ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
_______________________ Nguyễn Hữu Huấn
NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TÁN HYĐROSUNFUA TỪ SÔNG TÔ LỊ CH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
_______________________
của tài liệu đó.
Tác giả luận án
Nguyễn Hữu Huấn
!
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
PGS.TSKH. Nguyễn Xuân Hải, và PGS.TS. Trần Yêm, những người Thầy đã trực
tiếp hướ ng dẫn và chỉ dẫn những định hướng nghiên cứu, kiến thức chuyên môn, và
hơn hết là truyền cho tác giả lòng đam mê khoa học và tinh thần tự giác trong học
tập nghiên cứu. Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ
quý báu này với các Thầy, những ngườ i đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt
nhất để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các Thầy, Cô và tập thể cán bộ trong
Khoa Môi trường, Phòng Sau Đại học, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội đã đóng
góp những ý kiến chân thành, bổ ích giúp tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ Phòng thí nghiệm
Nông nghiệp số 18, Viện Nước, Tưới tiêu và Môi Trường, và Trung tâm Nghiên
cứu Quan trắc và Mô hình hóa Môi trường, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội đã
giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả có thể hoàn thiện luận án này.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo các cơ quan nơi tác giả công
tác, đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 1, và Viện Nước, Tưới
tiêu & Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lờ i cảm ơn tới những người thân yêu trong gia
S, SO
2
và VOSC 20
1.2.2. Quá trình ô xy hóa sunfua 22
1.2.3. Quá trình kết tủa sunfua 24
1.3.Tácđộngmôitrường của khí H
2
S 26
1.3.1.Độc tính của khí H
2
S 26
1.3.2.Quátrìnhănmòncónguồn gốc sinh học trong HTTN 28
1.3.3.Ănmònkimloại và vật liệu sơntrongkhôngkhícóH
2
S 33
1.4. Quá trình hình thành sunfua và các yếu tố ảnhhưởngđến quá trình
này trong HTTN thải 34
1.4.1. Quá trình hình thành sunfua trong HTTN thải 34
1.4.2. Các yếu tố ảnhhưởngđến sự hình thành sunfua trong HTTN thải 38
1.4.2.1. Thế ô xy hóa khử 38
2
1.4.2.2. Nhiệtđộ 40
1.4.2.3. Chất hữucơ 41
1.4.2.4. pH 41
1.4.2.5.Hàmlượng sunfat 42
1.4.3. Mô hình dự báo sự hình thành sunfua trong HTTN thải 42
1.5. Quá trình phát tán H
2
S trong HTTN thải 46
2.2.8. Thờigianvàđiều kiệnkhítượng thờiđiểm lấy mẫu 72
Chương3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 74
3.1. Hiện trạng HTTN thải TPHN 74
3.2. Chấtlượng trầmtíchvànước sông Tô Lịch 77
3.2.1. Chấtlượng trầm tích trên sông Tô Lịch 77
3.2.2. Chấtlượngnước trên sông Tô Lịch 79
3.3. Biếnđộng một số tính chất hóa-lý trong trầmtíchvànước sông Tô
Lịch 86
3.3.1.Động thái Eh trong trầmtíchvànước sông Tô Lịch 86
3.3.2.Động thái pH trong trầm tích vànước sông Tô Lịch 92
3.3.3.Động thái sunfua và H
2
Strongnước sông Tô Lịch 95
3.4. Một số yếu tố ảnhhưởngđến sự hìnhthànhsunfuatrongnước sông
Tô Lịch 97
3.4.1. Quan hệ giữahàmlượng sunfua và Eh 97
3.4.2. Quan hệ giữa Lg[S]/[SO
4
] và Eh 99
3.4.3. Quan hệ giữahàmlượng sunfua và sunfat 101
3.4.4. Quan hệ giữahàmlượng sunfua và pH 104
3.4.5. Quan hệ giữahàmlượng sunfua và ion kim loại 105
3.4.6. Quan hệ giữahàmlượng sunfua và COD, BOD
5
106
3.4.7. Quan hệ giữahàmlượng sunfua và nhiệtđộ 107
3.4.8. Quan hệ giữahàmlượng sunfua và DO 109
3.5. Mô hình dự báo khả nănghìnhthànhsunfuatrênsôngTôLịch 112
3.6. Phát thải H
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128
Kết luận 128
Kiến nghị 129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUANĐẾN LUẬN ÁN 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH 133
PHỤ LỤC 150
5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TT
Từ viết tắt
Ýnghĩa
1
BOD
Nhu cầu ô xy sinh hóa
2
CHC
Chất hữucơ
3
COD
Nhu cầu ô xy hóa học
4
DO
Ô xy hòa tan
5
NTSH
Nước thải sinh hoạt
16
NTSX
Nước thải sản xuất (tính bằng NTCN + NTDV)
17
SBOD
Nhu cầu ô xy sinh hóa của trầm tích
18
SCOD
Nhu cầu ô xy hóa học của trầm tích
19
SOB
Vi sinh vật ô xy hóa sunfua
20
SOD
Nhu cầu ô xy của trầm tích
21
SRB
Vi sinh vật khử sunfat
22
TSS
Chất rắnlơlửng
23
TPHN
Thành phố Hà Nội
24
VOSC
Chất hữucơbayhơichứalưuhuỳnh
25
Bảng 2.1. Thông tin chính về các con sông khu vực trung tâm TPHN 54
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫunước, trầm tích và quan trắc tỷ lệ phát thải khí
H
2
S trên sông Tô Lịch 62
Bảng 2.3. Vị trí lấy mẫu khí H
2
S khu vựcĐập Thanh Liệt 62
Bảng2.4.Cácphươngphápphântíchchấtlượngnước 66
Bảng2.5.Cácphươngphápphântíchchấtlượng trầm tích, và không khí 67
Bảng 2.6. Các thông số áp dụng tính tỷ lệ phát thải khí H
2
S 68
Bảng2.7.Thôngtinchungcácđợt lấy mẫumôitrường 72
Bảng3.1.Lưulượng xả nước thải (m
3
/ngày) khu vực trung tâm TPHN 74
Bảng 3.2. Phân vùng các tiểuKTTnước dọc theo sông Tô Lịch 77
Bảng 3.3. Một số thông số chấtlượng trầm tích sông Tô Lịch 78
Bảng 3.4. Hàm lượng và thảilượng một số chất ô nhiễm xả vào sông Tô
Lịch 81
Bảng 3.5. Thảilượng một số chất ô nhiễm ở trầmtíchvànước sông Tô
Lịch 82
Bảng 3.6. Chỉ số WQI củanước sông Tô Lịchgiaiđoạn 2009 ÷ 2013 82
Bảng 3.7. Giá trị chỉ số WQI trên sông Tô Lịchgiaiđoạn2003đến 2013 85
Bảng 3.8. Giá trị Ehtrongnước và trầm tích trên sông Tô Lịch 86
7
!
Bảng 3.9. Giá trị pH nước tầng mặt sông Tô Lịch theo mùa 93!
Bảng 3.10. Động thái sunfua và H
các nghiên cứu trước đây 116!
Bảng 3.22. Kết quả quan trắc và dự báo bằng mô hình METI-LIS 119!
Bảng 3.23. Tỷ lệ phát thải khí H
2
S (R
H2S
) từ sông Tô Lịch 120!
Bảng 3.24. Kết quả quan trắc và dự báo bằng mô hình METI-LIS 123!
8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ,ĐỒ THỊ
Hình1.1.Sơđồ chuyển hoá sunfua trong HTTN thải 18
Hình1.2.Độ hòa tan của các dạngsunfuathayđổi theo giá trị pH trong
môitrườngnước (ở 20
0
C, NaCl 2 %) 20
Hình1.3.Sơđồ sự tồn tại và các quá trình chuyển hóa của sunfua 20
Hình1.4.Chutrìnhlưuhuỳnh trong màng sinh học của HTTN thải 22
Hình 1.5. Sự ô xy hóa sunfua theo các trạng thái ôxy hóa củalưuhuỳnh 23
Hình 1.6. Độ hòa tan của một số sunfua kim loại theo giá trị pH 25
Hình 1.7. Dải phạmviđộc tính của H
2
S 28
Hình 1.8. Quá trình MIC trong HTTN thải 30
Hình 1.9. Quan hệ tỷ lệ sunfua hình thành với chiều dầy lớp bùn 37
Hình 1.10. Sự phân tầng của ô xy (nét liền) và H
2
S(nétđứt) trong hồ
Solar 38
Hình 3.4. Tổng lư ợ ng trầm tích lắng đọng và thải lượng các chất ô nhiễm
lắng đọng trong trầm tích sông Tô Lịch 80!
Hình 3.5. Tỷ lệ đóng góp thải lư ợ ng một số chất ô nhiễm theo nguồn thải
vào sông Tô Lịch 81!
Hình 3.6. Tỷ lệ đóng góp của các thông số hóa-lý và VSV trong chỉ số
WQI 83!
Hình 3.7. Diễn biến WQI nước sông Tô Lịch 2009 ÷ 2013 84!
Hình 3.8. Quan hệ giữa WQI và tỷ lệ tiêu thoát NTSH trên sông Tô Lịch 85!
Hình 3.9. So sánh chỉ số WQI giai đoạn 2003 đến 2013 85!
Hình 3.10. Giá trị Eh trong trầm tích, nước tầng mặt và nước tầng đáy
trên sông Tô Lịch 87!
Hình 3.11. Diễn biến Eh tầng nước mặt dọc theo sông Tô Lịch 88!
Hình 3.12. Diễn biến Eh tầng nước mặt theo tỷ lệ tiêu thoát nước mưa
trên sông Tô Lịch 89!
Hình 3.13. Diễn biến Eh tầng nước mặt theo tỷ lệ tiêu thoát NTSH trên
sông Tô Lịch 89!
Hình 3.14. Quan hệ Eh và nồng độ sunfua 91!
Hình 3.15. Giá trị pH tầng mặt nước sông Tô Lịch 93!
Hình 3.16. Giá trị pH của các tầng nước và trầm tích sông Tô Lịch 93!
Hình 3.17. Quan hệ giữa pH và tỷ lệ tiêu thoát nước mưa trên sông Tô
Lịch 94!
Hình 3.18. Quan hệ giữa pH và tỷ lệ thải NTSH trên sông Tô Lịch 94!
Hình 3.19. Quan hệ H
2
S trong nước và tỷ lệ tiêu thoát NTSH trên sông
Tô Lịch (2009÷2013) 96!
Hình 3.20. So sánh hàm lượng H
2
S (mg/L) trong nước sông Tô Lịch giai
đoạn từ 1999÷2000 đến 2009÷2013. 97!
Lịch 109
Hình 3.33. Giá trị sunfua và DO theo mùa 110
Hình 3.34. Quan hệ hàmlượng sunfua và DO trên sông Tô Lịch (n=32) 111
Hình 3.35. Quan hệ giữa khả nănghìnhthànhsunfuavàDO 111
Hình 3.36. Quan hệ giữahàmlượng H
2
S dự báo và quan trắc 114
Hình 3.37. Tỷ lệ đónggópcácyếu tố chi phốiđếnlượng H
2
S hình thành
được dự báo từ mô hình 115
Hình 3.38. Quan hệ giữa giá trị dự báo và thực nghiệm của mức phát thải
H
2
S 117
11
Hình 3.39. Giá trị quan trắc H
2
S khu vực Thôn Trung và Bằng A 119
Hình 3.40. Kết quả kiểmđịnh mô hình METI-LIS 122
Hình 3.41. Kết quả quan trắc và dự báo từ mô hình METI-LIS 122
Hình 3.42. Quan hệ giữahàmlượng H
2
S quan trắc và giá trị dự báo từ
mô hình METI-LIS 123
Hình 3.43. Lan truyền ô nhiễm H
2
S từ sông Tô Lịch 124
Hình3.44.Sơđồ thiết bị sụckhícưỡng bức kiểu ống chữ U 127
diện ô nhiễm KLN theo tiêu chuẩnnướctưới của WHO và có thể gây ô nhiễmđất
vàtíchlũytrongsản phẩm nông nghiệp [105], về phươngdiện các CHC tồndưnhư
DDT (Dichloro Diphenyl Trichloroethane), PCB (Poly Chlorinated Biphenyl) cũng
có dấu hiệu ảnhhưởngđến sự tíchlũycủa chúng trong chuỗi thứcăn[122].
13
Cơchế hình thành sunfua trongmôitrườngđất ngậpnước liên quan chặt chẽ
đến quá trình phân giải CHC do hoạtđộng của VSV khử sunfat (Sulfate Reducing
Bacteria - SRB). Sự hình thành sunfuatrongnước thải không chỉ phụ thuộcvàođặc
trưngkhíhậu, tính chất vật lý của HTTN nhưvận tốc dòng chảy,độ dốc, thời gian
lưu…màcònphụ thuộc nhiều vào các tính chất hóa học củanước thảinhưpH,thế
ô xy hóa - khử (Redox Potential - Eh), nhu cầu ô xy sinh học (Biological Oxygen
Demand - BOD
5
) Trongđócác yếu tố ảnhhưởngchínhđến sự hình thành sunfua
là: Sunfat, Eh, pH, nhiệtđộ (T) và BOD
5
[70, 142, 153].
Hiện nay, có nhiều mô hình dự báo quá trình hình thành sunfua trong HTTN
thải đãđược công bố trên thế giới, nhưng việc áp dụng các mô hình này bị hạn chế
do ảnhhưởng của các yếu tố khí hậu (vùng, miền) và phụ thuộc nhiềuvàođặctrưng
của HTTN cũngnhưtínhchất củanước thải [61, 66]. Việc áp dụng các mô hình dự
báotrongđiều kiện ở Việt Nam cần phải có sự kiểm chứng tính phù hợp và xây
dựng các hệ số phù hợp vớiđặcđiểm riêng của HTTN, hoặc cần phải phát triển xây
dựng mô hình dự báo riêng. Đặc biệt là khi áp dụngtrongđiều kiện HTTN thải kết
hợp trên hệ thống kênh hở (sôngthoátnước thải)nhưở TPHN [102].
Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về hệ thống cấp thoát nước, môi
trường các sông, tuy nhiên chưađề cập,chúýđến nguồn xả thải, cơchế hình thành
và khả năngphátthải một số khíđộc có ảnhhưởng sức khoẻ người dân và gây thiệt
hại cho HTTN. Các nghiên cứu về khí H
trongnước thải, thời gian tồnlưucủa khí H
2
S trong không khí, độ cao ảnhhưởng
của khí H
2
S, đồng thời góp phần làm rõ cơsở khoa học của các yếu tố ảnhhưởng
đến cơchế hìnhthànhsunfua,cơchế phát thải, lan truyền và khuếch tán của khí
H
2
Strongđiều kiện thực tế của hệ thống kênh hở,sôngthoátnước thải ở TPHN.
Luậnánđãđónggópcơsở khoa học trong việcxácđịnh các yếu tố chi phối
chính đến quá trình hình thành sunfua trong hệ thống sông thoát nước thải của
TPHN.Trongđóviệcxácđịnhđược quá trình hình thành sunfua chủ yếu xẩy ra ở
tầngnước mặt, và ngưỡng Eh thích hợp nhất cho quá trình hình thành sunfua và
sinh khí H
2
S với số lượng lớn trongđiều kiện thực tế trên sông Tô Lịchlàcơsở
khoa học cho việc áp dụng vào thực tiễn biện pháp kiểm soát giá trị Eh củanước
thảiđể giảm thiểu ô nhiễm H
2
S trên HTTN thải.
Việc áp dụng mô hình METI-LIS, và hiệu chỉnh mô hình này trong nghiên
cứu của luậnáncũnglàcơsở khoa họcđể có thể hiệu chỉnh, và áp dụng rộng rãi
mô hình METI-LIS vào thực tiễn trong công tác dự báo khả nănglantruyền chất ô
nhiễm từ nguồn ô nhiễm không chỉ đối với nguồnđiểm mà còn bao gồm cả nguồn
đường, mặt với đặc trưng là nguồn lạnh, có độ cao phát tán thấp, gần mặt đất
(nguồn phát thải từ các hoạtđộng sản xuấtnôngnghiêp,chănnuôi,nhàmáyxử lý
nước thải…)cũngnhưnguồncóđộ cao thấphơnmặtđất (kênh hở,sôngthoátnước
thải, ao, hồ ổnđịnhnước thải…).
Luậnánđãcải tiến và thiết kế thiết bị lấy mẫu quan trắc tại hiệntrườngđể
- Kết quả nghiên cứu của luận án là nghiên cứu đầutiênđãxácđịnhđược
một số đặc trưngcủa tỷ lệ phát thải khí H
2
S từ nước sông, thời gian tồnlưutrung
bình của khí H
2
Strongmôitrườngnước, thời gian tồnlưutrungbìnhcủa khí H
2
S
trongkhôngkhívàđộ cao ảnhhưởng trongđiều kiện khí hậu ở Việt Nam, góp phần
làmrõcơsở khoa học của việctraođổi chất của khí H
2
S từ pha lỏng sang pha khí.
- Luậnánđãthiết kế, cải tiến thiết bị lấy mẫu quan trắc tỷ lệ phát thải khí
H
2
S từ mặtnước phù hợp vớiđiều kiện thực tế ở ViệtNam,quađóhoànthiện khả
năngápdụngphươngpháplấy mẫu quan trắc tỷ lệ phát thải khí H
2
S từ mặtnước,
đồng thời mở racơhội áp dụng cho việc quan trắc tỷ lệ phát thải của các chất khí
khác từ môitrườngđấtvàđất ngậpnước.
- Luận áncũng lànghiên cứuđầu tiên đãhiệu chỉnh và áp dụng mô hình
METI-LISđối với nguồn phát thải dạngđườngcóđặctrưnglànguồn lạnh, vớiđộ
cao phát thải thấp ở Việt Nam.
- Luận án còn là nghiên cứuđầu tiên xây dựngđược mô hình dự báo tỷ lệ
hìnhthànhsunfuatrongnước thải dựa trên một số thông số chính của chấtlượng
nước trong sôngthoátnước thải (kênh hở) phù hợp vớiđiều kiện thực tiễn ở Việt
16
Các hợp chấtvôcơ,CHC…cóchứalưuhuỳnh hoặcsunfatvôcơcó
trong NTSH;
Các hợp chấtvôcơ,CHCcóchứalưuhuỳnh có trong nguồn NTSX.
Trongmôitrường không khí tự nhiên,hàmlượng khí H
2
Sdaođộng trong
khoảng từ 0,11 ppb đến 0,33 ppb [157].Ước tính về nguồn khí H
2
S trên thế giới
được trình bày trong bảng 1.1 [161].
Bảng 1.1. Ước tính về nguồn khí H
2
S trên thế giới
Nguồn
Tiêu thụ
Phát thải(Tg/năm)
Đạidương
1,50 ± 0,60
Vùng ven biển
0,30 ± 0,10
Cửa biển
0,50 ± 0,35
Thực vật
0,37 ± 0,007
Rừng nhiệtđới
Tổng chênh lệch
0,78 ± 3,1
1Tg = 10
12
gam
Nguồn:Watts, 2000 [161].
Sơđồ chuyển hoá sunfua trong HTTN thảiđược mô tả trong hình 1.1 [169].
Hình 1.1. Sơđồchuyểnhoásunfua trongHTTNthải
Nguồn: Yongsiri và nnk, 2003 [169].
19
!
Trong không khí, khí H
2
S không bền vững, và bị ô xy hóa thành SO
2
, thời
gian tồn lưu của H
2
S trong không khí phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, và thay đổi
theo mùa, chúng chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắ n từ vài giờ cho đến khoảng
vài ngày vào mùa hè và kéo dài tới khoảng 42 ngày vào mùa đông, thời gian tồn tại
của H
2
S trong không khí trung bình vào mùa hè là khoảng 18 giờ [157, 163].
Nghiên cứu củ a Bottenheim và Strausz (1980) về thời gian tồn lưu của một số loại
khí trong không khí được trình bày trong bảng 1.2 [35].
Bảng 1.2. Thời gian tồn lưu trong không khí của một số loại khí (ngày)
STT
Khí
) là sản phẩm của quá trình khử sunfat và quá trình
phân huỷ các CHC do VSV kỵ khí, trong môi trường có CHC chứa lưu huỳnh [42,
125, 142]. Trong HTTN thải, sunfua tồn tại trong các pha bao gồm [70, 136, 142]:
- Hyđrosunfua (H
2
S
k
) trong không khí trên bề mặt của nước thải;
- Khí hyđrosunfua (H
2
S
l
) hoà tan trong nước thải;
- Các dạng ion (HS
-
, và S
2-
) trong nước thải;
- Các muối sunfua với các kim loại, như: ZnS, FeS, CuS
H
2
S là khí không màu, có khả năng tan trong nhiều dung môi khác nhau như:
nước, rượu, ete, dung môi kiềm, cacbonat và bicacbonat. Mức độ hòa tan của H
2
S
và các dạng sunfua khác trong môi trườ ng nước thay đổi theo giá trị pH được mô tả
trong hình 1.2 [26].
Sự tồn tại và các quá trình chuyển hóa của sunfua trong HTTN thải có thể
tóm tắt trên sơ đồ trong hình 1.3 [70].
20
2
S thayđổi khá rộng, và tùy thuộc vào mức cảm nhận của mỗi cá
nhân, do vậy nhiều nghiên cứuđãcôngbố nhữngngưỡng phát hiện mùi khác nhau.
Theo US EPA (1974; 1985), ngưỡng phát hiện mùi của H
2
S trong khoảng từ 0,1
ppm đến 0,2 ppm [151, 153]. Theo Trần Ngọc Chấn(2002)ngưỡng phát hiện mùi
của H
2
S là từ 0,0005 ppm đến 0,13 ppm [2]. Khí H
2
S có tỷ trọng nặnghơnkhông
khí sạch,nhưngsovới SO
2
và các khí VOSC thì có tỷ trọng nhẹ hơn.Cáctínhchất
vật lý và hóa họccơbản của khí H
2
S, SO
2
và các khí VOSCđược trình bày trong
bảng 1.3.
21
Bảng 1.3. So sánh tính chất vật lý và hóa của H
2
S, SO
2
và VOSC.
Tính chất
Đơnvị
6
S
2
COS
CS
2
SO
2
Khối lượng phân tử
g/mol
34,08
48,11
62,14
94,2
60,075
76,14
64,065
Điểm sôi
0
C
-60,4
6
37,3
109,8
-50
46
-10,05
Áp suấthơi
mmHg (25
0
C)
15600
1510
502
28,7
9412
359
3000
Hằng số Henry (25
0
C)
M/atm
8,7x10
-2
2,0x10
-1
4,8x10
-1
9,6x10
-1
2,2x10
-2