UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi viết: Kiến thức chung
Câu 1 (6 điểm)
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay là nâng cao chất lượng thực thi
công vụ của cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC). Anh (chị) hiểu thế nào là chất
lượng thực thi công vụ. Để thực thi tốt công vụ, CBCCVC phải có nghĩa vụ gì? Chất
lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào các yếu tố nào và hãy đề xuất
một số giải pháp nâng cao chất lượng thực thi công vụ trong thời gian tới?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 4 nội dung cần nêu:
- Nội dung I có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II, có 2 ý
+ Ý 1 có 10 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
+ Ý 2 có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
- Nội dung III có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Nội dung IV có 4 ý,
+ Ý 1 được 0,45 điểm
+ Ý 2 có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,3 điểm
+ Ý 3 được 0,45 điểm
+ Ý 4 được 0,4 điểm
Đáp án:
Nội dung I. Khái niệm hoạt động công vụ và chất lượng thực thi công vụ:
1. Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định
khác có liên quan.
2. Chất lượng thực thi công vụ là kết quả hoạt động, hiệu quả quản lý, phục vụ
đạt được của một tổ chức hành chính nhà nước thông qua sự hài lòng của người dân,
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức.
3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham
nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công
sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức
thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách
dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân.
5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung III. Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào 03
yếu tố:
2
Ý 1. Phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với công việc của bản thân
cán bộ, công chức, viên chức.
Ý 2. Phụ thuộc vào công tác tổ chức, môi trường tổ chức. Đó là sự phân công
công việc, tính chất công việc, môi trường làm việc, điều kiện làm việc của
CBCCVC.
Ý 3. Sự động viên, khuyến khích của người lãnh đạo, quản lý, tạo động lực cho
CBCCVC từ chế độ, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến phát triển đối với
CBCCVC.
Nội dung IV. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ:
Ý 1. Từng bước đổi mới công tác quản lý CBCCVC. Trước hết là đổi mới trong
tuyển dụng CBCCVC. Tổ chức thi tuyển hay xét tuyển phải dựa vào tiêu chí năng lực
phù hợp và cạnh tranh một cách khách quan thì mới tìm và tuyển được người giỏi, có
tài năng vào công vụ. Những người tham gia tuyển dụng phải công tâm, khách quan
và không chịu bất cứ áp lực nào can thiệp vào kết quả tuyển dụng.
Ý 2. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC theo hướng hiệu quả, thiết
thực. Có 4 nội dung quan trọng cần được chú trọng cải cách:
- Nội dung I có 6 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II có 5 ý, mỗi ý được 0,5 điểm
Đáp án:
Nội dung I. Vì sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật Cán
bộ, công chức
Ý 1. Vấn đề đạo đức trong nền công vụ là một nội dung quan tâm chung của tất
cả các nhà nước. Bởi vì, mọi quyền lực của nhà nước được thực thi phản ảnh qua nền
công vụ, và hoạt động công vụ nếu không có những tiêu chuẩn đạo đức làm chuẩn
mực thì uy tín của nhà nước sẽ không thể có. Chính vì vậy, bất kỳ nhà nước nào cũng
phải định ra các chuẩn mực đạo đức trong nền công vụ của mình.
Ý 2. Đạo đức là thành tố cơ bản của nhân cách công chức, góp phần nâng cao
hiệu quả công tác, sự tín nhiệm của nhân dân đối với CBCC, qua đó, niềm tin vào chế
độ chính trị được củng cố.
Ý 3. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh, khẳng định đạo đức là cái gốc của
người cách mạng, của cán bộ, công chức. Xây dựng nhà nước pháp quyền càng phải
chú trọng tới đạo đức công chức. Vì vậy, việc xây dựng một văn bản quy phạm pháp
luật có hiệu lực pháp lý cao để xác định rõ những chuẩn mực đạo đức và phương cách
ứng xử mà công chức phải tuân thủ trong quá trình thực thi chức trách, nhiệm vụ là
một việc hết sức cần thiết; đồng thời, còn định hướng phương thức ứng xử của công
chức, công khai hoá những yêu cầu và đòi hỏi về chuẩn mực đạo đức và phương cách
ứng xử mà công chức cần phải có để nhân dân giám sát.
Ý 4. Xuất phát từ chủ nghĩa cá nhân, CBCC có thể có những căn bệnh như quan
liêu, lười biếng, hiếu danh, tham nhũng…Đây là nguyên nhân gây ra sự yếu kém của
bộ máy nhà nước và nền công vụ.
Ý 5. Trước đây, đạo đức công vụ chưa được phản ánh một cách cụ thể trong
khuôn khổ pháp lý nên rất khó xác định đâu là tiêu chuẩn, đâu là nguyên tắc bắt buộc
để điều chỉnh hành vi của tất cả cán bộ, công chức. Điều này dễ dẫn đến sự tùy tiện,
không minh bạch trong quá trình giải quyết công vụ.
Ý 6. Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ
phận không nhỏ cán bộ, đảng viên gắn liền với tệ quan liêu, tham nhũng vẫn đang
Ý 2. Phải có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
Bất kỳ ai, ở địa vị nào, làm công tác gì, gặp hoàn cảnh nào, đều phải có tinh
thần trách nhiệm. Khi được giao việc gì, bất kỳ to hay nhỏ, khó hay dễ, cũng phải đưa
cả tinh thần, lực lượng ra làm đến nơi đến chốn, làm cho thành công. Làm một cách
cẩu thả, làm cho có chuyện, dễ làm khó bỏ, đánh trống bỏ dùi… là không có tinh thần
trách nhiệm.
Là cán bộ không nên suy bì xem công việc của mình có quan trọng hay không.
Công việc nào cũng cần thiết. Vấn đề là ở chỗ khi đã làm việc gì dù gặp khó khăn, trở
ngại cũng phải quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Ý 3. Chấp hành nghiêm kỷ luật và có tinh thần sáng tạo trong thi hành công
vụ.
Mỗi người phải chấp hành nghiêm những quy định của cơ quan, của tổ chức.
Mỗi cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công vụ cần phải gương mẫu về đạo
5
đức, tự giác tuân thủ kỷ luật của cơ quan, giữ vững nề nếp công tác. Tinh thần sáng
tạo trong công việc cũng là một chuẩn mực đạo đức mà người cán bộ, công chức phải
phát huy.
Ý 4. Có ý chí cầu tiến bộ, luôn luôn phấn đấu trong công việc.
Người cán bộ, công chức phải luôn có chí tiến thủ, tinh thần cầu tiến bộ; phải
học tập suốt đời để đáp ứng yêu cầu của công việc.
Ý 5. Có tinh thần thân ái, hợp tác với đồng nghiệp trong thực hiện công việc.
Mọi người trong một tập thể cần phải đoàn kết, hợp tác chặt chẽ thì công việc
mới hoàn thành. Nếu trong một tập thể mà các thành viên có thành kiến, dè dặt, đối
phó với nhau thì không thể hoàn thành được công việc được giao. Tuy nhiên, thân ái,
hợp tác ở đây không phải là bao che khuyết điểm cho đồng nghiệp mà để giúp đỡ
nhau cùng tiến bộ và kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm kỷ luật
trong thi hành công vụ và trong cuộc sống.
Những chuẩn mực đạo đức công vụ này có sự quan hệ, tác động lẫn nhau trong
một hệ thống chuẩn mực thống nhất.
Đạo đức công vụ không phải tự thân mà có; mỗi cán bộ, công chức, viên chức
phẩm, hàng hóa, về nguồn gốc và xuất xứ hàng hóa là hành vi bị nghiêm cấm quy
định tại điều, khoản nào của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007?
a. Khoản 9, Điều 8.
b. Khoản 3, Điều 9.
c. Khoản 7, Điều 8.
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 3.
Những nội dung nào sau đây là nghĩa vụ của người sản xuất đối với chất lượng
sản phẩm, hàng hóa quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007?
a. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b. Thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng
hóa.
c. Thỏa thuận với người tiêu dùng thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho
người mua, người tiêu dùng.
7
d. a, b đúng.
Câu 4.
Quyền và nghĩa vụ của người bán hàng đối với chất lượng hàng hóa được quy
định tại điều nào của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007?
a. Điều 14 và Điều 15.
b. Điều 15 và Điều 16.
c. Điều 16 và Điều 17.
d. Điều 17 và Điều 18.
Câu 5.
Những nội dung nào sau đây là quyền của người tiêu dùng đối với chất lượng
sản phẩm, hàng hóa quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007?
a. Được cung cấp thông tin trung thực về mức độ an toàn, chất lượng, hướng
dẫn vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
b. Được thỏa thuận về việc bảo hành hàng hóa, khả năng gây mất an toàn của
hàng hóa và cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo từ người sản xuất,
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 9.
Theo Luật Điện lực năm 2004, quy hoạch phát triển điện lực địa phương được
lập cho từng giai đoạn là bao nhiêu năm?
a. Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.
b. Năm năm và có định hướng cho mười năm tiếp theo.
c. Năm năm và có định hướng cho năm năm tiếp theo.
d. Tùy theo điều kiện kinh tế của từng địa phương.
Câu 10.
Luật Điện lực năm 2004 quy định cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch phát triển điện lực địa phương?
a. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ trưởng Bộ Công thương).
c. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
d. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Câu 11.
Theo anh, chị cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực cho
các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có đấu nối với hệ thống điện
quốc gia?
a. Bộ Công thương.
b. Thủ tướng Chính phủ.
c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a. Cả a, b, c đều sai.
Câu 12.
Luật Điện lực năm 2004 quy định khách hàng sử dụng điện có các quyền nào
sau đây?
a. Được lựa chọn bên bán điện trong thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.
b. Yêu cầu bên bán điện kịp thời khôi phục việc cấp điện sau khi mất điện.
c. Được bồi thường thiệt hại do bên bán điện gây ra theo quy định của pháp
luật.
a. Hoạt động phát điện và các hoạt động khác theo giấy phép hoạt động
điện lực.
b. Tuân thủ các quy trình, quy phạm về vận hành nhà máy điện, lưới điện.
c. Bán điện ngay trên thị trường điện lực.
d. Xử lý sự cố.
Câu 7.
Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định trong
việc bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, những hành vi nào sau đây bị cấm?
a. Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện.
10
b. Sử dụng công trình lưới điện cao áp vào những mục đích khác khi có sự thoả
thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp.
c. Thả bất kỳ vật gì có khả năng gây hư hại đến công trình lưới điện cao
áp.
d. Lắp đặt ăng ten, dây phơi, giàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo.
Câu 18.
Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định những
sản phẩm nào được mang dấu hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản công
bố hợp quy?
a. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.
b. Phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
c. Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 19.
Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định những
loại thực phẩm nào sau đây bắt buộc phải ghi hạn sử dụng an toàn?
a. Thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe,
b. Thực phẩm dinh dưỡng y học.
c. Thực phẩm tăng cường vi chất và những thực phẩm dễ có khả năng bị hư
thực phẩm; Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy; Giấy Xác nhận công bố phù hợp
quy định an toàn thực phẩm; Giấy Xác nhận nội dung quảng cáo.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 23.
Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28/5/2008 của Liên Bộ
Công thương - Bộ Nội vụ quy định Sở Công Thương có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm những
nội dung nào sau đây?
a. Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; lưu thông hàng hoá trên địa
bàn tỉnh.
b. Hóa chất khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; khu công nghiệp.
c. Người tiêu dùng; thực phẩm chăn nuôi; chế biến hải sản.
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 24.
Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21/12/2012 của Bộ Công thương quy định
một hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo được áp dụng cho nội dung quảng
cáo của mấy loại sản phẩm thực phẩm?
a. Một loại sản phẩm thực phẩm.
b. Hai loại sản phẩm thực phẩm.
c. Không quá ba loại sản phẩm thực phẩm.
d. Nhiều loại sản phẩm thực phẩm.
Câu 25.
Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28/5/2008 của Liên Bộ
Công thương - Bộ Nội vụ quy định Sở Công Thương chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và công tác của cơ quan nào?
a. Bộ Công thương.
b. Ủy ban nhân dân tỉnh.
c. Bộ Công thương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
12
d. a và b đúng.
b. Trọng tài quốc tế.
c. Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam.
d. Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập.
Câu 4.
14
Trong Luật Đầu tư năm 2005 có quy định, nội dung theo dõi, đánh giá đầu tư
bao gồm một trong những nội dung nào sau đây?
a. Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư.
b. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Giấy chứng
nhận đầu tư.
c. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư.
d. Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động đầu tư.
Câu 5.
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định nghĩa
vụ của nhà đầu tư có những nội dung nào sau đây?
a. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
b. Thực hiện quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê.
c. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung văn bản đăng ký
đầu tư.
d. a và b đúng.
Câu 6.
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định những
dự án nào sau đây do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư?
a. Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không.
b. Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia.
c. Xây dựng cơ sở đào tạo.
d. a và b đúng.
Câu 7.
Luật Đầu tư năm 2005 quy định sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối
với Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các
trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với
dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nộp cho Sở
Kế hoạch và Đầu tư bao nhiêu bộ hồ sơ dự án đầu tư?
a. 6 bộ hồ sơ, trong đó có 2 bộ hồ sơ gốc.
b. 7 bộ hồ sơ, trong đó có 2 bộ hồ sơ gốc.
c. 8 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.
d. 8 bộ hồ sơ, trong đó có 4 bộ hồ sơ gốc.
Câu 11.
Luật Đầu tư năm 2005 quy định ai bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động
đầu tư?.
a. Nhà nước.
b. Chủ đầu tư.
c. Sở Tài chính.
d. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Câu 12.
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định Quy
trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với
dự án do Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nộp cho Sở Kế hoạch và
Đầu tư bao nhiêu bộ hồ sơ dự án đầu tư?
a. 5 bộ hồ sơ, trong đó có 2 bộ hồ sơ gốc.
b. 6 bộ hồ sơ, trong đó có 2 bộ hồ sơ gốc.
c. 7 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.
16
d. a, b, c đều sai.
Câu 13.
Theo Luật Đầu tư, Hợp đồng Hợp đồng đồng xây dựng - chuyển giao - kinh
doanh gọi tắt là gì?
a. Hợp đồng BTO
b. Hợp đồng BOT.
c. Hợp đồng BCC
nghiệp không quá 05 lượt trong suốt quá trình hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
d. a và b đúng.
17
Câu 17.
Theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế, các dự án nào sau đây được tỉnh hỗ trợ các công trình giao
thông, điện, nước ngoài hàng rào dự án?
a. Các dự án đầu tư vào địa bàn 02 huyện Nam Đông và A Lưới thuộc danh
mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (trừ dự án thủy điện).
b. Dự án xây dựng nhà ở cho công nhân khu công nghiệp.
c. Dự án sử dụng thường xuyên từ 200 lao động trở lên.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 18.
Theo Luật Đầu tư, Hợp đồng Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
gọi tắt là gì?
a. Hợp đồng BOT.
b. Hợp đồng BCC
c. Hợp đồng BTO.
d. Hợp đồng BT.
Câu 19.
Theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế, các dự án nào sau được Tỉnh hỗ trợ về rà phá bom, mìn, vật nổ?
a. Các dự án đầu tư vào địa bàn 02 huyện Nam Đông và A Lưới thuộc danh
mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (trừ dự án thủy điện).
b. Các dự án đầu tư vào địa bàn các huyện Phú Vang, Quảng Điền, Phong Điền,
Phú Lộc, thị xã Hương Trà thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
c. Dự án xây dựng nhà ở cho công nhân khu công nghiệp.
d. Dự án sử dụng thường xuyên từ 200 lao động trở lên.
Câu 20.
Theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TTLT của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định quy
trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ,
khi phát hiện hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đầu tư phải làm gì?
a. Cơ quan tiếp nhận đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết
để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
b. Cơ quan tiếp nhận đầu tư trả lại toàn bộ hồ sơ cho nhà đầu tư.
c. Cơ quan tiếp nhận đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để đến
nhận lại hồ sơ về làm lại.
d. Cơ quan tiếp nhận đầu tư thông báo cho nhà đầu tư biết và từ chối cấp giấy
chứng nhận đầu tư.
Câu 24.
Theo Luật Đầu tư, Hợp đồng hợp tác kinh doanh gọi tắt là gì?
a. Hợp đồng BCC.
b. Hợp đồng BOT.
c. Hợp đồng BTO.
d. Hợp đồng BT.
Câu 25.
Theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế, các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công
19
nghiệp, cụm công nghiệp được Tỉnh hỗ trợ như thế nào về kinh phí đầu tư cụm công
trình đầu mối nhà máy xử lý nước thải?
a. Hỗ trợ 30% kinh phí.
b. Hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường.
c. Hỗ trợ từ 30 đến 50% kinh phí bồi thường.
d. Hỗ trợ 50% kinh phí, nhưng không quá 5 tỷ đồng /dự án.
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
a. Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên,
b. Hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất,
c. Tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao,
d. Phù hợp với thực tiễn Việt Nam,
Câu 4.
Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và
Công nghệ năm 2000 bao gồm bao nhiêu nội dung?
a. 10 nội dung.
b. 11 nội dung.
c. 12 nội dung.
d. 13 nội dung.
Câu 5.
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày
18/6/2008 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ, Sở Khoa học và Công
nghệ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ
quan nào sau đây?
a. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b. Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c. Bộ Khoa học và Công nghệ.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 6.
Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000 quy định cá nhân hoạt động khoa học
và công nghệ có các nghĩa vụ nào sau đây?
a. Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật
báo chí, Luật xuất bản và các quy định khác của pháp luật.
b. Đề xuất ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của Nhà nước với cơ quan có thẩm quyền.
c. Đóng góp trí tuệ, tài năng của mình vào sự nghiệp phát triển khoa học
và công nghệ.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 10.
Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000 quy định Uỷ ban nhân dân các cấp có
trách nhiệm như thế nào trong việc sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ?
a. Xây dựng và thực hiện các chính sách ưu đãi đối với cá nhân hoạt động
khoa học và công nghệ ở cơ sở.
b. Giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
c. bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội;
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 11.
“Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào mục tiêu,
kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ và sự phân cấp của Chính phủ, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để xác định nhiệm vụ khoa học và công
nghệ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.”. Theo anh, chị nội
22
dung này được quy định tại khoản, điều nào của Luật Khoa học và Công nghệ năm
2000?
a. Khoản 3, Điều 19.
b. Khoản 2, Điều 19.
c. Khoản 4, Điều 34.
d. Khoản 6, Điều 6.
Câu 12.
Theo anh, chị Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ áp
dụng đối với những đối tượng nào, sau đây?
a. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh
vực khoa học tự nhiên.
b. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh
vực khoa học xã hội và nhân văn.
c. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh
vực khoa học kỹ thuật và công nghệ.
d. Cả a, b, c đều đúng.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 16.
Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định Thủ
tướng Chính phủ có thẩm quyền thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển nào sau
đây?
a. Cấp bộ, cấp tỉnh.
b. Cấp quốc gia và cấp bộ.
c. Cấp quốc gia và cấp tỉnh.
d. Cấp cơ sở.
Câu 17.
Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định cơ quan,
tổ chức, cá nhân nào có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức nghiên cứu và phát
triển của Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương?
a. Chính phủ.
b. Thủ tướng Chính phủ.
c. Bộ chủ quản của các Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
d. Tự quyết định.
Câu 18.
Đáp án nào sau đây nêu đúng và đầy đủ nhiệm vụ của Hội đồng xác định nhiệm
vụ khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002
của Chính phủ?
a. Phân tích, đánh giá, kiến nghị về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến
của chương trình, đề tài, dự án.
b. Tư vấn, đánh giá, kiến nghị về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của
chương trình, đề tài, dự án.
c. Tư vấn trong việc kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án.
d. Đánh giá các nội dung tư vấn về mục tiêu, yêu cầu của chương trình, đề tài,
dự án.
Câu 19.
24
liên quan; 2/3 là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học
và công nghệ có liên quan.
c. 02 người là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức sản
xuất - kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên
quan; 03 người là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ có liên quan.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 22.
Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương là
nội dung thuộc nhiệm vụ nào của Sở Khoa học và Công nghệ?
25