/
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
ĐỀ TÀI
: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU
TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW
Giảng viên HD: TH.S. PHẠM VĂN THẮNG
Sinh viên TH : NGUYỄN THỊ GIANG
MSSV : 11026133
Lớp : DHQT7TH
THANH HÓA - 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
DOANH NGHI PỆ 11
1.2.1. Nhân t thu c v doanh nghi pố ộ ề ệ 12
1.2.1.1. L c l ng lao ngự ượ độ 12
1.2.1.2. Trình phát tri n c s v t ch t k thu t công nghđộ ể ơ ở ậ ấ ỹ ậ ệ 12
1.2.1.3. Nguyên v t li u, v t t h ng hoáậ ệ ậ ư à 12
1.2.1.4. H th ng thông tin doanh nghi pệ ố ệ 13
1.2.1.5. Nhân t qu n tr doanh nghi pố ả ị ệ 13
1.2.2. Nh ng nhân t ngo i doanh nghi pữ ố à ệ 13
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
1.2.2.1. Môi tr ng kinh t ườ ế 14
1.2.2.2. Môi tr ng chính tr , pháp lýườ ị 14
1.2.2.3. Môi tr ng v n hoá xã h iườ ă ộ 14
1.2.2.4. Môi tr ng công nghườ ệ 15
CHƯƠNG 2 16
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-
VIEW 16
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG V CÔNG TY PH N T V N U T VÀ Ề Ầ Ư Ấ ĐẦ Ư
THI T K XÂY D NG ARCHI-VIEWẾ Ế Ự 16
2.1.1. Quá trình hình th nh v phát tri n c a công tyà à ể ủ 16
2.1.2. C c u b máy qu n lý c a Công ty c ph n t v n v thi t k ơ ấ ộ ả ủ ổ ầ ư ấ à ế ế
xây d ng Archi-Viewự 17
2.1.3. c i m kinh t k thu t c a ng nh xây d ng Đặ đ ể ế ỹ ậ ủ à ự 22
2.1.3.1. Nh ng c i m c a ng nh xây d ngữ đặ đ ể ủ à ự 22
2.1.3.2. Các c i m c a s n ph m xây d ngđặ đ ể ủ ả ẩ ự 23
2.2. TH C TR NG HO T NG S N XU T KINH DOANH C A Ự Ạ Ạ ĐỘ Ả Ấ Ủ
CÔNG TY 26
2.2.1. Các nhân t nh h ng t i hi u qu s n xu t kinh doanh c a ố ả ưở ớ ệ ả ả ấ ủ
Công ty c ph n t v n u t v thi t k xây d ng Archi-View.ổ ầ ư ấ đầ ư à ế ế ự 27
3.2.2. Nâng cao máy móc thi t bế ị 48
3.2.3. Phát tri n ngu n nhân l c ể ồ ự 49
3.2.4. Xây d ng i ng cán b l m công tác marketing v s d ng ự độ ũ ộ à à ử ụ
công c , chính sách marketing nâng cao hi u qu u th uụ để ệ ả đấ ầ 49
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
đã đặt mỗi doanh nghiệp, mỗi thành phần kinh tế nước ta trước nhiều thách thức
mới. Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có nhiều
thuận lợi nhưng cũng vấp phải không ít khó khăn. Đặc biệt trong điều kiện hiện
nay, khi nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển, doanh nghiệp
thường phải đối mặt với sự biến động thường xuyên của thị trường và sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp. Chính vì vậy, để tồn tại và phát
triển, doanh nghiệp luôn phải tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh các hoạt động dịch vụ tư vấn
thiết kế xây dựng như Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-
View.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động
sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng
Archi-View” để thực hiện nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xác định các hoạt động sản xuất kinh doanh các dịch vụ khảo sát, tư vấn,
thiết kế của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View.
Dựa vào nguồn tin thứ cấp để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View.
1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là phạm trù kinh tế phản ánh
những lợi ích đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bất
kỳ hoạt động nào nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng đều phải đạt
được kết quả hữu ích cụ thể nào đó. Đó là lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triển, không có con
đường nào khác là doanh nghiệp phải kinh doanh và kinh doanh phải đạt được
lợi nhuận càng cao càng tốt. Từ đó doanh nghiệp mới có điều kiện tích lũy, mở
rộng sản xuất, kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu, có đủ sức cạnh tranh với
các đối thủ trên thị trường.
Kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích sinh lời của các chủ kinh doanh
trên thương trường. Nhưng trên cơ sở lợi nhuận, doanh nghiệp phải đánh giá
hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở kết quả mà còn phải đánh giá chất
lượng kinh doanh để tạo ra kết quả đó. Vì kinh doanh bao gồm tất cả các công
đoạn từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ, dịch vụ bán hàng. Do đó đánh giá kết quả
kinh doanh là rất cần thiết và thông qua đó ta có thể nắm bắt được tình hình hoạt
động của doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khách quan và chủ quan như: mặt hàng kinh doanh, tình hình thị trường, các chế
độ chính sách của Nhà nước, việc nắm vững và sử dụng các nguồn lực của
doanh nghiệp, cách thức tổ chức kinh doanh, hiểu biết về đối thủ kinh doanh đặc
biệt là việc lựa chọn và thực hiện các mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp.
Cũng như vậy, nhà kinh tế người Anh, Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
kinh doanh là kết quả đạt được trong kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Ở
đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất
Mỗi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh đều đóng một
vai trò nhất định trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng, của các ngành trong
nền kinh tế nói chung, là một yêu cầu bức thiết nhằm phát triển kinh tế xã
hội Việt Nam hiện tại cũng như trong tương lai.
Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét dưới 2 góc độ, đó là hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội.
* Hiệu quả kinh tế
Là một phạm trù phản ánh trình độ và chất lượng của quá trình kinh
doanh mà doanh nghiệp thực hiện, nó được xác định bằng tương quan giữa
kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó. Hiệu quả kinh tế
còn là thước đo trình độ quản lý của các nhà quản lý kinh doanh trong từng
giai đoạn xây dựng và phát triển doanh nghiệp.
* Hiệu quả xã hội
Là lợi ích về mặt xã hội mà doanh nghiệp, ngành đem lại cho nền kinh tế
quốc dân và xã hội. Hiệu quả về mặt xã hội được thể hiện ở mức đóng góp của
doanh nghiệp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: tăng nguồn thu
cho ngân sách nhà nước, phát triển và đổi mới cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống
nhân dân, chất lượng cuộc sống Hiệu quả xã hội có tính gián tiếp, lâu dài, do
đó rất khó định lượng, nhưng có thể xác định bằng định tính vai trò của nó đối
với sự phát triển của xã hội nói chung.
Trong quá trình đào thải của cơ chế thị trường, chỉ những doanh nghiệp
làm ăn có hiệu quả mới có thể tồn tại và phát triển. Do vậy, mỗi doanh nghiệp
kinh doanh trong cơ chế thị trường phải có thu nhập để bù đắp những chi phí,
đồng thời đảm bảo quá trình tích luỹ, tái đầu tư mở rộng kinh doanh. Sự phát
triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm tòi, đưa ra các phương hướng
đúng đắn, phù hợp nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
quản trị phải lựa chọn lời giải. Chính vì vậy, ta có thể nói rằng hiệu quả sản xuất
kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức
năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.
Ngoài chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn do
vai trò quan trọng của nó trong cơ chế thị trường.
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác
định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại
là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp
là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp
hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo
ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội,
đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi
doanh nghiệp đều phải vươn lên để đảm bảo doanh thu đủ bù đắp chi phí bỏ ra
và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được
nhu cầu tái sản xuất của doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế quốc dân
nói chung. Và như vậy, chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một
cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu
cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất đơn giản còn
sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi sự
tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của
doanh nghiệp, khẳng định vững chắc sự tồn tại của doanh nghiệp.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh
nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ
chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng phát
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
chỉ tiêu tuyệt đối thể hiện hiệu quả kinh doanh và cũng là mục tiêu tổng quát về
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
kinh doanh của doanh nghiệp, là con số cho nhà quản trị thấy được hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hiện tại so với kỳ trước tăng hay giảm và
để từ đó tìm giá nguyên nhân yếu tố cốt yếu nào cho ra sự tăng giảm đó. Trên cơ
sở sự phân tích trên, nhà quản trị sẽ đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới. Lợi nhuận là nhân tố thể hiện sự
tương quan giữa chỉ tiêu doang thu và chỉ tiêu chi phí và được thể hiện qua công
thức sau:
LN = DT- CP
Trong đó:
+ LN: là lợi nhuận
+ DT: là tổng doanh thu
+ CP: là tổng chi phí
Ngoài phân tích chỉ tiêu về giá trị tuyệt đối trên, để phân tích một cách cụ
thể và chi tiết hơn lợi nhuận còn sử dụng các chỉ tiêu về giá trị tương tối sau:
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu(P1)
P1= LN/DT*100%
Trong đó:
+ P1: là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
+ LN: là tổng lợi nhuận
+ DT: là tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thì thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Chỉ tiêu này khuyến khích tăng lợi nhuận thì phải tăng doanh thu.
Nhưng điều kiện có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận là phải lớn hơn tốc độ tăng
doanh thu.
* Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (P2)
P3= LN/TC*100%
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
+ Pi: la giá cả của một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thư i
+ Qi: la khối lượng của một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thứ i
1.1.3.3. Chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh là bểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí phát sinh
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Từ khái niệm này, ta thấy chi phí
kinh doanh bao gồm khoản nộp thuế, chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí
trong hoạt động tạo nguồn mua hàng, chi phí dự trữ, quảng cáo, xúc tiến bán
hàng, chi phí bán hàng, chi phí dịch vụ bảo dưỡng, bảo hành hàng hoá và các chi
phí hậu bán hàng. Toàn bộ chi phí được thể hiện qua công thức tương quan sau:
TC = CFmh + CFlt + CFnt,bh
Trong đó:
+ TC: là tổng chi phí kinh doanh
+ CFmh: là các chi phí phục vụ mua hàng hoá của doanh nghiệp
+ CFlt: là chi phí lưu thông
+ CFnt bh: là toàn bộ các khoản chi phí khác.
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
Kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích sinh lời của các chủ thể kinh
doanh trên thị trường. Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
luôn phụ thuộc vào thị trường, mà thị trường lại phải tuân theo các quy định của
pháp luật cũng như các quy luật của thị trường. Do vậy, các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của rất nhiều các yếu tố khách quan cũng như
chủ quan. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải có biện pháp tác động trở lại
yếu tố chủ quan một cách hợp lý, có hiệu quả làm cho doanh nghiệp ngày càng
phát triển hơn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thông thường
có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố bên trong (nhân tố thuộc về
doanh nghiệp) và nhóm nhân tố bên ngoài (nhân tố ngoài doanh nghiệp).
thể tiêu dùng ngay được. Vì vậy việc cung cấp đầy đủ, có chất lượng cao các
loại vật tư có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hàng hoá và do đó ảnh hưởng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cung cấp đúng chủng loại
nguyên vật liệu, vật tư sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng hàng hoá,
thu hút được khách hàng, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, tăng hiệu quả kinh
doanh cho doanh nghiệp.
1.2.1.4. Hệ thống thông tin doanh nghiệp
Thông tin được coi là đối tượng lao động của doanh nghiệp và nền
kinh tế thị trường. Để kinh doanh thành công trong nước và quốc tế, các
doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trường khách hàng,
đối tượng cạnh tranh và giá cả Điều này quyết định thành công hay thất
bại của doanh nghiệp trên thị trường. Mặt khác thông tin còn là căn cứ để
xác định phương hướng kinh doanh, tiến hành xây dựng chiến lượng kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.5. Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Trong kinh doanh, nhân tố quản trị có vai trò vô cùng quan trọng,
quản trị doanh nghiệp giúp doanh nghiệp xác định một hướng đi đúng trong
hoạt động kinh doanh xác định chiến lược kinh doanh và phát triển doanh
nghiệp. Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở đầu tiên
đem lại kết quả, hiệu quả hoặc thất bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường.
Nhân tố quản trị còn giúp doanh nghiệp tổ chức bộ máy một cách hơp
lý, quản lý lao động trong doanh nghiệp sát sao, điều hành doanh nghiệp có
hiệu quả. Quản trị doanh nghiệp đề ra các chính sách cụ thể để phát triển sản
xuất, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chi tiết, từ đó có kế hoạch phân bổ
các nguồn nhân tài vật lực để thực hiện kế hoạch đã đề ra. Ngoài ra quản trị
doanh nghiệp còn trợ giúp rất nhiều cho công tác Marketing, tiêu thụ sản
nhau, điều đó dẫn đến nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của mỗi quốc gia là khác
nhau. Các doanh nghiệp cần nắm vững được môi trường văn hoá, xã hội để biết
chắc được nhu cầu của thị trường là như thế nào, xu hướng tiêu dùng của xã hội
ra sao, từ đó mới quyết định xem doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh loại mặt
hàng gì. Điều này sẽ đem lại hiệu quả rất lớn cho hoạt động sản xuất và kinh
doanh của doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
1.2.2.4. Môi trường công nghệ
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì luôn
phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm, giá thành và sức cạnh tranh của sản
phẩm của minh trên thị trường. Ngày nay trình độ khoa học công nghệ ngày
càng phát triển, những công nghệ mới ra đời và được áp dụng trong thực tế
cho phép các doanh nghiệp sản xuất được những sản phẩm với chất lượng
cao hơn trong khi nguyên vật liệu lại tiêu tốn ít hơn, hiệu suất của máy móc
được nâng cao dẫn đến giá thành hạ, chi phí sản xuất thấp, tăng khả năng
canh tranh của sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi
vậy công nghệ là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIIẾT KẾ XÂY
DỰNG ARCHI-VIEW
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ
THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Đối với công ty cổ phần cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng Archi-View
nguồn vốn kinh doanh được hình thành chủ yếu từ vốn ngân sách nhà nước, vốn
tự bổ xung và vốn vay qua hệ thống ngân hàng, còn vốn huy động từ các nguồn
khác như huy động cán bộ cộng nhân viên đóng góp, các khoản tiền nhàn rỗi
trong và ngoài doanh nghiệp thì còn rất ít và không đáng kể. Với thị trường vốn
thiếu hụt như hiện nay nó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiêu quả hoạt động tài
chính của công ty khi xác định một cơ cấu vốn tối ưu và lựa chọn nguồn tài
chính thích hợp.
Việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước đã biến tài sản trong doanh nghiệp
trở thành sở hữu hỗn hợp của nhiều chủ thể, trong đó bao gồm sở hữu Nhà nước, sở
hữu tập thể và sở hữu của nhiều cá nhân. trên cơ sở chế độ góp vốn như vậy, đòi
hỏi tổ chức bộ máy quản lý của Công ty phải được thiết kế một cách tối ưu nhất để
bảo toàn và phát triển nguồn vốn này.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây
dựng Archi-View
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
• Sơ đồ tổ chức công ty Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng
Archi-View
• Chủ tịch hội đồng quản trị
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị
- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục
vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang 18
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
• Ban kiểm soát
Ban kiểm soát của Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng Archi-
View bao gồm 04 (bốn) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Nhiệm kỳ
của Ban kiểm soát là 05 (năm) năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu
lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt
động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm
đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với
HĐQT và Ban Giám đốc.
• Giám đốc điều hành
Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Chủ Tịch Hội
Đồng Quản Trị, đảm bảo thực thi đúng đắn các chiến lược đã được Chủ Tịch
Hội Đồng Quản Trị thông qua.
Hoạch định
- Chiến lược thực hiện tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty.
- Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại Hội đồng cổ đông, kế
hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và
Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Chiến lược kinh doanh của công ty, phát triển hệ thống kinh doanh, phân phối.
Chiến lược, kế hoạch, ngân sách của các khối/phòng để thực thi kể hoạch kinh
doanh của công ty.
• Phó giám đốc kỹ thuật
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s. Phạm Văn Thắng
Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kỹ thuật và phụ trách phòng kỹ thuật,
xưởng thiết kế, đội thi công.
• Phòng kế toán
- Báo cáo Giám đốc phụ trách kế hoạch vốn cho công trường.
- Kiểm tra quản lý các chứng từ thanh toán công trình.