Đề cương lý thuyết môn mạng và truyền thông - Pdf 28

Câu 1: Mô hình truyền thông cơ sở và Mô hình truyền thông DL? Các thành phần chính? Các
nhiệm vụ chính?
 Mô hình truyền thông cơ sở có lựoc đồ tóm lược sau:
Source -> transmitter -> transmission system -> receiver -> destination
Mục đích chính là trao đổi dữ liệu giữa 2 thực thể.
 Mô hình truyền thông dữ liệu: quy trình để truyền thông dữ liệu:
Người sử dụng muốn gửi một thông điệp cho một người dùng khác, giả sử thông điệp là m
được đưa vào bộ nhớ chính mà chúng ta có thể nhìn chúng như một chuỗi bit g. Máy PC
có thể nối với một đường truyền dẫn nào đó bởi một thiết bị vào ra như là cạc mạng hay
modem. Dữ lệu vào được truyền qua thiết bị vào/ra như chuỗi hiệu điện thế lên xuống
g(t). Chuỗi này thể hiện các bit trong cáp hay các bus trong truyền thông. Thiết bị truyền
sẽ được kết nối trực tiếp đến đường truyền dẫn và biến dòng tới g(t) thành tín hiệu s(t) phù
hợp cho việc truyền. Có thể có lỗi xảy ra trong đường truyền hoặc không có lỗi. Những dữ
liệu này được thể hiện cho người dùng qua thiết bị ra như là máy in hay màn hình. Thông
điệp m’ được đọc bởi người dùng như là một phiên bản sao chép chính xác thông điệp ban
đầu.
 Các thành phần chính của mô hình truyền thông gồm:
- Nguồn( source): tạo sinh dữ liệu để truyền
- Thiết bị truyền( transmitter): chuyển đổi dữ liệu thành tín hiệu có thể truyền được.
Ví dụ một moderm nhận dòng tín hiệu từ một máy PC và chuyển đổi thành cá tín hiệu
tương tự để có thể truyền được qua mạng điện thoại.
- Hệ thống truyền(transmission system) là hệ thống chuyển tải (mang) dự liệu kết nối
nguồn và địch. Nó có thể là một đường truyền đơn giản hoặc là một hệ thống mạng
phức tạp.
- Thiết bị nhận (receiver) chuyển đổi tín hiệu nhận được thành dữ liệu dùng được trên
thiết bị đích.
- Đích: thu nhận dữ liệu được truyền đến.
 Nhiệm vụ chính của quá trình truyền thông:
- Sử dụng hệ thống truyền tận dụng hiệu quả thiết bị truyền thông, các thiết bị thường
được chia sẻ chung. Nhiều kỹ thuật được sử dụng.
- Thiết lập giao diện: một thiết bị phải thiết lập giao diện với hệ thống truyền để có thể

Tầng ứng dụng:
- Hỗ trợ cho các ứng dụng người sử dụng
- Chẳng hạn như: HTTP, SMTP,
Tầng host to network hoặc transport( giao vận)
- Đảm bảo việc truyền dữ liệu tin cậy
- Nhận dữ liệu theo đúng thứ tự truyền.
Tầng internet
- Các hệ thống có thể kết nối được với các mạng khác nhau
- Các chức năng truyền thông xuyên suốt các mạng đa kênh
- Được cài đặt ở các end system và router
Tầng internet
- Các hệ thống có thể kết nối được với các mạng khác nhau
- Các chức năng truyền thông xuyên suốt các mạng đa kênh
- Được cài đặt ở các end system và router
Tầng truy cập mạng
- Trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống đầu cuối và mạng
- Kiểm soát địa chỉ đích
- Yêu cầu dịch vụ
Tầng vật lý
- Giao tiếp vật lý giữa các thiết bị truyền dữ liệu và môi trường truyền thông hoặc mạng
- Đặc tính của môi trường truyền thông
- Các mức tín hiệu
- Tốc độ truyền dữ liệu
Sau đây là mô hình kiến trúc giao thức TCP/IP:
 Mô hình tham chiếu OSI
Được phát triển bởi tổ chức chuẩn quốc tế ISO. Mô hình OSI là mô hình kiến trúc phân
tầng (có 7 tầng). Tuy là mô hình chuẩn đưa ra, nhưng OSI không được triển khai rộng rãi.
Một lý do hệ thống lý thuyết đưa ra quá muộn trong khi TCP/IP được sử dụng rộng rãi và
gần như là chuẩn không chính thức.
Bảy tầng của mô hình OSI là:

thể xảy ra tình trạng các PDU không được gửi tới theo đúng thứ tự mà nó được gửi
đi, bởi chúng được chuyển theo nhiều lộ trình khác nhau trên mạng. Mỗi PDU khi
đó được đánh số tuần tự để cho phép thực thể nhận sắp xếp về lại thứ tự ban đầu
của các PDU.
• Điều khiển luồng: là một chức năng thực hện bởi thực thể nhận để giới hạn khối
lượng hay tốc độ dữ liệu được gửi đi từ thực thể phát.
• Kiểm soát lỗi: là những kỹ thuật để bảo vệ chống tổn thất hay hư hại dữ liệu và
thông tin điều khiển. Hầu hết các kỹ thuật đều có việc phát hiện lỗi theo cách: đầu
gửi chèn bt phát hiện lỗi, đầu nhận kiểm tra những bit đó, nếu tốt xác nhận, nếu sai
loại bỏ gói tin.
• Đánh địa chỉ: có 4 vấn đề liên quan: tầng đánh địa chỉ, phạm vi đánh địa chỉ, các
định danh kết nối, chế độ đánh địa chỉ.
• Phân kênh/ hợp kênh: là khái niệm liên quan đến đánh địa chỉ. Một dạng của phân
kênh được hỗ trợ theo cách nhiều kết nối trong một hện thống đơn.
• Dịch vụ truyền phát: mức ưu tiên, đảm bảo chất lượng dịch vụ, an toàn bảo mật.
Câu 4: Điều khiển luồng là gì? Các kỹ thuật điều khiển luồng trong điều khiển liên kết dữ
liệu?
• Điều khiển luồng: đây là kỹ thuật để đảm bảo thực thể gửi không làm quá tải thực thể
nhận, như việc tràn bộ đệm. Hay nói cách khác việc điều khiển luồng thực chất là chỉ
rõ thiết bị gửi có thể truyền bao nhiêu dữ liệu trước khi nhận được sự cho phép của
thiết bị nhận.
• Điều khiển luồng dừng và đợi: đây là dạng đơn giản nhất của điều khiển luồng, hoạt
động như sau:
- Nguồn truyền 1 frame
- Đích nhận frame và báo muốn nhận tiếp frame bằng cách gửi xác nhận frame vừa
nhận.
- Nguồn chờ xác nhận trước khi gửi frame kết tiếp
- Đích có thể dừng luồn bằng cách không gửi xác nhận
Kỹ thuật này tốt với khi số các frame là ít và kích thước các frame lớn. Nếu sử dụng
ký thuật phân đoạn, cách điều khiển luồng dừng và đợi trở nên không thích hợp.

- Frame bị hỏng: một frame được tiếp nhận tại đầu nhận, nhưng một số bit đã bị lỗi( bị
thay đổi trong quá trình truyền).
Những kỹ thuật kiểm soát lỗi thường dựa vào một số hoặc tất cả các thành phần sau:
- Phát hiện lỗi như đã nói đến trong phần trước
- Xác nhận tích cực. Điểm đích trả về một xác nhận tíchc ực đối với các frame đã được
nhận thành công và không lỗi
- Truyền lại sau khi timeout: điểm nguồn truyền lại một frame mà sau một khoảng thời
gian định trước vẫn chưa được xác nhận.
- Xác nhận tiêu cực và truyền lại. Điểm đich trả về một xác nhận tiêu cực đối với các
frame được phát hiện có lỗi. Nguồn truyền lại các frame đó.
Tổng hợp lại, những cơ chế trên được gọi là yêu cầu lặp tự động (ARQ). ARQ có tác dụng
biến một đường liên kết dữ liệu không đáng tin cậy thành một liên kết tin cậy. Có 3 phiên
bản ARQ chuẩn:
- ARQ dừng và đợi
- ARQ quay lại N
- ARQ loại bỏ một cách chọn lọc
Câu 6: Các ứng dụng của mạng LAN?
Mạng LAN có các ứng dụng sau:
- Các mạng LAN máy tính cá nhân:
• Chi phí thấp
• Tốc độ dữ liệu bị giới hạn
- Các mạng lưu trữ và các mạng phía sau:
• Liên kết nhiều hệ thống lớn( gồm các maỉname và các thiết bị lưu trữ lớn).
• Tốc độ dữ liệu cao
• Tốc độ giao tiếp lớn
• Truy cập phân tán
• Khoảng cách hạn chế
• Số lượng thiết bị hạn chế
- Các mạng văn phòng tốc độ cao
• Xử lý ảnh

- Khi truyền: sắp xếp dữ liệu thành các frame cùng vs địa chỉ và các trường phát
hiện lỗi.
- Khi nhận: tháo dỡ các frame, nhận dạng địa chỉ và phát hiện lỗi
- Quản lý truy cập môi trường truyền dẫn.: khôg có trog tầg 2 truyền thôg.
- Đối với cùng 1 tầng LLC, có thể tồn tại 1 số lựa chọn cho MAC
Câu 8: Các topology thông dụng của mạng LAN? Thiết bị và phương thức truy cập đường
truyền?
Dạng tuyến tính và cây ( Bus and tree)
- Sử dụng một thiết bị truyền với nhiều điểm truy cập. Mỗi trạm được nối với đường
truyền tuyến tính qua một thiết bị gọi là tap.
- Quá trình truyền dẫn lan truyền trên thiết bị truyền
- Tất cả các trạm đều nghe thấy. Cho nên, cần định danh trạm đích. Do đó, mỗi trạm
phải có một địa chỉ duy nhất
- Các trạm kết nối hai chiều với các tap: cho phép cùng truyền và nhận
- Cần một cơ chế điều độ việc truyền dẫn để:
• Chống xung đột tín hiệu khi 2 trạm cùng truyền
• Chống chiếm giữ đường truyền. Giải pháp: dữ liệu chia thành các khối nhỏ
frame.
- Terminator sẽ hấp thụ tất cả các frames tại đầu cuối của thiết bị truyền.
Dạng vòng ( ring topology)
- Trong tình trạng này, mạng bao gồm các repeater (bộ lặp lại) nối với nhau thành vòng
khép kín.
• Nhận dữ liệu tại một liên kết và truyền lại sang liên kết khác ngay khi nhận
được
• Các liên kết chie có một hướng, do đó, dữ liệu chỉ được truyền theo 1 mạng
qua repeater đó.
- Cũng như mạng tuyến tính và cây, dữ liệu được truyền bằng các frame. Khi đó frame
luân chuyển qua tất cả các trạm, trạmg đích nhận ra địa chỉ cho tới nơi nó xuất phát.
Nó được gỡ bỏ tại đây.
- Điều khiển thiết bị quyết định khi nào thì một trạm được chèn frame vào vòng.

- Thiết lập cần thời gian
- Tuy nhiên, một khi đã kết nối, việc truyền là “trong suốt” đối với “ người dùng”.
Thông tin được truyền với tốc độ không đổi và thời gian trễ duy nhất là thời gian cần
để dữ liệu đi qua các liên kết trên đường kết nối. Thời gian trễ lại các nút là không
đáng kể.
- Được phát triển cho truyền tín hiệu âm thanh. Ví dụ thường thấy nhất của mạng
chuyển mạch kênh là mạng điện thọai công cộng.
 Các thao tác cơ bản trong hoạt động chuyển mạch gói:
- Dữ liệu được truyền thành những packet (gói tin) nhỏ thường là 1000 0ctet. Những
thông điệp dài hơn được chia nhỏ thành dãy các packet. Mỗi packet chứa một phần dữ
liệu người dùng, cộng với thông tin điều khiển.
- Thông tin điều khiển chứa ít nhất thông tin định tuyến (địa chỉ)
- Tại mỗi nút, các packet được nhận, lưu trữ (đệm) và được chuyển tới cho nút kế tiếp.
Ưu điểm:
- Hiệu quả đường truyền cao hơn vì liên kết đơn từ nút tới nút có thẻ được chia sẻ linh
động bởi nhiều packet. Những packet này được đưa vào hàng đợi và được truyền đi
càng nhanh càng tốt.
- Mạng chuyển mạhc gói cho phép thực hiện việc chuyển đổi tốc độ dữ liệu. Hai trạm
thu phát với tốc độ dữ liệu khác nhau có thể trao đổi packet bởi chúng kết nối tới nut
của nó với tốc độ phù hợp. Các nút lưu đệm dữ liệu, nếu cần thiết, làm cân bằng tốc độ
truyền dữ liệu.
- Packet được chấp nhận thậm chí khi mạng đang bận tuy việc phân phát có thể bị trễ
thêm
- Quyền ưu tiên có thể được áp dụng bởi khi có nhiều packet trong hàng đợi, việc truyền
có thể cho phép packet được ưu tiên đi trước.
TRIỂN KHAI ACTIVE DIRECTORY DOMAIN SERVICES
Active Directory Domain Services (AD DS) là một dịch vụ trên Windows Server 2008,sử
dụng thông tin lưu trữ trong Active Directory để quản lý các đối tượng
users,group,computer.Các đối tượng này được tổ chức theo một cấu trúc phân cấp.Gồm có
các kiểu :

khai kế toán .v v.) trước những đối tượng người dùng không được phép (unauthorized
users).Với AD RMS,bạn có thể xác định những ai có thể thực hiện các thao tác như
xem,chỉnh sửa,in ấn….trên dữ liệu của mình
• Active Directory Lightweght Directory Services (AD LDS) là một dịch vụ thư mục
LDAP (Lightweght Directory Access Protocol) trên Windows Server 2008.AD LDS
cung cấp một cơ chế nhằm hỗ trợ các ứng dụng directory-enabled ( sử dụng thư mục
để lưu trữ dữ liệu) .Dịch vụ này có chức năng tương tự như AD DS,nhưng không đòi
hỏi phải triển khai các domain hoặc Domain Controller
(Một ứng dụng directory – enabled là ứng dụng không dùng cơ sở dữ liệu,file hoặc các cấu
trúc lưu trữ khác,mà thay vào đó là thư mục để lưu trữ dữ liệu của mình.Các ứng dụng dạng
này có thể là hệ thống quản lý quan hệ khách hàng,hệ thống quản lý nhân lực….)
Câu 12: User và groups: Quyền hạn, quản lý user và groups
Tài khoản người dùng (User) là một định danh đại diện cho người sử dụng mạng, chúng được
phân biệt với nhau thông qua chuỗi ký tự nhận dạng gọi là username. Chuỗi nhận dạng này
giúp hệ thống phân biệt giữa người này và người khác trên mạng từ đó hệ thống cho phép
người dùng có thể đăng nhập và truy nhập các tài nguyên mạng. Các tài khoản người dùng khi
được tạo ra đều tự động được cấp cho một mã nhận diện bảo mất (sercurity indentifier – SID).
Mỗi SID là mộ con số duy nhất để nhận diện một tài khoản, các SID không bao giờ được tái
sử dụng, khi một tài khoản bị xóa, nó cũng bị xóa theo. Khi có tài khoản mới sẽ được cấp một
SID mới không trùng lặp, nhờ đó tài khoản mới sẽ không có quyền hạn và quyền truy nhập
trùng với tài khoản cũ và hệ thống vẫn giữ được tính bảo mật. Có 3 loại tài khoản người dùng:
tài khoản người dùng cục bộ, tài khoản người dùng miền, tài khoản đặc biệt.
Tài khoản nhóm: là một đối tượng đại diện cho một nhóm người dùng nào đó, dùng cho việc
quản lý chung các đối tượng người dùng. Tương tự tài khỏan người dùng, chúng được phân
biệt với nhau thông qua chuỗi ký tự nhận dạng gọi là groupname. Việc phân bổ cá tài khoản
gnười dùng vào nhóm giúp hệ thống dễ dàng có những chính sách chung cho nhóm như cấp
quyền truy cập các tài nguyên mạng hoặc hạn chế các quyền hạn khác. Tài khoản nhóm
không được phép đăng nhập mà chỉ dùng để quản lý, tài khoản nhóm được chia làm 2 loại: tài
khoản nhóm bảo mật và nhóm phân phối.
Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ:

Ở đây tôi sẽ chọn User must change password at next logon để đảm bảo tính riêng tư cho
user.
Chọn Next để tiếp tục.Ở bảng tiếp theo là thông tin về user chuẩn bị được tạo.
Chọn Finish để kết thúc.
Tiếp theo,kiểm tra thử user đã được tạo .Click đúp vào User và kiểm tra
QUẢN LÝ USER
Thiết lập thời gian để user được phép đăng nhập vào domain.
Nhấp chuột phải vào user vừa tạo và chọn Properties
Theo mặc định,user được phép đăng nhập 24/24.Để thiết lập lại,chuyển qua tab Account và
chọn Logon Hours Tại đây bạn có thể thiết lập thời gian đăng nhập cho user.
Chọn khoảng thời gian và click vào ô Logon Denied để chặn thời gian truy cập của user.
Hình trên,tôi đã thiết lập để user này chỉ truy cập được vào 8h sáng đến 19h vào các ngày thứ
2 cho đến thứ 7.Sau đó chọn OK để hoàn tất
Thiết lập user đăng nhập sử dụng máy tính
Vì lí do bảo mật,không phải user nào cũng được đăng nhập vào các máy tính một cách tùy
ý.Để thiết lập tính riêng tư và chỉ định máy tính nào user được phép sử dụng.Vào tab
Account.Chọn Log On To.Chọn The following computers ,sau đó gõ tên máy tính mà user
được phép đăng nhập.Sau đó chọn Add. Nếu bạn muốn bỏ thì click vào tên máy tính và chọn
Remove.Hoặc muốn sửa tên thì click vào tên máy tính và chọn Edit.
Chọn OK để xác nhận.
Tại tab Account còn có các mục :
Unlock Account : khi bạn muốn mở khóa tài khoản thì chọn ô này
Account Options : thiết lập các chính sách về tài khoản.
Account Expire : thời gian để một account tồn tại.Nếu bạn chọn End of và chọn thời gian ở
bên cạnh thì đến thời gian đó account sẽ hết hạn và sẽ mất.
Tại tab General cho phép bạn điền đầy đủ và chi tiết về thông tin của user đó.
Tại tab Address cho phép bạn điền thông tin về địa chỉ của user
Ở các tab còn lại tôi sẽ trình bày ở một bài khác.
Sau khi đã thiết lập thông tin về user .Tại bảng Properties .Chọn OK để xác nhận thay đổi .
Để xóa user ,nhấp chuột phải vào user và chọn Delete.

Câu 14: Khái niệm profile, các loại và ứng dụng.
Kn: là một tập hợp chứa các thông tin về môi trường của Windows Server 2003 cho từng
người dùng mạng. Profile chứa các quy định về màn hình Desktop, nội dung của Menu start,
kiểu cách phối màu sắc, vị trí sắp xếp các icon, biểu tượng chuột, cấu hình của các ứng dụng
Trong Windows Server 2003 có 3 loại profile:
- Local Profile: là profile của người dùng được lưu trên máy cục bộ và người dùng có
thể tự cấu hình trên profile
- Roaming profile: là loại profile được chứa trên mạng và người quản trị mạng thêm
thông tin đường dẫn user profile vào trong tài khoản của người dùng để tư động duy
trì một bản sao của tài khoản người dùng trên mạng.
- Mandatory profile: người quản trị mạng thêm thông tin đường dẫn user profile vào
trong thông tin tài khoản người dùng, sau đó chép profile đã cấu hình sẵn vào đường
dẫn đó. Khi đó các người dùng dùng chung profile này và không được quyền thay đổi
profile đó
Kịch bản đăng nhập ( logon script hay login script) là những tập tin chương trình được chạy
khi ngươi dùng đăng nhập vào hệ thống, có chức năng cấu hình môi trường làm việc của
người dùng và phân phát cho họ những tài nguyên mạng như ổ đĩa, máy in…
Tab profile cho phép khai báo đường dẫn đến profile của tài khoản người dùng hiện tại, khai
báo tập tin logon scriptđược tự động thi hành khi người dùng đăng nhập hay khia báo home
folder
Tab member of: cho phép xem cấu hình tài khoản người dùng hiện tại là thành viên của
những nhóm nào
Tab dial-in cho phép cấu hình quyền truy cập từ xa của người dùng cho kết nối Dial-in hay
VPN
Login script: là một chương trình máy tính sử dụng để định hình cho môi trường làm việc,
Login script được thực hiện khi user truy cập mạng
Câu 15: Dịch vụ Files Server: khái niệm, cấu hình, dịch vụ
Khái niệm: file server là dịch vụ cung cấp cho người dùng khả năng ghi chép tệp tin, thư mục
lên đĩa cứng của máy chủ. Tùy theo quy mô người dùng sử dụng một máy Server với nhiều
đĩa cứng để cung cấp dịch vụ này hoặc dịch vụ này có thể cài đặt tích hợp trên một Server với

TRIỂN KHAI FILE SERVER RESOURCE MANAGER
File Server Resource Manager là một tập hợp các công cụ cho phép người quản trị có thể
điều khiển và quản lý dữ liệu trên các server chạy hệ điều hành Windows Server 2008 một
cách hiệu quả.Với công cụ này,bạn có thể cấu hình quota trên cả ổ đĩa và thư mục,ngăn cấm
sao chép những định dạng mà bạn chỉ định,đồng thời xuất ra các báo cáo giám sát hoạt động
của người dùng trên không gian lưu trữ.
Với File Server Resource Manager,bạn có thể thực hiện được các công việc sau
• Tạo quota trên ổ đĩa hoặc thư mục để giới hạn dung lượng cấp cho người sử
dụng.,đồng thời gửi email hoặc thông tin cảnh bảo khi người dùng đạt đến hoặc vượt
quá giới hạn quota cho phép.
• Tự động sinh ra và cấp phát quota cho tất cả các thư mục con đã tồn tại hoặc những
thư mục con mới tạo ra trên một ổ đĩa hoặc một thư mục.
• Tạo các file screen để chỉ định thể loại file mà người sử dụng có thể lưu trữ,đồng thời
gửi thông tin cảnh báo khi người sử dụng cố gắng lưu trữ các thể loại file không được
cho phép.
• Định nghĩa các template cho quota và file screen để dễ dàng và nhanh chóng áp dụng
với những ổ đĩa và thư mục mới.
• Xuất ra các báo cáo,giám sát tình trạng sử dụng dung lượng đĩa định kỳ hoặc theo nhu
cầu.
Để cài đặt dịch vụ File Services vào Server Manager  Roles  Add Roles
Tại bảng Select Server Roles,chọn File Services
Chọn Next.Tại bảng File Services ,xem giới thiệu thông tin về dịch vụ File Services cũng như
các chú ý trước khi cài đặt ở mục Thing to Note.
Chọn Next.Tại bảng Select Role Services chọn File Server Resource Manager.Nếu bạn muốn
cấu hình thêm các dịch vụ khác thì chọn.
Chọn Next.Tại bảng Configure Storage Usage Monitoring ,chọn ổ đĩa mà mình cần theo dõi.
Chọn Next.Tại bảng Set Report Options,thay đổi các tùy chọn liên quan đến báo cáo sẽ xuất
ra như vị trí lưu trữ báo cáo,gửi báo cáo qua email.
Chọn Next.Tại bảng Confirm Installation Selections ,xem lại các thiết lập,sau đó chọn Install
Sau khi cài đặt hoàn tất.Chọn Close

Management
Chọn Next.Tại bảng Predefined Rules,click chọn hết các chức năng remote.
Chọn Next.Tại bảng Action chọn Allow the connection.
Chọn Finish để kết thúc.
Sau đó vào rule và thiết lập(đã hướng dẫn ở bài Windows Firewall with Advance Security in
Windows Server 2008)
Để kết nối đến máy tính ở xa,mở File Server Resouce Manager,vào menu Action  Connect
to Another Computer
Tại bảng Connect to Another Computer chọn Local computer(the computer this console is
running on) nếu bạn muốn tất cả các máy tính trong mạng nội bộ kết nối đến.Chọn Another
computer sau đó chọn máy cụ thể .
Chọn OK.
Câu 16: Dịch vụ Print Server : khái niệm, cấu hình dịch vụ
Print Server Print server là mô hình in qua mạng. Lúc này các máy trạm trong cùng một mạng
nội bộ chỉ việc kết nối đến máy in qua địa chỉ IP của máy in là có thể in trực tiếp mà không
cần phải thông qua một máy trạm nào chia sẻ.
- Trên máy cá nhân dùng hệ điều hành đơn giản như MSDOS, không có phần tử nào quản lý
máy in cả, do đó các ứng dụng tự do truy xuất máy in theo cách thức riêng của mình. May là
MSDOS là hệ điều hành đơn chương, mỗi thời điểm chỉ cho 1 chương trình chạy nên việc
chương trình tự do truy xuất máy in sẽ không gây hại nhiều cho các phần mềm sắp chạy sau
đó.
- Trên máy cá nhân dùng hệ điều hành Windows, nếu để các ứng dụng chạy đồng thời được tự
do truy xuất máy in thì rất nguy hiểm vì chúng có thể phá hoại dữ liệu in của nhau, kết quả là
nội dung được in trên từng trang giấy sẽ là sự kết hợp hỗn độn của nhiều chương trình. Do đó,
Windows đã phải dùng một "Print server" có tên là "Printer Spooler" để quản lý việc in ấn của
các ứng dụng. Lúc này, chỉ có process "Printer Spooler" mới được quyền truy xuất trực tiếp
máy in, các chương trình ứng dụng phải gọi hàm chức năng của "Printer Spooler" để nhờ nó
in dữ liệu ra máy in. Thường "Printer Spooler" sẽ tạo ra 1 vùng nhớ đệm (buffer) để chứa dữ
liệu in của từng ứng dụng, khi nào ứng dụng hoàn thành việc in ấn luận lý, nó sẽ báo cho
Printer Spooler biết để Printer Spooler in dữ liệu trong buffer ra máy in 1 lần. Nhờ kỹ thuật

trên tất cả các ổ đĩa làm cho tốc độ đọc cao, mang lại hiệu suất đọc/ghi cao.
- Ở cấp độ byte Striping chia ra thành từng gói nhỏ có kích thước một byte và bộ điều
khiển sẽ ghi byte này lên ổ đĩa, trongcấp độ Block thì tập tin cũng bị chia nhỏ, lúc này chia
nhỏ như thế nào thì tùy theo kích thước của Block nó như thế nào, tập tin sẽ được lưu và
phân bổ trên các Block này
b. Mirroring: Chuẩn này giúp tăng hiệu quả trong việc sao lưu phục hồi. Chuẩn này yêu cầu
tối thiểu 2 đĩa cứng (1 ổ ghi dữ liệu, 1 ổ để sao lưu). Quá trình ghi dữ liệu lên đĩa cứng vừa
phải ghi lên cả 2 ổ mỗi ổ giống hệt nhau về dũ liệu vì vậy khi 1 ổ bị hưu thì ổ kia sẽ được sử
dụng thay thế ngay. Tổng dung lượng đĩa cứng là ½ tổng dung lượng các ổ.
b. Duplexing (ghép đôi) : Đây là chuẩn mở rộng của Mirroring . Dữ liệu cũng được ghi trên
hai ổ cứng nhưng phải có 2 bộ điều khiển RAID kết nối với 2 đĩa cứng . Từ đây ta đã thấy
chuẩn này khá tốn kém . Nhưng có một đặc tính là Duplexing mang tính bảo mật cao hơn
Mirroing vì ở đây nó dùng tới 2 card điêu khiển RAID
c. Parity RAID :
- Đây là phương pháp bảo vệ an toàn cho dữ liệu, sử dụng các thông tin mang tính chẵn lẻ
bằng cách lưu giữ một con số nhị phân 0 hoặc 1 cho biết tổng các bit trong gói tin là chẵn hay
lẻ. Nếu dùng chuẩn này thì lợi ích lớn nhất của nó là không yêu cầu hệ thống RAID bớt đi
một phần dung lượng để lưu trữ dữ liệu .
- Nhưng cũng có khuyết điểm của nó là phải yêu cầu hệ thống có một phần cứng thật
mạnh. Ứng dụng trong các cấp độ 3-7. Thông thường phổ biến nhất là RAID 5
d. RAID JBOD : Đây không phải là một loại RAID chính thống, nhưng nó có nhiều đặc
điểm liên quan đến RAID và thông thườnghiện giờ nó luôn được các card điều khiển RAID
hỗ trợ. Sự giới hạn của ổ cứng khi dùng chuẩn JBOD là dựa vào bộ điều khiển RAID lúc bấy
giờ. Dung lượng sẽ được tổng hợp lại thành một đĩa cứng lớn .
Khuyết điểm: không cải thiện được hiệu năng làm việc, không mang tính an toàn cao.
Ưu điểm: tổng hợp lại dữ liệu
2. Disk management
Là một tiện ích giao diện đồ họa phục vụ việc quản lý đĩa và volume. Để có thể sử đụng được
hết tất cả các chức năng của chương trình, phải đăng nhập vào máy bằng tài khoản
administration. Vào menu Start \ Programs \ Administrative Tools \ Computer Management.

Thay đổi tên máy tính ở mục Computer name.
Ở dưới,chọn Domain và nhập tên domain cần join vào.Ở đây là ict24h.net
Chọn OK.Vì tính bảo mật,hệ thống sẽ yêu cầu bạn đăng nhập vào domain .
Username : Administrator
Password : pass@word1
Chọn OK để tiếp tục .Nếu bạn đăng nhập sai password và tài khoản của Administrator sẽ
không thể join client vào domain được.
Sau khi hệ thống thông báo join domain thành công thì chọn OK
Hệ thống yêu cầu khởi động lại máy để thay đổi có hiệu lức.Chọn OK cho tới khi hệ thống
yêu cầu Restart máy client
Kiểm tra bằng cách nhấp chuột phải vào My Computer ,chọn Properties .Ở bảng System
properties đã thấy máy client XP đã được join vào domain ict24h.net
Kiểm tra bên máy DC.
Vào Server Manager  Roles  Active Directory Domain Services  Active Directory
Users and Computers  ict24h.net  Computers . Đã thấy máy XP có tên Dandoh hiện
diện trên domain.
Bạn có thể xem thông tin hệ điều hành của máy client này bằng cách click đúp vào và xem tại
tab Operating system
Câu 19:
BACK UP
Chọn Windows Server Backup Features.Sau đó chọn Next
Ở bảng Confirm Installation Selection yêu cầu bạn xác nhận việc cài đặt Windows Server
Backup.Chọn Next
Chờ đợi quá trình cài đặt trong bảng Installation Progress
Sau khi cài đặt hoàn tất,tại bảng Installation Results,chọn Close để hoàn tất quá trình cài đặt
thành phần Windows Server Backup
Tại Server Manager.Click vào Storage  Windows Server Backup
Tại khung Action bên phải,click Backup Schedule.
Khi bảng Getting started hiện ra,chọn Next
Ở bảng Select backup configuration chọn kiểu cần backup.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status