Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Tính chấp thiết của việc nghiên cứu đề tài:
- Trong cơ chế thị trờng môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn
tại và phát triển, mỗi doanh phải vận động tích cực phải tìm tòi và phát huy sáng
kiến để giảm thiểu chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm để sản xuất kinh doanh đạt
hiệu quả kinh tế cao, đồng thời đáp ứng yêu cầu về vật chất và tinh thần cho ngời
lao động.
- Trong các doanh nghiệp nhân tố nhân lực là động lực quyết định sự tồn
tại, phát triển và hng thịnh của một doanh nghiệp rất lớn. Do đó, việc nghiên cứu
hoạt động quản trị để từ đó có những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý nguồn nhân
lực là biện pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty Điện
lực Hải Phòng trong thời gian tới.
+> Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu hiện tại quản trị nhân lực tại Công ty để từ đó
đa ra các giải pháp hũ hiệu nhằm hoàn thiện cơ cấu quản trị doanh nghiệp.
- Đề tài tập trung vào công tác quản trị nhân lực tại Công ty từ khi thành lập
đến nay.
Chuyên đề này sẽ đa ra biện pháp có tính khả thi để đạt đợc mục đích đề ra.
+> Phơng pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phơng pháp khảo sát điều tra tìm hiểu cụ thể tiến hành khảo sát
tình hình quản trị nhânlực của xí nghiệp. Trực tiếp phỏng vấn nhiều ngời lao động
trong xí nghiệp. Kết hợp phơng pháp nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành,
các báo cáo về thực trạng quản trị nhân lực của xí nghiệp từ đó rút ra các hớng đề
xuất.
- Ngoài các phơng pháp trên chuyên đề còn dùng phơng pháp đối chiếu so
sánh, hệ thống các thông tin điều tra thực tế. Kết hợp các phơng pháp, nghiên cứu
sẽ làm tăng thêm tính chính xác.
+> Dự kiến kết quả đạt đợc
1
tác QTNL ngày càng trở lên phong phú hơn. Trong doanh nghiệp ngời ta bắt đầu
thấy xuất hiện ngày càng nhiều mô hình tổ chức, kiểm tra, kiểm soát quản trị nhân
lực mới. Trong đó, lúc đầu công tác quản trị nhân lực chỉ tập trung kiểm tra, kiểm
soát việc thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân và khuyến khích lợi ích vật chất của
họ. Nhng càng về sau, càng mở rộng sang lĩnh vực tâm lý tình cảm sinh hoạt và
phong thái tình cảm từng ngời. Về cơ bản, công tác QTNL có nội dung chính sau:
2.2.1. Hoạch định nguồn nhân lực
Là một tiến trình triển khai và thực hiện các kế hoạch, chơng trình nhằm
đảm bảo rằng tổ chức sẽ có đúng số lợng, chất lợng lao động đợc bố trí đúng lúc,
đúng nơi và đúng chỗ.
Quy trình hoạch định nguồn nhân lực gồm 4 bớc sau:
Bớc 1. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực
Bớc 2. Đề ra chính sách cụ thể về nguồn lực
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bớc 3. Sau khi có kế hoạch cụ thể nhà quản trị sẽ phối hộp với các bộ phận
liên quan để thực hiện và kế hoạch nhân sự
Bớc 4. Kiểm tra đánh giá
2.2.2. Tuyển dụng nhân viên:
* Nguồn tuyển dụng bao gồm hai nguồn là nguồn nội bộ và nguồn bên
ngoài.
* Quá trình tuyển dụng gồm 6 bớc
Bớc 1: Chuẩn bị tổ chức tuyển dụng
Bớc 2: Thông báo tuyển dụng
Bớc 3: Thu nhập, nghiên cứu và xét duyệt hồ sơ xin việc của các ứng viên.
Bớc 4: Kiểm tra sát hạch trực tiếp ứng viên
Bớc 5: Quyết định tuyển dụng
Bớc 6: Thử thách nhân viên muốn đợc tuyển dụng
Nh vậy, việc tuyển dụng lao động, có tính chất quyết định tới sự thành
công, hay thất bại của công tác QTNL. Nó giúp cho Công ty có đợc một cơ cấu lao
cầu ngày càng cao của sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật.
2.2.5. Cải thiện điều kiện lao động và xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi
hợp lý.
Điều kiện lao động luôn là những yếu tố quan trọng mà công ty cần quan
tâm đến. Nó có tác động mạnh đến ngời lao động bởi điều kiện lao động là tổng
hợp các nhân tố của môi trờng sản xuất kinh doanh có ảnh hởng sức khoẻ và
khả năng làm việc của ngời lao động.
2.2.6. Tạo động lực trong lao động
Đây là yêu cầu đặt ra đối với nhà quản trị. Hiệu quả của việc sử dụng nguồn
lao động đã đợc tuyển chọn phụ thuộc vào công tác động lực cho ngời lao động
trong quá trình lao động, sản xuất kinh doanh của mình. Tạo động lực cho ngời lao
động tốt sẽ giúp cho ngời lao động hoàn thành một cách xuất sắc công việc và chất
lợng công việc đợc giao.
Nó đợc thể hiện ở việc khuyến khích lợi ích vật chất cho cán bộ công nhân
viên lao động. Vì lợi ích vật chất là động lực kích thích khả năng lao động và
năng suất của ngời lao động, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, phát minh, sáng
chế nâng cao đợc các biện pháp cải tiến và tiết kiệm trong kinh doanh.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
II. Mục tiêu và những phơng pháp của QTNL
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu xã hội
- Tất cả các doanh nghiệp đợc sinh ra và hoạt động vì lợi ích của xã hội.
Trách nhiệm của các doanh nghiệp là tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động và
quản lý, khuyến khích họ cống hiến sức lực của mình cho sự phồn vinh của xã hội
cũng nh của chính họ.
1.2. Mục tiêu của tổ chức
QTNL là nghiên cứu, áp dụng, các biện pháp quản trị lao động có hiệu quả
trong các tổ chức doanh nghiệp. QTNL không phải là cứu cánh, nó chỉ là phơng
tiện để giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình.
kinh doanh phát triển thì biết áp dụng đồng bộ các phơng pháp nhng nhà quản trị
phải kết hợp linh hoạt, mền dẻo, khôn ngoan thì công tác QTNL mới có hiệu qủa,
tạo ra sự say mê lao động và cống hiến của cán bộ công nhân viên và ngời lao
động.
III. Quá trình hình thành và phát triển của QTNL và sự cần thiết phải
tăng cờng công tác quản trị nhân lực ở các doanh nghiệp nớc ta hiện nay.
1. Quá trình phát triển
- Giai đoạn sơ khai của QTNL bắt đầu từ thời kỳ trung cổ khi lao động còn
ở hình thức tự nhiên. Sau khi xã hội tiến thêm một bớc nữa, những ngời lao động
thủ công đã biết tập hợp nhau lại thành phơng hội. Tự tổ chức lao động trong
nhóm - đứng đầu thợ cả hay tổ trởng.
- Đến giai đoạn công trờng thủ công thì ngời ta đã biết kết hợp các xởng thủ
công độc lập và đa phân công lao động trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh
doanh và quan hệ lao động đã trở thành quan hệ bóc lột giữa ngời thống trị và ngời
bị thống trị. Vì ngời thống trị có t liệu lao động và nguyên liệu đầu vào, họ thuê
mớn lao động và trả tiền công rẻ mạt cho ngời lao động.
Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất đã làm thay đổi sâu sắc về chất về
thể hiện ở hình thức xã hội hoá lao động. Những điều kiện phát triển kinh tế theo
kiểu công nghiệp, hình thành quản trị nhân lực theo kiểu truyền thống. Đó là, tách
lao động sản xuất và lao động quản trị riêng rẽ, và dựa trên nguyên tắc phân công
lao động tối đa và chuyên môn hoá công nhân, công xởng. Các nhà quản trị cũng
không ngừng tìm kiếm các phát hiện mới, các phơng pháp mới để quản trị lao
động ngày một tốt hơn.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệp cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 theo h-
ớng tập chung hoá sản xuất. Độc quyền hoá t bản ở các nớc lớn trên thế giới đã
làm cho công tác quản trị theo kinh nghiệm và quản trị trực tiếp theo phân xởng
nhỏ hẹp trở lên khó khăn. Rất nhiều nghiên cứu về các trờng phái quản trị ra đời,
tiêu biểu nh trờng phái lý luận TayLor Gilbyet, Emorxon và nó định hớng lãnh đạo
chẽ trong công việc và con ngời rất sự trách nhiệm
Từ quan niệm trên, các nhà nghiên cứu đã cho ra đời hệ thống quản trị nhân
lực theo thuyết nh sau:
- Đó là phân chia công việc ra các thao tác, động tác, đơn giản lập đi lặp lại
một cách đơn giản. Và tiến hành kiểm tra, đôn đốc và giám sát chặt chẽ ngời lao
động.
- áp dụng hệ thống quy tắc chặt chẽ rõ dàng và chế độ khen thởng, kỷ luật
nghiêm khắc.
Học thuyết này đa ra một hệ thống là hà khắc, ngời lao động bị ví nh một
chiếc máy tạo ra sự nhàm chán, lo sợ, căng thẳng cả về thể lực và tinh thần cho ng-
ời công nhân. Do đó hiệu quả và năng suất sản xuất kinh doanh không thể đợc lâu
dài
2.2. Học thuyết Y
* Quan niệm
- Con ngời là khả năng và yêu thích làm việc và ở bất cứ cơng vị nào đều có
tinh thần làm việc, có ý thức hoàn thành tốt công việc.
- Con ngời muốn thấy mình đợc tôn trọng, chia sẻ trách nhiệm và đợc khẳng
định mình
* Hệ thống quản lý học thuyết Y
- Vì nhân viên tự giác và tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc nên
nhà quản trị tạo điều kiện thuận lợi và để ngời lao động tự kiểm tra hết công việc
của mình
- Tin tởng vào chủ chơng lôi cuốn họ vào công việc quản lý
- Có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa nhà quản trị và nhân
viên
- Nhà quản trị quan tâm đến lợi ích của ngời lao động
2.3. Học thuyết Z
* Quan niệm của các xí nghiệp Nhật Bản và một số nhà quản trị hiện đại.
9