạy kiến thức mới thì 47,29% GV cho rằng HS không thực hiện được,
36,48% GV cho rằng thiếu thời gian trên lớp.
1.2.3. Nguyên nhân của những thực trạng trên
1.2.3.1. Về phía HS
- HS ít hứng thú với môn sinh học và có kết quả học tập môn sinh không cao
- Khi các em không hứng thú với môn học thì việc học môn sinh chỉ là học đối phó, học cho có đủ
điểm .
- Kì thi tốt nghiệp gần như chỉ trọng tâm ở kiến thức lớp 12 .
1.2.3.2. Về phía GV
- HS chưa thực sự yêu thích môn sinh, HS tỏ ra bình thường không ham tìm hiểu.
- Thiếu sự hỗ trợ của phương tiện dạy học:
- 45 phút cho một tiết học, tính tích cực của HS trong giờ học là yếu tố quan trọng
11

CHƢƠNG 2
THIÊ

Bước 2: Xây dựng bảng trọng số chi tiết CH TLN cho từng đơn vị kiến thức chuyển hóa vật chất
và năng lượng ở động vật.

12

Bảng 2.1: Bảng trọng số xây dựng CH TLN cho nội dung chuyển hóa vật chất và năng lƣợng
ở động vật SH lớp 11 – THPT
Nội dung kiến thức cần dạy học
Các mức độ nhận thức
Tổng
Biết
Hiểu
Vận dụng

SL
%
SL
%
SL
%

Bài 15: Tiêu hóa ở động vật
10
37,03
10
37,03
7

23,07
9
34,61
26
Bài 20: Cân bằng nội môi
12
54,45
9
49,09
1
4,54
22
Bài tập 6
75
2
25
8
Cộng
66
40,99
56
34,78
39
24,22
161
Mức biết, hiểu, vận dụng cho toàn bộ nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật là
40,99%; 34,78%; 24,22% đây là tỉ lệ phù hợp với việc áp dụng cho dạy học kiến thức mới.


Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho
cơ thể
9
14,51

2. Thế nào là tiêu
hóa nội bào?
Tổng số phương án sai
25
100
Sự tiêu hóa xảy ra trong không bào tiêu hóa
18
72 - Viết CHTNKQ
+ Viết câu dẫn dựa trên các CH TLN
+ Viết phương án chọn dựa trên các phương án trả lời sai CH TLN đã thu được
Bước 4: TN để kiểm định các CH
- TN thử để chỉnh lí các câu dẫn và phương án chọn:
Soạn thảo được 161 CH MCQ, sắp xếp thành các đề kiểm tra: Mỗi đề kiểm tra gồm 10 câu HS
làm trong 15 phút. Như vậy có 16 đề kiểm tra, riêng đề 16 có 11 câu MCQ. Trường THPT Yên
Thủy B
- TN chính thức để xác định chỉ số đo:
161 CH đã được chỉnh lí câu dẫn và phương án nhiễu tiến hành sắp xếp thành 16 đề kiểm tra, mỗi
đề gồm 10 câu HS làm bài trong 15 phút tiến hành kiểm tra trên 4 lớp 12 (144 HS) của trường

F
V
DI
F
V
DI
F
V
DI
F
V
DI
F
V
DI
F
V
D
I
15: 1-
10
71
0,
25
8
8
0,
23
85
0,3

7
93
0,2
1
75
0,6
3
65
0,2
5
30
0,4
5
70
0,5
25
0,2
5
55
0,
3
5
14

21-30
85
0,
24
2
0

0,5
30
0,1
9
90
0,1
5
84
0,5
92
0,2
1
91
0,2
70
0,6
65
0,
2
2
11-20
40
0,
5
8
0
0,
3
65
0,4

5
60
0,4
30
0,2
5
40
0,2
5
17: 1-
10
70
0,
5
9
1
0,
27
63
0,2
5
20
0,2
4

71
0,5
30
0,5
40
0,5
55
4
0
21-30
80
0,
3
5
0
0,
4
30
0,2
5
40
0,4
70
0,2
5
50
0,3
8
40
0,3
18: 1-
10
80
0,
25
8
5
0,
23
50
0,5
85
0,2
3
20
0,5
50
0,3
90
0,2
5
25
0,5
0,
6

8
30
0,5 19: 1-
10
64
0,
3
6
8
0,
23
55
0,3
30
0,5
70
0,3
74
0,2
5
40
0,4
35
0,5
5
60
0,3

3
21-30
45
0.
25
5
5
0,
5
65
0,5
50
0,4
40
0,5
40
0,3 15

20: 1-
10
64

0,
28
5
5
0,
45
50
0,3
52
0,3
8
53
0,2
8
80
0,2
5
40
0,3
60
0,3
8
65
0,2
8
67
0,
2
5
21-30

8
0,
35
61
0,2
5
70
0,2
8
45
0,3
8
40
0,2
5
50
0,3
53
0,3
8 Dựa vào kết quả thống kê trong bảng chúng tôi đã loại bỏ các câu số 4, 5 của bài 16 và giữ lại các
câu còn lại, tất cả là 159 câu MCQ.
2.2. Sử dụng MCQ dạy học kiến thức mới nội dung chuyển hóa vật chất và năng lƣợng ở
động vật
2.2.1. Nguyên tắc sử dụng MCQ dạy học nội dung chuyển hoá vật chất và năng luợng ở động vật

- GV hướng dẫn HS đọc SGK
- Giao nhiệm vụ học tập cho HS

Bước 2: Học tri
thức mới bằng
CHTNKQ
- Đưa CHTNKQ
- Tổ chức các hoạt động học tập
- Tự nghiên cứu hoặc thảo
luận nhóm trả lời CH trắc
nghiệm
Bước 3: Hình thành
tri thức mới
- Nêu tên nội dung kiến thức
- GV chính xác hóa câu trả lời và các
phương án chọn
- HS tự tổng hợp các câu trả
lời của bước 2 hình thành
nên kiến thức cho bản thân
Bước 4: Củng cố,
vận dụng kiến thức
mới

- Đưa CHTNKQ, CHTL để kiểm tra
sự lĩnh hội kiến thức cuả HS
- Đưa CHTNKQ hoặc tự luận để kiểm
tra sự thông hiểu kiến thức ở mức cao
- Trả lời CH để khác sâu
kiến thức mới
- Trả lời CH để nắm vững

GV đồng thời GV có thể chính xác hóa kiến thức cho HS
Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
Hình thức tiêu hóa:
Tiêu hóa nội bào: là quá trình tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào
Đặc điểm:
chưa có cơ quan tiêu hóa → gặp ở động vật đơn bào
Quá trình tiêu hóa
- Tế bào lấy thức ăn bằng cách lõm màng tạo không bào tiêu hoá
- Tế bào biến đổi thức ăn bằng cách: Gắn lizôxôm vào không bào tiêu
hóa. Enzim của lizoxom vào không bào tiêu hóa tiêu hoá thức ăn
- Tế bào hấp thụ thức ăn: chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ vào tế
bào chất. Chất cặn bã được thải ra ngoài bằng hình thức xuất bào CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích TN
Khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết: Thiết kế và sử dụng MCQ dạy học nội dung chuyển hóa
vật chất và năng lượng ở động vật – SH 11 – THPT để xây dựng thành quy trình thiết kế và quy
trình sử dụng MCQ trong dạy học kiến thức mới.
3.2. Nội dung TN
- TN sử dụng MCQ xây dựng được trong dạy học kiến thức mới nội dung chuyển hóa vật chất và
năng lượng ở động vật.
3.3. Một số chuẩn bị trƣớc khi dạy TN với các lớp học
Đọc trước nội dung bài mới và trả lời các CH lệnh, CH cuối bài.
HS phải quan sát thật kĩ tranh, hình, đọc toàn bộ nôi dung của phần kiến thức liên quan trong
SGK.
CH được sắp xếp theo cấu trúc nội dung bài học nên HS quan sát hình và rà soát kiến thức theo
đúng trình tự từ trên xuống dưới


Điểm trung bình của lớp TN qua 3 lần kiểm tra đều lớn hơn lớp ĐC nên chứng tỏ phương pháp
dạy học kiến thức mới bằng CHTNKQ có hiệu quả.
Số trung vị, số yếu vị, khoảng biến thiên trong mỗi lần kiểm tra giữa lớp ĐC và lớp TN đều có sự
chênh lệch tuy nhiên sự chênh lệch này không lớn.
Hệ số biến thiên ở lớp TN luôn thấp hơn lớp ĐC trong 3 lần kiểm tra điều này cho thấy hiệu quả
của việc dạy học bằng CHTNKQ.
Hiệu số điểm trung bình cộng giữa lớp ĐC và lớp TN tăng dần qua các bài kiểm tra chứng tỏ sự
lĩnh hội kiến thức của HS lớp TN nhanh hơn so với lớp ĐC.
19

Bảng 3.1. Bảng phân phối điểm qua các lần kiểm tra của lớp ĐC và lớp TN

Lần
kiểm
tra
Lớp
Tổng
số
học
sinh
(n)
x
i

0-
2
3
4
5
6

0
7,14
15,47
34,52
66,66
86,90
95,23
100

TN

87
nx
i

0
2
11
10
18
27
12
6
1
fi
0
2,29
12,64
11,49
20,68

0
4,76
13,09
20,23
29,76
21,42
8,33
2,38
0
Lũy tiến
0
4,76
17,85
38,09
67,85
89,28
97,61
100

TN
87
nx
i

0
0
9
11
14
29

10
13
15
21
15
8
2
0
fi
0
11,9
0
15,47
17,85
25
17,85
9,52
2,38
0
Lũy tiến
0
11,9
0
27,38
45,23
70,23
88,09
97,61
100


65,51
78,35
97,7
100
20

Bảng 3.2. Bảng thống kê các tham số qua các lần kiểm tra của lớp ĐC và lớp TN
Đại lượng kiểm định t
d
qua 3 bài kiểm tra lần lượt là: 2,1; 4,05; 5,3 đều lớn hơn t
α
bằng 1,96 (ứng
với α = 0,5) vì vậy sự khác nhau giữa điểm trung bình cộng của lớp TN và lớp ĐC là có ý nghĩa.
Chúng tôi tiến hành vẽ đồ thị so sánh giá trị điểm trung bình của lớp TN và ĐC qua 3 lần kiểm tra.
Lần
kiểm
tra
Lớp
Tổng
số bài
x tb
Số
trung
vị
Số
yếu
vị

87
6,4
7
7
7
2,33
1,53
0,16
23,9
0
2
ĐC
84
5,84
6
6
6
1,79
1,33
0,14
22,7
7
0,81
4,05
TN
87
6,65
7
7
5

21

0
1
2
3
4
5
6
7
lần 1 lần 2 lần 3
ĐC
TN
Điểm

Biểu đồ 3.4: So sánh điểm trung bình cộng của lớp ĐC và TN
trong 3 lần kiểm tra
Qua đồ thị trên cho thấy điểm trung bình của lớp TN lúc nào cũng cao hơn so với lớp ĐC chứng
tỏ phương án dạy học bằng CHTNKQ MCQ có hiệu quả.
Trong quá trình phân loại điểm của HS chúng tôi cũng lập kết quả phân loại trình độ HS như sau.
Bảng 3.3: Phân loại trình độ HS qua các lần kiểm tra
Lần
kiểm
tra
Lớp
Tổng
số bài
Yếu
Kém
3, 4

87
0

13
14,94
28
32,18
27
31,03
19
21,83
2
ĐC
84
0

15
17,85
42
50
18
21,42
9
10,71
TN
87
0

9
10,34

34,48

Như vậy bảng 3.3 cho thấy sau mỗi bài kiểm tra SL HS khá, giỏi ở lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC.
SL HS kém ở lớp TN kém hơn lớp ĐC.
22

0
5
10
15
20
25
30
35
40
Yếu Kém TB Khá Giỏi
ĐC
TN
Điểm

Biểu đồ 3.5: So sánh phân loại HS sau bài kiểm tra số 3
giữa lớp ĐC và lớp TN
Như vậy việc thiết kế và sử dụng MCQ trong dạy học nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng
ở động vật mang lại hiệu quả cao hơn phương pháp dạy học thông thường.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kêt luận
Sau khi hoàn thành đề tài nghiên cứu, chúng tôi có một số kết luận sau:
1.1. Khái quát được cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng MCQ trong dạy học nội
dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật - SH lớp 11 – THPT, cung cấp thêm tư liệu

2. Khuyến nghị
Để đạt được hiệu quả cao hơn trong việc dạy học bằng MCQ chúng tôi có một số khuyến nghị
như sau:
- Rèn luyện khả năng tự đọc sách, tự lực giải quyết vấn đề cho HS: trong quá trình học tập HS vẫn
luôn được giáo viên rèn luyện các kĩ năng trong đó có kĩ năng tự học nhưng để áp dụng MCQ vào
dạy kiến thức mới có hiệu quả thì HS càng có kĩ năng tự học càng có hiệu quả cao.
- Phải có phòng học chuyên môn: Để rút ngắn thời gian chuẩn bị thiết bị học tập, để GV dễ dàng
tổ chức các hoạt động học tập, HS thuận lợi trong việc tham gia các hoạt động học tập.
- Đầy đủ thiết bị học tập: Điện, máy chiếu, tranh vì đây là những phương tiện góp phần nâng cao
hiệu quả dạy học bằng MCQ

References
1. Đinh Quang Báo, Nguyê
̃
n Đƣ
́
c Tha
̀
nh (2005), Lí luận dạy học sinh học. Nhà xuất bản Giáo
Dục, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình sách giáo
khoa lớp 11. Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội.
3. Vũ Cao Đàm (2010
)
,
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Giáo Dục, Hà Nội.
4. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên) – Lê Đình Tuấn (chủ biên) – Nguyễn Nhƣ Khanh
(2007), Sách giáo viên sinh học 11. Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội.
5. Trịnh Nguyên Giao – Nguyễn Đức Thành (2009), Dạy học sinh học ở trường trung học phổ
thông tập 1. Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội.

Đa
̣
i ho
̣
c Sư pha
̣
m Ha
̀

̣
i.
19. Vũ Đình Luận (2006), “Quan hệ giữa câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan
trong dạy học”, Tạp chí giáo dục (152).
20. Lê Quang Nghĩa (1963), trắc nghiệm vạn vật lớp 12. Trung tâm học liệu – nha khảo thí, Sài
Gòn.
21. Trần Thị Tuyết Oanh (2000), Luận án tiến sĩ: Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
khách quan và câu tự luận ngắn trong đánh giá kết quả học tập môn giáo dục học, Đại học Sư
phạm Hà Nội.
25

22. Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Đánh giá và đo lường kết quả học tập, Đại học Sư phạm Hà
Nội.
23. Nguyễn Trọng Phúc (2002), sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học địa lí.
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
24. Nguyễn Quang Quyền (1995), Mục tiêu bài giảng và CH trắc nghiệm giải phẫu học. Đại học
Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.
25. Lâm Quang Thiệp (2008), trắc nghiệm và ứng dụng. Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, Hà
Nội.
26. Trần Trọng Thủy (1992), khoa học chuẩn đoán tâm lí. Nxb Giáo Dục, Hà Nội.
27. Trần Trọng Thủy (2003), “Xu thế và phương pháp đánh giá tiềm năng trí tuệ của con


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status