đáp án 17 câu hỏi ôn tập quản lý dự án đầu tư - Pdf 28

Câu 1: Đầu tư và đầu tư phát triển:
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định
trong tương lai.
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư
này sử dụng các nguồn lực trong hiện tại để thực hiện một hoạt động nào đó
nhằm duy trì tiềm lực hiện có hoặc tạo ra tài sản mới, năng lực sản suất mới
trong nền kinh tế.
Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư phát triển theo dự án:
Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm khác biệt so với các loại hình đầu
tư khác đó là :
- Nguồn lực được thực hiện bằng tiền vốn, số vốn cần huy động cho một công
cuộc đầu tư thường rất lớn và nằm ứ đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.
- Đầu tư phát triển là một hoạt động mang tính chất lâu dài diễn ra trong nhiều
năm tháng thể hiện ở cả 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn thực hiện đầu tư: là thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho
đến khi các thành quả của hoạt động đầu tư phát huy tác dụng.
+ Thời kỳ vận hành kết quả đầu tư chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố không
ổn định theo thời gian của tự nhiên, xã hội, kinh tế chính trị.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ
được hoạt động ở ngay nơi mà chúng được tạo dựng nên. Do đó chúng chịu ảnh
hưởng của các điều kiện khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, phong tục tập quán ở
nơi được tạo dưng và khai thác.
- Các thành quả của kết quả đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài trong
nhiều năm tháng.
Do đó, để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi đạt được
mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn
cần làm tốt công tác chuẩn bị. Có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các
khía cạnh có liên quan đến quá trính thực hiện đầu tư, đến sự phát huy tác dụng
và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư. Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn
bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư. Như vậy, dự án đầu

tư.
+ Là căn cứ để tìm đối tác đầu tư.
+ Là căn cứ để thuyết phục các tổ chức tín dụng hoặc cho dự án vay vốn.
+ Là căn cứ để xứ lý các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên
tham gia liên doanh với nhà nước VN.
Đặc trưng:
- Dự án đầu tư cần xác định mục đích, mục tiêu rõ ràng.
- Dự án đầu tư có chu kỳ phat triển riêng và thời gian tồn tại là hữu hạn.
- Dự án đầu tư có sự tham gia của nhiều bên: nhà đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn và
nhà nước. Nhà nước tham gia với tư cách là người thẩm định và cấp giấy phép
cho dự án. Nhà thầu tham gia với tư cách là người cung cấp các nguyên vật liệu
đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho dự án. Nhà đầu tư bổ vốn cho dự án.
Nhà tư vấn cung cấp dịch vụ tư vấn cho DA.
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc và độc đáo.
- Môi trường hoạt động của dự án là va chạm và có sự tương tác phức tạp giữa
DA này với DA khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác.
- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao.
Câu 3: Các giai đoạn trong chu kỳ của 1 dự án đầu tư ?
Trình bày nội dung đặc điểm và yêu cầu của mỗi giai đoạn?
Làm rõ mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kỳ của một dự án đầu tư?
1. Các giai đoạn trong chu kỳ của một dự án đầu tư.
a.Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: là giai đoạn nghiên cứu thiết lập DA ĐT, bao gồm 2
công việc
- Soạn thảo dự án đầu tư
+ Nghiên cứu phát triến cơ hội đầu tư
+ NC tiền khả thi sơ bộ , chọn dự án
+ NC khả thi
- Thẩm định dự án đầu tư(đánh giá và lựa chọn dự án)
=>Kết quả của giai đoạn chuẩn bị đầu tư: về cơ bản dự án đầu tư đã được cấp có
thẩm quyền xem xét phê duyệt kèm theo quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu

Gđ thực hiện đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành kết quả đầu tư, nếu thực
hiện đầu tư không tốt chắc chắn việc vận hành sẽ gặp khó khăn.
3. Đặc điểm yêu cầu của các giai đoạn đầu tư:
1. Gđ chuẩn bị đầu tư
Đặc điểm: là gđ tiền đề quyết định đến sự thành công hay thất bại ở 2 gđ sau.
Đặc biệt là giai đoạn vận hành kết quả. Gđ chuẩn bị đầu tư mặc dù chỉ chiếm 1
tỷ lệ rất nhỏ so với tổng mức vốn đầu tư của dự án nhưng lại quyết định rất lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn ở gđ thực hiện đầu tư.
Yêu cầu: tính chuẩn xác của các thông tin, các dự đoán, dự báo phải chính xác
khoa học.
2. Gđ thực hiện đầu tư
Đặc điểm: số vốn ĐT trong gđ này chiếm phần lớn tổng số vốn ĐT của dự án.
Nó nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện ĐT mà không sinh lời.
Yêu cầu:vấn đề thời gian và tiến độ DA phải được đảm bảo. đảm bảo chất lượng
và tính đồng bộ của các kết quả đầu tư. Chi phí của DA nằm trong phạm vi đã
được duyệt.
3. Gđ vận hành kết quả đầu tư
Đặc điểm: là gđ chủ ĐT có thể hoàn lại vốn ĐT ban đầu.
Yêu cầu: DA phải đạt hiệu quả cao về mặt tài chính và mặt xã hội.
Câu 4:trình bày các nội dung nghiên cứu của giai đoạn nghiên cứu
tiền khả thi và giai đoạn nghiên cứu khả thi? Làm rõ sự giống và
khác nhau giữa 2 gđ trên.
Gđ nc tiền khả thi(NCTKT): là gđ trung gian giữa gđ phát triển cơ hội ĐT và
gđ chính thức đi vào soạn thảo dự án, gđ này được tiến hành với các cơ hội ĐT
được xem là có triển vọng thường là với các cơ hội ĐT có quy mô lớn, tính chất
kỹ thuật phức tạp, thời gian thu hồi vốn lâu.
Mục đích: kiểm tra lại cơ chế đàu tư đã được lựa chon, khẳng định lại 1 lần nữa
tính khả thi của cơ hội ĐT đó. Theo nghị định NĐ 16-2005/TTCP thì những DA
quan trọng quốc gia và DA nhóm A phải thông qua báo cáo đầu tư và khi báo
cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư thì mới được chuyển sang

đều được đề cập đến trong từng nội dung nghiên cứu. vì vậy kết quả nghiên cứu
của gđ này đạt độ chính xác cao(chiếm 85%gđ chuẩn bị)
Kết quả của gđ NCTKT:là bản DA ĐT.
So sánh:
Giống nhau: về cơ bản nội dung chính của 2 gđ này tương đối giống nhau:
nghiên cứu 5 khía cạnh chính:
Điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến hình thành và thực hiện DA ĐT
Kinh tế thị trường
Khía cạnh kỹ thuật
Khía cạnh tài chính
Khía cạnh kinh tế xã hội
Khác nhau:
- Mục đích:
+ NCTKT: loại bỏ các dự án bấp bênh( về thị trường, về kinh tế), những DA có
kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong
chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh.
+ NCKT: xem xét lần cuối nhằm đi đến kết luận xác đáng về mọi nd cơ bản của
DA bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận chi tiết để đi đến quyết định đầu
tư chính thức
- Nội dung: về cơ bản là giống nhau nhưng khác nhau về mức độ, NCKT chi tiết
hơn, chính xác hơn.
- Đặc điểm:
+ NCTKT: nd NC chưa chi tiết, vẫn vẫn dừng ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình
mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh nên độ chính xác chưa cao.
+ NCKT: mọi khía cạnh NC được xem xét ở trạng thái động có tính đến các yếu
tố bất định có thể xảy ra theo từng nd NC, xem xét tính vững chắc về hiệu quả
của DA trong điều kiện có sự tác động của yếu tố bất định và đưa ra các biện
pháp tác động đảm bảo DA có hiệu quả
- Kết quả:
+ NCTKT:báo cáo NCTKT

bước kế tiếp. các bước công việc của quy trình soạn thảo phải được tiến hành
theo một lịch trình chặt chẽ được hoạch định ngay sau khi xác định quy trình
soạn thảo.
Câu 7: Trình bày các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng
đến sự hình thành và thực hiện dự án đầu tư?
Vì sao khi đi vào soạn thảo dự án người ta phải nghiên cứu các yếu tố thuộc
điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến dự án đầu tư?
Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
I/ Điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến dự án
1. Môi trường kinh tế vĩ mô
a.Tốc độ tăng trưởng
Là chỉ tiêu đo lường kinh tế vùng ngành địa phương, xu thế tăng trưởng kinh tế
quốc gia tác động tới tình hình đầu tư phát triển của địa phương ngành, ảnh
hưởng đến khả năng tiêu thụ của dự án.Việc đánh giá tăng trưởng do vậy là căn
cứ để nhà đầu tư quyết định chọn mặt hàng của dự án
b.Lãi suất:
Là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư về mặt tài chính dự án.Xem xét yếu tố
lãi suất là căn cứ để chủ đầu tư căn cứ về tài chính của dự án
c. Lạm phát:
Xảy ra lạm phát là yếu tố rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của dự
án về tài chính
d. Tình hình ngoại thương và định chế liên quan
Như chính sách thuế các hàng rào phi thuế quan tỷ giá hối đoái cán cân thương
mại quốc tế.
e.Thâm hụt ngân sách:
Là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án về mặt tài chính
f. Hệ thống kinh tế và chính sách điều tiết vĩ mô
Nghiên cứu hệ thống kinh tế là căn cứ cho chủ đầu tư lựa chọn mặt hàng kinh
doanh và địa điểm thực hiện dự án để có thể thu được lợi nhuận cao nhất
2. Môi trường chính trị luật pháp

4. Quy hoạch đô thị
5. Quy hoạch xây dựng
Chính là cơ sở để các đơn vị thi công bố trí lực lượng xây dựng phù hợp theo
yêu cầu tiến độ đã được phê duyệt
Chúng ta cần nghiên cứu kĩ lưỡng các vấn đề thuộc môi trường vĩ mô vì….
Dựa vào các yếu tố trên để viết nhé. Nhấn mạnh đến các vấn đề kinh tế xã hội
hay các quy hoạch.Cần nghiên cứu kĩ các vấn đề đó để có thể dự trù kinh phí
các vấn đề phát sinh và đưa ra các hướng giải quyết phù hợp với từng vấn đề để
có một bản soạn thảo tốt nhất.Giúp cho dự án đi vào thi công được thuận lợi và
kiếm soát được các vấn đề phát sinh.Cùng với đó nghiên cứu kĩ các vấn đề trên
là điều kiện thuận lợi để các nhóm khác nghiên cứu như kĩ thuật hay nhóm môi
trường.Điều đó là tối quan trọng để dự án thành công.
Cứ bịa nhiều nhiều vào nhưng nhấn mạnh vào các vấn đề đó nhé.
Câu 8:Trình bày khái quát các nội dung chủ yếu trong phân tích
khía cạnh thị trường sản phẩm dịch vụ của dự án
Nghiên cứu thị trường là sự nghiên cứu tỉ mỉ, có khoa học xuất phát từ nghiên
cứu nhu cầu của người tiêu dùng để đi đến quyết định nên sản xuất, kinh doanh
mặt hàng gì, cách thức và chất lượng như thế nào, khối lượng bao nhiêu và lựa
chọn cách thức bán hàng, tiếp thị và khuyến mại nào để tạo chỗ đứng cho sản
phẩm của dự án trên thị trường hiện tại và tương lai.Nghiên cứu thị trường sản
phẩm dịch vụ của dự án là căn cứ quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô
dự án.
Các nội dung chủ yếu trong phân tích khía cạnh thị trường
- Phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể
- Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu
- Xác định sản phẩm của dự án
- Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án đầu tư trong tương lai
- Nghiên cứu vấn đề tiếp thị sản phẩm của dự án
- Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của dự án
1. Phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể

Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành những đoạn
thị trường nhỏ mà ở đó khách hàng sẽ có sự giống nhau về nhu cầu ước muốn
hoặc có những phản ứng giống nhau trước cùng một kích thích marketing.
Lợi ích của phân đoạn thị trường mục tiêu
+ Giúp cho chủ đầu tư phân bố có hiệu nguồn lực
+ Giúp cho chủ đầu tư tập trung nguồn lực đúng chỗ
+ Giúp cho sản phẩm dịch vụ của dự án đáp ứng cao nhất nhu cầu khách hàng do
vậy làm tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm
Yêu cầu của phân đoạn thị trường mục tiêu.
+ Tính đo lường được: Quy mô và hiệu quả của đoạn thị trường phải đo lường
được
+ Tính tiếp cận được: Dự án hay chủ đầu tư phải nhận biết và phục vụ được đoạn
đã phân chia theo tiêu thức nhất định
+ Tính quan trọng: Đoạn thị trường bao gồm các khách hàng có nhu cầu đồng
nhất với quy mô đủ lớn để có khả năng sinh lời được
+ Tính khả thi: Có đủ nguồn lực để hinh thành và triển khai sản xuất và chương
trình marketing riêng biệt cho từng đoạn thị trường đã phân chia.
Tiêu thức phân đoạn thị trường:
+ Địa lí: Theo vùng miền( Bắc Trung Nam), vùng( thành thị nông thôn) tỉnh
huyện
+ Dân số- xã hội: Tuổi,giới tính,thu nhập, trình độ học vấn
+ Tâm lí học : Thái độ, động cơ, cá tính, lối sống
+ Hành vi người tiêu dùng: Lý do mua, lợi ích tìm kiếm, tính trung thành…
2.2 Xác định thị trường mục tiêu.
Mục đích:
Lựa chọn những đoạn thị trường mà việc đầu tư của dự án có thể thực hiện được
hiệu quả
Yêu cầu:
+ Quy mô của thị trường phải đủ lớn để có thể bù đắp được chi phí đầu tư
+ Có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh

Phương pháp 1: Dự báo bằng phương pháp ngoại suy thống kê:
+ Là việc dự báo cầu bằng cách thống kê các số liệu trong quá khứ theo một tiêu
thức nào đó để tỉm ra xu hướng quy luật biến ngẫu đổi của nó trong quá khứ,
hiện tại để dự báo cho những năm tương lai.
+ Điều kiện: Đối tượng dự báo phải phát triển một cách ổn định theo thời
gian.Không có những tác động gây ra quá trình đột biến trong quá trình phát
triển.
Phương pháp 2: Dự báo cầu thị trường bằng mô hình hồi quy tương quan
+ Là phương pháp dự báo trên cơ sơ phân tích mối quan hệ tương quan giữa cầu
thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến nó như giá cả hàng hóa, thu nhập người
tiêu dùng.
Phương pháp 3: Dự báo cầu thị trường bằng hệ số co dãn
+ Là phương pháp dự báo thông qua việc xem xét sự thay đổi của lượng cầu khi
từng nhân tố ảnh hưởng đến nó như giá cả, thu nhập, thị hiếu thay đổi.
Phương pháp 4: Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp định mức
+ Là phương pháp dự báo thông qua định mức tiêu dùng đã định.
Phương pháp 5: Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp chuyên gia
+ Là phương pháp thu nhập và xử lí thông tin bằng cách tập hợp hỏi ý kiến các
chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực
4.2 Dự báo cung của các cơ sở hiện đang cung cấp sản phẩm trên thị trường
Chúng ta cần thu thập các thông tin sau
+ Khả năng mở rộng sản xuất trong tương lai của các dự án hiện có về hàng hóa,
dịch vụ đang nghiên cứu
+ Dự kiến khả năng xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ trong tương lai.
5. Nghiên cứu vấn đề tiếp thị sản phẩm của dự án
Hoạt động tiếp thị là sự tác động nhằm thúc đẩy hoạt động của thị trường và thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng trong việc cung cấp các sản phẩm của dự án.
5.2 Nội dung cần xem xét khi nghiên cứu công tác tiếp thị của dự án.
5.2.1 Lựa chọn các phương pháp giới thiệu sản phẩm
+ Tiếp xúc trực tiếp bằng thư từ, gửi mẫu

kích thước, hình dáng
- Mô tả các đặc tính lí hoá cơ tính năng công dụng
2. Lựa chọn hình thức đầu tư:
- Hình thức đầu tư mới:là việc bỏ vốn đầu tư để XD mới hoặc mua sắm máy móc
thiết bị mới
- Hình thức đầu tư cải tạo hay mở rộng: là hình thức đầu tư được thực hiện trên
cơ sở những điều kiện đã có sẳn nhưng ko còn phù hợp cần bỏ thêm vốn để nâng
cấp hay mở rộng.Có 2 hình thức:
+ Đầu tư theo chiều rộng: là hình thức đầu tư để mở rộng SX bằng kĩ thuạt vá
công nghệ lặp lại như cũ
+ Đầu tư theo chiều sâu: đầu tư để mở rộng sx bằng kĩ thuật và công nghệtiến bộ
và hiệu quả hơn
3. Xác đinh công suất của dự án:
- Công suất khả thi của dự án: là mức công suất tối đa mà dự án có thể đạt được
và đem lại hiệu quả cao nhất
- Công suất thực tế của dự án: là mức công suất mà dự án dự kiến có thể đạt
được trong từng năm hoatj động của dự án
- Mức công suất tối thiểu: là mức công suất mà tại đólượng sản phẩm sx đạt
điểm hoà vốn
4. Lựa chọn công nghệ kĩ thuật cho dự án:
a. Yêu cầu, căn cứ:
* Căn cứ:
- Yêu cầu về chủng loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm
- Công suất khả thi đã được xác định của dự án
- Các loại máy và dây chuyền công nghệ hiện có
- Khả năng cung cấp đầu vào về vốn, vật tư, máy móc, nhân lực
- Bảo vệ môi trường và điều kiện lao động
- Các kết quả tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế của các dự án công nghệ
* Yêu cầu;
- Cho phép sx những sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao, đặc biểytên thị

+ Thiết bị phụ trợ
+ Thiết bị vận chuyển, bốc xếp, băng chuyền
+ Thiết bị và dụng cụ điện
+ Máy móc và thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng
+ Thiết bị và dụng cụ bảo dưỡng sửa chữa
+ Thiết bị an toàn, bảo hộ lao động, phòng cháy
+ Các loại xe đưa đón công nhân cán bộ
+ Máy móc thiết bị khác
5. Lựa chọn nguyên vật liệu:
a. Căn cứ:
- Đặc tính và chất lượng của nguyên vật liệu
- Nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu
- Giá thu mua vận chuyển và kế hoạch cung ứng
b.Nội dung
- Chủng loại nguyên vật liệu chính phụ chuẩn bị cho dự án
- Các đặc tính kỉ thuật của nguyên vật liệu, kích thước tính chất cơ lí hoá
- Xác định nhu cầu sử dụng từng nguyên vật liệu
- Xác định nguồn và khả năng cung ứng của tứng loại nguyên vật liệu
- Ước tính chi phí sử dụng nguyên vật liệu trong từng năm trong cả đời dự án
6. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho dự án:
- Nguyên tắc lựa chọn:
+ Có nguồn dồi dào và ổn đinh trong nước
+ Có tính kinh tế cao
+ Ít ngây ô nhiễm môi trường
- Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng, nguồn cung cấp năng lượng, chi phí sử
dụng năng lượng bao gồm cả chi phí đầu tư cho hệ thông cung cấp năng lượng
b. Nước:
-khối lượng nước cần sử dụng cho dự án
-nguồn cung cấp nước sạch
-hệ thông thoát nước

- Thời gian xd yêu cầu
- Các quy định và pháp luật có liên quan đến xd
- Các kết quả so sánh về hiệu quả kinh tế
b. Nội dung:
* Giới thiệu tình hình địa điểm xây dựng: điều kiện tự nhiên, diện tích,mặt bằng,
thời tiết, địa chất, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng kĩ thuật, nguyên vật liệu…
* Giải pháp quy hoạch tổng măt bằng:
- Các nguyên tắc: phù hợp với dây chuyền công nghệ, các yêu cầu kĩ thuật. Đảm
bảo an toàn, bảo vệ môi trường.Sử dụng hợp lí đất đai, tiết kiệm đất.
- Tiêu chuẩn: tạo đk thuận lợi cho khâu thi công xây dựng; đảm bảo chi phí ít
nhất và hiệu quả kinh tế lớn nhất
- Nội dung của quy hoạch tổng mặt bằng công trình và nhu cầu XD
+ Quy hoạch các hạng mục công trình sx chính
+ Quy hoạch các hạng mục công trình sx phụ
+ Quy hoạch các công trình hạng mục phụ trợ
+ Quy hoạch các công trình giao thông vận tải
+ Quy hoạch các công trình về đường điện, cấp thoát nước
+ Quy hoạch các công trình thông tin liên lạc
+ Quy hoạch các công trình bảo vệ môi trường
+ Quy hoạch các công trình văn phòng làm việc của cơ quan quản lí, dời sống
công nhân
+ Quy hoạch các công trình phòng cháy chữa cháy
* Các giải pháp về kiến trúc:
- Giải pháp kiến trúc của từng nhà
- Xác định tầng và độ cao của nhà hợp lí
- Giải pháp kiến trúc của toàn bộ tập thể hạng mục công trình
- Giải pháp kiến trúc của công trình đối với môi trường xung quanh
* Các giải pháp kết cấu xd
- Căn cứ:
+ Yêu cầu của dây chuyền công nghệ lựa chọn

- Tác động đối với các tài nguyên vad môi trường được sử dụng
- Tác động đối với các điều kiện trực tiếp ảnh hưởng đến đời sống con người
d.Đề suất các giải pháp khắc phục: cần có những nội dung sau
-xây dựng hệ thống thu gom và sử lí khí thải: chiều cao ống, dặc tính sử lí, công
nghệ áp dụng, hoá chất sử dụng…
- xây dựng hệ thông thu gom và sử lí nước thải
- xât dựng hêh thống thu gom và sử lí chất thải rắn
- tỉ lệ trồng cây xanh trong khuôn viên

Trích đoạn Tác động đến khả năng cạnh tranh quốc tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status