BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỌ QUANG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HOÀNG ANH
ĐẤT XANH QUY NHƠN
Chuyên nghành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…Trong số đó thì ngành dịch vụ,
du lịch là ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc
gia. Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa thì dịch vụ, du lịch đã trở
thành một nhu cầu không thể thiếu và là một hiện tượng phổ biến
trong xã hội. Du lịch Việt Nam đang có những bước tiến triển rõ rệt,
lượng khách du lịch trong nước và nước ngoài được gia tăng. Ngành
dịch vụ và du lịch đã đóng góp rất lớn vào nền kinh tế của nước ta và
góp phần không nhỏ vào việc thực hiện CNH-HĐH đất nước, cải thiện
đời sống nhân dân. Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh du lịch ngày
càng cao đã đưa du lịch trở thành một ngành công nghiệp đóng vai trò
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp
phải phấn đấu hoàn thiện hơn để có thể đứng vững trên thương
trường. Để cạnh tranh các doanh nghiệp Việt Nam phải phấn đấu để
tạo cho mình một vị thế nhất định, một thương hiệu trên thương
trường. Một trong số những yêu tố quan trọng để đánh giá một doanh
nghiệp đó là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các
chỉ số báo cáo tài chính. Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao, doanh
nghiệp phải xác định phương hướng, mục tiêu, phương pháp, cách
thức kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực… Và từ kết quả
hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp
tự đánh giá tìm ra những điểm mạnh yếu, các nhân tố tác động đến
kết quả kinh doanh của mình để từ đó có những biện pháp phát huy
yếu tố tích cực, hạn chế tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh.
Công ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn
2
là một trong số ít khách sạn 4 sao ở tỉnh Bình Định, công ty có vốn
đầu tư trong nước và cạnh tranh bình đẳng với các khách sạn khác
trong tỉnh. Để đạt được mục tiêu trở thành một doanh nghiệp mạnh
trong ngành dịch vụ và du lịch, công ty phải hoạt động kinh doanh có
- Phạm vi thời gian: Luận văn được thực hiện dựa vào số
liệu qua 3 năm 2011 - 2013.
- Phạm vi nội dung: Nội dung phân tích các yếu tố phản ánh
hiệu quả kinh doanh như doanh thu (bao gồm tình hình chung về
doanh thu, doanh thu cụ thể của các mảng lưu trú, nhà hàng và các
doanh thu bổ sung) chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính của
công ty. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả
của công ty trong thời gian tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên các số liệu báo cáo tài chính để phân tích hiệu quả
kinh doanh của công ty, luận văn sử dụng các phương pháp như :
Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp
loại trừ.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục… Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của công ty.
Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công Ty CP
Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn.
Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công Ty CP Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh của công ty
nhau và phụ thuộc vào đối tượng cũng như giải pháp quản lý mà mỗi
công ty áp dụng. Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên
cứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn
tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở công ty.
Phân tích là một hoạt động thực tiễn. Phân tích hoạt động
kinh doanh như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu các phương
pháp phân tích có hệ thống và tìm ra những giải pháp áp dụng chúng
ở mỗi công ty.
Như vậy phân tích hiệu quả kinh doanh là quá trình nhận
thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức,
phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế
khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn cho công ty.
1.1.4. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ để phát hiện những
khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, hơn nữa còn là công
cụ của tiền cơ chế quản lý trong kinh doanh.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động
khác nhau như thế nào đi nữa, cũng còn những tiềm ẩn, khả năng
tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích hiệu quả hoạt
6
động của công ty mới có thể phát hiện được và khai thác để mang lại
hiệu quả kinh tế cao hơn.
Phân tích hiệu quả kinh doanh cho phép các nhà quản lý
công ty nhìn nhận đúng đắn về khả năng, thế mạnh cũng như những
hạn chế trong công ty mình.
Là cơ sở quan trọng để ra quyết định kinh doanh.
Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có
hiệu quả ở công ty.
1.3. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
a. Chỉ tiêu về tiền lương
b. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của một lao động
1.3.2. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
a. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Việc quản lý và sử dụng tài sản một cách tiết kiệm và hiệu
quả vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của các nhà quản lý công ty.
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản nhằm đánh giá công tác
quản lý, sử dụng tài sản và từng loại tài sản của công ty.
Công thức tính :
Chỉ tiêu trên phản ánh một đồng tài sản đầu tư sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu có giá trị càng cao phản ánh
hiệu suất sử dụng tài sản càng lớn. Hiệu suất sử dụng tài sản càng
Hiệu suất sử dụng tổng
tài sản
Doanh thu thuần trong kỳ
Tổng giá trị tài sản
=
8
lớn => ROA càng lớn => ROE càng lớn => hiệu quả hoạt động của
công ty càng lớn. Hiệu suất sử dụng tài sản có liên quan đến hiệu
suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tài sản lưu động.
b. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là bộ phận không thể thiếu ở bất kỳ một công
số thanh toán lãi vay cho ta biết được số vốn đi vay đã được sử
dụng tới mức độ nào, đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu có đủ để
bù đắp lãi vay phải trả hay không.
Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng
cao, lợi nhuận tạo ra được sử dụng để trả lãi nợ vay và một phần
tích luỹ cho công ty. Ngược lại, hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1
chứng tỏ công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc
công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả
lãi vay => công ty đã sử dụng vốn vay không có hiệu quả.
1.3.5. Phân tích hiệu quả tài chính dựa vào phân tích
Du-pont
ROE chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố sau: Hiệu quả kinh doanh
(được biểu hiện qua ROA); Tỷ suất nợ; Chính sách thuế. Trong 3 nhân
tố trên thì 2 nhân tố là hiệu quả kinh doanh và tỷ suất nợ của công ty
là nhân tố chủ quan có thể tác động để nâng cao hiệu quả hoạt động
còn chính sách thuế là nhân tố khách quan do đó công ty không thể sử
dụng nhân tố này để tăng hiệu quả tài chính cho công ty mình.
1.4. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DU LỊCH
1.4.1. Nhân tố bên trong của công ty
a. Nhân tố con người
b. Nhân tố tài chính
c. Chiến lược công ty
d. Quản trị công ty
10
1.4.2. Nhân tố bên ngoài của công ty
a. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
b. Khách hàng và nhu cầu khách hàng
c. Đối thủ cạnh tranh
CHƯƠNG 2
- Kinh doanh nhà hàng: Resort bao gồm 03 loại nhà hàng,
phục vụ đa dạng các loại khách.
- Dịch vụ kèm theo: Cà phê vườn Hoàng Gia, Massage, sân
khấu ca nhạc, Bar club.
c. Thị trường và những điểm mạnh so với các đối thủ
cạnh tranh
2.1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty
2.1.4. Khái quát chung về kết quả kinh doanh của công
ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn
a. Tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011 -2013 )
Bảng 2.1. Doanh thu qua 3 năm của công ty (2011 – 2013)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
So sánh
2012/2011
So sánh
2013/2012
± (%) ± (%)
1. Tổng doanh thu 26.082
28.271
32.428
2.188
8,39 4.156 14,7
Doanh thu lưu trú 13.891
14.862
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty CP DL HAĐX Quy Nhơn năm
2011 – 2013)
12
- Về doanh thu: Doanh thu tăng từng năm. Các nguồn thu bổ
sung đóng vai trò không kém phần quan trọng trong việc tăng đáng
kể doanh thu.
- Về chi phí: tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2011-
2013 ) có xu hướng không ổn định. Mặt khác là tình hình kinh doanh
cũng gặp nhiều khó khăn khi tỷ giá, chi phí đầu vào của các mặt hàng
thực phẩm tăng cao do đó đã làm ảnh hưởng đến chi phí của công ty.
- Về lợi nhuận: Lợi nhuận là yếu tố có vai trò hết sức quan
trọng trong việc phân tích đánh giá kết quả kinh doanh của công ty.
Vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của
quá trình kinh doanh, lợi nhuận phản ánh đầy đủ về mặt số lượng và
chất lượng của công ty.
b. Tình hình khách đến Resort qua 3 năm (2011 – 2013)
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2012 có những biến đổi đáng
kể về số lượng khách lưu trú.
So sánh giai đoạn khách năm 2013 so với năm 2012 ta thấy:
- Qua năm 2013 lượt khách tăng lên đáng kể so với năm 2012,
đặc biệt là khách nội địa.
- Thời gian lưu trú bình quân trong năm 2013 so với năm 2012
của khách quốc tế bắt đầu có xu hướng tăng lên so với khách nội địa.
2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CP DU LỊCH HOÀNG ANH ĐẤT XANH QUY NHƠN
2.2.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
a. Tỷ suất nợ trên tổng tài sản
b. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
2.2.2. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty
13
14.782
2.181
18,420
759 5,417
3.Tổng qũy lương 4.646 4.767 5.102 121 2,608 335 7,027
4.Số lao động bình
quân trong kỳ
148 151 171 3 2,027 20 13,245
5.Hiệu quả sử dụng
chi phí tiền lương
5,61 5,93 6,36 0,32 5,636 0,43 7,172
6.Mức sinh lời bình
quân của một lao
động trong kỳ
80,009
92,86 86,446
12,85
16,067
(6,419) (6,912)
7.Hiệu suất tiền lương
ần 25.681
27.753
31.831
2.072 8,07 4.077 14,69
T
ổng TS 60.660
67.964
72.283
7.303 14,42
4.319 7,45
Hi
ệu suất sử dụng
TS(l
ần)
0,423 0,408 0,440 (0.02) (3.54)
0.03 7.84
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty CP DL HAĐX Quy Nhơn năm 2011 –
2013)
14
Qua ba năm gần đây, hiệu suất sử dụng tài sản của công ty
có xu hướng không ổn định, tuy nhiên có xu hướng tăng trong năm
động liên tục qua ba năm. Cụ thể ta thấy năm 2011 thì tỷ suất sinh
lời của vốn chủ sở hữu là 28,39%, nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở
hữu đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì sẽ thu về 28,39 đồng lợi
nhuận sau thuế.
2.2.5. Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay của công ty có xu hướng tăng qua
ba năm phân tích. Khả năng thanh toán lãi vay càng tăng chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn ngày càng cao, lợi nhuận tạo ra dư để trả nợ vay và
tạo được phần tích lũy cho công ty, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ
sở hữu. Qua phân tích ta thấy, khả năng thanh toán lãi vay của công ty
ngày càng được cải thiện, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, lợi
nhuận tạo ra dư để trả nợ và góp phần tích lũy cho nguồn vốn chủ sở hữu.
2.2.6. Phân tích hiệu quả tài chính dựa vào phân tích
du-pont
Bảng 2.13. Phân tích tài chính dựa vào phân tích dupont
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
1. ROE % 28,39
29,04 27,74
2. ROA % 21,01
21,80 21,08
a) Tỷ suất LNST/DT % 46,1 50,5 46,4
Ngày càng thực hiện được tốt khâu nghiên cứu thị trường
để dự báo trước luồng khách, đón được vận hội.
Trong năm 2013, công ty đã tham gia vào hiệp hội du lịch
Bình Định và đã đạt được những liên kết, hợp tác hỗ trợ lẫn nhau để
nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm tạo ra sự bình ổn cho thị
trường, xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng để thu hút khách
nội địa và khách nước ngoài.
Trình độ chuyên môn và hiểu biết của từng nhân viên được
cải thiện đáng kể nhằm có được cách thức phục vụ tốt nhất đối với
17
khách hàng.
Đảm bảo được mức lương cho cán bộ công nhân viên để
cho họ yên tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Bộ máy tổ chức công ty dần được hoàn thiện, cách xem xét
lại các nghiệp vụ kinh doanh từ khâu tổ chức, phân công bố trí lại lao
động, tổ chức dịch vụ kinh doanh ngày càng được hoàn thiện.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
a. Hạn chế
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty không ổn định.
- Hiệu quả dụng tài sản lưu động không ổn định.
- Chưa kiểm soát chi phí quản lý công ty cũng như chi phí
buôn bán dịch vụ
- Chưa có biện pháp linh hoạt về giá bán dịch vụ phòng, hội
nghị và tiệc, tạo ra những bất cập trong kinh doanh.
b. Nguyên nhân
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định thấp chưa ổn định
nguyên nhân của nó là từ việc xây dựng và sửa chữa các khu lưu trú,
ngoài ra còn còn thanh lý các trang máy móc thiết bị mới để phù hợp
với việc phát triển của công ty.
- Chưa có công tác thu nợ chặt chẽ, chính sách thanh toán
- Công ty chưa xây dựng được đội ngũ marketing như ý
muốn.
- Việc xác định giá cho sản phẩm du lịch, xác định mức giá
bán phù hợp cho từng thời điểm trong năm là rất quan trọng nhưng
công ty đã chưa có những phương án thật sự linh hoạt về giá, các nhà
quản lý vẫn còn lưỡng lự về việc thay đổi giá cho đúng thời điểm tạo
ra sự khó khăn cho phòng kinh doanh.
19
- Công ty chưa có mạng lưới phân phối đa dạng, tính chất
của sản phẩm du lịch là vô hình không lưu kho, cất giữ, nó nằm cách
xa với khách du lịch nên chúng ta cần phải có mạng lưới phân phối
hợp lý và đa dạng nhằm kết nối với các công ty lữ hành để mang lại
nguồn khách ổn định nhất cho công ty.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH
HOÀNG ANH ĐẤT XANH QUY NHƠN
3.1. ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
3.1.1. Định hướng đối với sản phẩm
Đối với phát triển sản phẩm và định hướng thị trường cần tập
trung xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch, dịch vụ đặc trưng và chất
lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, có
thế mạnh nổi trội. Ưu tiên phát triển du lịch biển, phát triển du lịch
văn hóa Tây Sơn làm nền tảng, phát triển du lịch sinh thái, du lịch
xanh, du lịch có trách nhiệm, liên kết phát triển sản phẩm khu vực
gắn với kinh tế.
Khi sản phẩm mới được tung ra thị trường, khi khách hàng
đã được thu hút, để tạo cho sản phẩm mới một sức hút đặc biệt và có
nét riêng biệt so với các đối thủ cạnh tranh không có cách nào khác
3.1.4. Định hướng phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của công ty đóng một vai trò quan trọng
trong quá trình thực hiện chiến lược. Nếu không có những con người
có khả năng ở những vị trí thích hợp, chiến lược tuy được xác định
đúng thì cũng khó thành công tốt đẹp. Vì vậy, việc quản trị nguồn
21
nhân lực có tầm quan trọng rất lớn đến mọi hoạt động kinh doanh của
công ty. Để có hướng đi đúng và để đánh giá đúng thực trạng nguồn
nhân lực hiện tại trong công ty như thế nào, cần tiến hành các công
việc : Xác định số lượng lao động hiện tại, trình độ bình quân của các
đối tượng lao động. Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ…
Dự đoán về nguồn nhân lực mà công ty có nhu cầu trong tương lai và
các nguồn tài trợ, các điều kiện cho đào tạo, bồi dưỡng nhân lực.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CP DU LỊCH HÒANG ANH ĐẤT
XANH QUY NHƠN
3.2.1. Hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ
Hai nhân tố cơ bản của canh tranh hiện nay là chất lượng và
giá cả. Cạnh tranh là nhân tố để công ty có thể tồn tại và phát triển và
cũng có tác dụng ngược lại là làm công ty thất bại và phá sản. Công
ty muốn phát triển cần nắm chắc các nhân tố cạnh tranh, không
ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh các sản phẩm du lịch chất
lượng cao, giá cả phải chăng.
Trước đây giá cả là yếu tố quan trọng quyết định khả năng
cạnh tranh của sản phẩm, nhưng hiện nay nhân tố quyết định sự cạnh
tranh của sản phẩm là chất lượng. Do đời sống kinh tế ngày càng cao
và được cải thiện nên người tiêu dùng mong muốn cải thiện nhu cầu
của mình một cách tốt nhất và họ ít quan tâm đến giá cả. Vì vậy mà
nhân tố quyết định cạnh tranh sản phẩm dịch vụ du lịch là chất
lượng, công ty có hệ thống nhà ở đẹp, thuận lợi cho việc nghỉ dưỡng
được tiến hành dể dàng, thuận lợi hơn.
- Đối với tài sản cố định tại công ty du lịch chúng ta không
nên để TSCĐ hư hỏng quá mới lập kế hoạch sửa chữa như vậy sẽ
23
gây ảnh hưởng tới việc kinh doanh, và còn thiệt hại thêm về kinh tế.
Vì vậy chúng ta nên chủ động ký kết hợp đồng kinh tế với bên thi
công sửa chữa. Mặt khác khi công ty lập kế hoạch chi phí sửa chữa
lớn TSCĐ cho phép công ty sửa chữa mang lại hiệu quả kinh tế cũng
như tiết kiệm chi phí. Việc lập kế hoạch sửa chữa do bộ phận kỹ
thuật của công ty đảm nhận, giám đốc phê duyệt trước khi ký kết hợp
đồng với người thầu cho phép tính hiệu quả và thiết thực khi hợp
đồng được thực hiện.
3.2.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả TSLĐ cho công
ty
a. Giải pháp thu nợ của công ty
b. Giải pháp nâng cao hiệu quả trong hệ thống quản lý
giao dịch tiền mặt
3.2.3. Giải pháp nâng cao cơ cấu nguồn vốn
3.2.4. Xây dựng chiến lược cho công ty
a. Thành lập một bộ phận Marketing, đẩy mạnh công tác
nghiên cứu thị trường
b. Xây dựng chính sách về sản phẩm và giá
c. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
KẾT LUẬN
Phân tích tài chính nói chung và phân tích hiệu quả kinh
doanh trong công ty nói riêng luôn là mối quan tâm đối với rất nhiều
nhà quản trị của các công ty. Bởi lẽ sự thất bại của trong kinh doanh
không những ảnh hưởng đến cá nhân, các tổ chức mà ảnh hưởng tới
cả nền kinh tế.