BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Ban hành tại Quyết định số: 706 /QĐ-CKĐ ngày 17 tháng 10 năm 2012
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại
Ngành
:
Tài chính – Ngân hàng
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Thông tin học phần:
1.1 Tên học phần : Tài chính doanh nghiệp 1
1.2 Mã học phần : 5110013012
1.3 Số tín chỉ : 03
1.4 Yêu cầu của học phần : bắt buộc
1.5 Điều kiện : Sau học phần Tài chính tiền tệ
2. Thông tin giảng viên:
STT
Họ và tên Năm
sinh
Học hàm
học vị
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, hoạt động dưới
hình thức công ty cổ phần. Kế đó, sinh viên cũng được trang bị kiến thức về đầu tư và
quản trị các tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp mà tiêu biểu là ba khoản mục lớn vốn
Trang 2
bằng tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho. Cuối cùng sinh viên cũng sẽ am hiểu được về
đầu tư và quản trị các tài sản dài hạn mà cụ thể chủ yếu là đầu tư và quản trị các tài sản
cố định trong doanh nghiệp.
6. Mô tả vắn tắt nội dung của học phần :
Truyền tải kiến thức tổng quan về tài chính của doanh nghiệp; đầu tư và quản trị
các tài sản ngắn hạn và dài hạn trong doanh nghiệp. Ngoài bài mở đầu, học phần được
cấu trúc gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Tổ chức tài chính trong doanh nghiệp thương mại. Chương này trình
bày về bản chất và những đặc trưng cơ bản của tài chính doanh nghiệp; vị trí, chức năng
của tài chính trong doanh nghiệp và trong thị trường tài chính; và tổ chức thực hiện tài
chính trong các doanh nghiệp.
- Chương 2: Vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại. Chương 2 đi sâu phần giá
trị của các tài sản ngắn hạn tạo nên vốn lưu động trong doanh nghiệp; xác định nhu cầu
lượng vốn này và tổng quan về công tác quản trị 3 khoản mục tài sản ngắn hạn tiêu biểu:
vốn bằng tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho.
- Chương 3: Vốn cố định trong doanh nghiệp thương mại. Chương 3 giới thiệu về
phần giá trị của tài sản dài hạn tạo nên vốn cố định trong doanh nghiệp; nhấn mạnh vào
tài sản cố định với cách xác định nguyên giá, tính khấu hao và lập kế hoạch khấu hao.
7. Nhiệm vụ của sinh viên:
- Trang bị tài liệu và phương tiện học tập
- Đọc và tìm hiểu bài học trước ở nhà
- Chuẩn bị bài thuyết trình theo chuyên đề được phân công
- Tham gia đầy đủ các giờ học tại lớp
- Thuyết trình, nêu ra vấn đề cần giải quyết, thảo luận và làm bài tập trên lớp
- Thi kết thúc học phần
8. Tài liệu học tập:
2
Chương 1: Tổ chức tài chính
trong doanh nghiệp thương mại
7 5 2 15
3
Chương 2: Vốn lưu động trong
doanh nghiệp thương mại
17 13 3 1 35
4
Chương 3: Vốn cố định trong
doanh nghiệp thương mại
20 13 6 1 40
Tổng cộng 45 32 11 2 90
11.2 Nội dung chi tiết:
BÀI MỞ ĐẦU
Giới thiệu một số nội dung liên quan đến học phần :
- Đối tượng nghiên cứu - nội dung của học phần
- Vị trí của học phần
- Mục đích của học phần
- Phương pháp nghiên cứu học phần
- Giới thiệu giáo trình và tài liệu tham khảo.
CHƯƠNG 1
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Mục tiêu: Giúp sinh viên hiểu được bản chất, chức năng và nắm bắt được những vấn đề
cơ bản nhất về hoạt động tài chính trong doanh nghiệp thương mại ;cách thức doanh
nghiệp tổ chức công tác tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động; và mối liên hệ, vai trò
1.3. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH QUỐC GIA
1.3.1. Vị trí
Tài chính doanh nghiệp thương mại là một bộ phận của tài chính doanh nghiệp và
là khâu cơ sở trong toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia
1.3.2. Vai trò
- Là công cụ để quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Là công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính
- Là công cụ kích thích thúc đẩy kinh doanh, sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
- Là công cụ quan trọng để kiểm tra kiểm soát các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.4.1. Khái niệm tổ chức hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
Tổ chức hoạt động tài chính trong doanh nghiệp là tổng hợp các hình thức các giải
pháp tổ chức phù hợp, hiệu quả nhằm thu hút các nguồn lực tài chính phục vụ cho các
mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
1.4.2. Nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức tài chính
1.4.2.1. Chế độ sở hữu vốn.
1.4.2.2. Đặc điểm kinh tế ngành.
Trang 5
1.4.2.3. Môi trường kinh doanh.
1.4.3. Nguyên tắc tổ chức tài chính Doanh Nghiệp.
1.5. NỘI DUNG CÔNG TÁC TÀI CHÍNH DOANH NGHỆP THƯƠNG MẠI
- Xây dựng các kế hoạch tài chính gắn liền với mục tiệu kinh tế doanh nghiệp đã
hoạch định trong kỳ.
- Tổ chức thực hiện một cách hiệu quả các kế hoạch tài chính.
- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, thông qua các báo cáo tài chính làm
rõ giá trị của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
PHẦN THỰC HÀNH: Thảo luận các vấn đề sau:
- Tài chính trong mối quan hệ tương tác với kế toán tại doanh nghiệp.
mua sắm các tài sản lưu động của doanh nghiệp đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh được tiến hành một cách thường xuyên và liên tục.
2.1.2. Đặc điểm
- Luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục.
- Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động lại thay đổi hình thái vật
chất biểu hiện
- Giá trị vốn lưu động được chuyển dịch một lần vào trong quá trình kinh doanh
và sau mỗi chu kỳ giá trị của vốn lưu động được nâng lên
2.2 PHÂN LOẠI VỐN LƯU ĐỘNG
2.2.1. Phân loại theo quá trình sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ: trong doanh nghiệp thương mại, dự trữ trong kho
chủ yếu là hàng hoá, vì vậy, vốn lưu động khâu dự trữ của doanh nghiệp thương mại vốn
hàng hóa tồn kho. Bên cạnh đó còn có vốn dự trữ các loại vật tư, nhiên liệu, bao bì, phụ
tùng thay thế…nhưng bộ phận này chỉ có tính chất thứ yếu.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm vốn dự trữ về sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm và nguyên vật liệu. Trong doanh nghiệp thương mại bộ phận này rất ít và
hầu như không có đối với những doanh nghiệp hoạt động thuần túy thương mại.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động
trong khâu lưu thông bao gồm vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; vốn hàng
hóa như hàng hóa trên đường, hàng gửi bán; và vốn trong thanh toán.
2.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện
Trang 7
- Vốn nguyên vật liệu, vật tư, hàng hoá.
- Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán ngắn hạn, vốn
trong thanh toán
2.2.3. Phân loại theo nguồn hình thành gắn liền quan hệ sở hữu về vốn
- Vốn chủ sở hữu:
- Các khoản nợ (chủ yếu là nợ ngắn hạn)
2.3 KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG
2.5.1.2. Nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động.
Trang 8
- Phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của hoạt động kinh doanh;
- Phải căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý;
- Phải đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả;
- Đảm bảo cân đối các bộ phận kế hoạch trong doanh nghiệp
2.5.2. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
2.5.2.1. Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động.
Xác định hợp lý nhu cầu vốn hàng hóa tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
doanh nghiệp thương mại và là cơ sở để xác định nhu cầu vốn lưu động khác. Theo đó,
nhu cầu vốn hàng hóa được xác định một cách trực tiếp như sau:
CdDV
d
h
Trong đó :
h
V
: Vốn hàng hóa bình quân kỳ kế hoạch
Cd : Chi phí ngoài giá mua phân bổ cho hàng dự trữ trong kỳ
d
D
: Định mức hàng hóa dự trữ bình quân kỳ kế hoạch
2.5.2.2. Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động
VLĐ
K
= VLĐ
giúp doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay một phần nhu cầu vốn lưu động tạm thời.
Tuy nhiên, do lãi tiền vay dài hạn thường cao hơn lãi tiền vay ngắn hạn nên chi phí tài trợ
của doanh nghiệp theo mô hình này thường cao.
- Chính sách tài trợ một phần vốn lưu động thường xuyên và vốn lưu động tạm
thời bằng nguồn vốn ngắn hạn: có thể làm rủi ro cao hơn hai mô hình trên. Tuy nhiên do
Trang 9
tỷ trọng nguồn tài trợ ngắn hạn vốn lưu động tăng thêm cũng tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tiết kiệm hơn nữa chi phí sử dụng vốn, tăng tính linh hoạt trong việc tài trợ các
nhu cầu ngắn hạn.
2.6.2. Nguồn tại trợ ngắn hạn không do vay mượn.
2.6.2.1. Các khoản nợ tích lũy :
Các khoản nợ tích lũy chủ yếu bao gồm nợ lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của
công nhân và nợ thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước.
2.6.2.2. Tín dụng thương mại:
- Mức độ sử dụng tín dụng thương mại của một doanh nghiệp tùy thuộc vào chi phí
của khoản tín dụng đó.Nhà quản trị tài chính có thể tận dụng tín dụng thương mại bằng
cách trì hoãn việc thanh toán các khoản tiền mua trả chậm vượt quá thời hạn phải trả. Khi
điều đó được áp dụng trong thực tế thì chi phí của tín dụng thương mại giảm.
- Tuy nhiên, khi áp dụng sách lược trì hoãn thanh toán này, doanh nghiệp có thể phải
chịu một số hậu quả như làm tổn hại đến vị thế tín dụng và danh tiếng của doanh nghiệp.
Hệ quả là doanh nghiệp phải chịu những chi phí tín dụng cao hơn trong những giao dịch
sau, bởi các nhà cung cấp có thể qui định thêm một số loại chi phí tài chính khác trong
hợp đồng.
2.6.3. Nguồn tài trợ ngắn hạn do vay mượn
2.6.3.1 Nguồn tài trợ ngắn hạn không có bảo đảm bao gồm:
- Hạn mức tín dụng hay thấu chi (Line of credit or Overdraft): là hợp đồng trong đó
ngân hàng chấp thuận mức vay lớn nhất mà doanh nghiệp được phép vay.
- Hợp đồng tín dụng tuần hoàn (Revolving credit agreement): theo hình thức này,
doanh nghiệp có nghĩa vụ trả cho ngân hàng một khoản phí sử dụng nguồn vốn trên hạn
mức tín dụng đã thỏa thuận. Đổi lại, ngân hàng dành cho doanh nghiệp đặc quyền sử
khi nhận được tiền bán những hàng hóa đó.
+ Vay ký thác bằng chứng từ lưu kho hàng cồng kềnh: theo đó, doanh nghiệp đi vay
bằng một hóa đơn lưu kho nội bộ của doanh nghiệp. Thông thường ngân hàng chỉ chấp
thuận loại cho vay này đối với những hàng hóa quá cồng kềnh, không thuận tiện khi
chuyển vào kho công cộng.
+ Lãnh nợ hay bảo lãnh của bên thứ ba: teo đó, bên thứ ba có tư cách tín dụng tốt
đảm bảo với ngân hàng là đồng ý làm người bảo đảm cho món nợ. Những người bảo lãnh
này sẽ viết một cam kết gửi ngân hàng, khẳng định trách nhiệm trả món nợ thay cho
người vay trong trường hợp người vay bị mất khả năng chi trả.
2.7 QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
2.7.1. Quản lý hàng tồn kho
Là việc tính toán, theo dõi, xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn của việc
duy trì tồn kho đồng thời đảm bảo dự trữ hợp lý nhất. Trong đó, lợi ích của việc duy trì
tồn kho là đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục,
giai đoạn sau không phải chờ giai đoạn trước. Còn chi phí của tồn kho chủ yếu là chi phí
lưu giữ và chi phí đặt mua hàng
2.7.2. Quản lý tiền mặt và chứng khoán
Là việc tính toán, theo dõi, xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn của việc duy
trì tồn quỹ đồng thời đảm bảo dự trữ tiền hợp lý nhất. Trong đó, lợi ích của việc duy trì
tồn quỹ là phục vụ nhu cầu giao dịch, đầu cơ khi có cơ hội và dự phòng tình huống bất
ngờ. Còn chi phí của tồn quỹ chủ yếu là chi phí cơ hội do giữ tiền và chi phí giao dịch
2.7.3. Quản lý các khoản phải thu (accounts receivable management).
Trang 11
2.7.3.1. Các khoản phải thu trong doanh nghiệp.
2.7.3.2. Tiêu chuẩn bán chịu (credit standards).
2.7.3.3. Điều khoản bán chịu (Credit terms).
2.7.4. Bảo toàn vốn lưu động.
Là bảo toàn giá trị vốn trong quá trình lưu thông gắn liền vơi tính hiệu quả của
đồng vốn lưu động bỏ ra trong kỳ.
PHẦN THỰC HÀNH:
Trang 12
CHƯƠNG 3
VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tài sản cố định (TSCĐ) với
các cách phân loại, xác định nguyên giá, tính khấu hao, lập kế hoạch khấu hao; vốn cố
định, sự vận động của vốn cố định, tầm quan trọng của vốn cố định; và áp dụng các chỉ
tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả của dòng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại.
3.1 KHÁI NIỆM, QUẢN LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ)
3.1.1. Khái niệm tài sản cố định
Là những tư liệu lao động chủ yếu hoặc các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã thực tế
đầu tư thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn sau đây:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
- Có thời gian sử dụng từ 1 (một) năm trở lên;
- Có giá trị từ 10.000.000 (mười triệu) đồng trở lên.
3.1.2. Quản lý tài sản cố định
- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng gồm: biên bản giao nhận
TSCĐ; hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ; và các chứng từ khác có liên quan.
- Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo
dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn
lại trên sổ kế toán
3.1.3 Đặc điểm của Tài sản cố định
- Thời gian sử dụng dài, giá trị của tài sản lớn
- Tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, qua từng chu kỳ kinh doanh hình thái vật
chất ban đầu của tài sản cố định được giữ nguyên nhưng giá trị thì chuyển dần vào chi
phí kinh doanh
3.3.2.2. Nguyên giá tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi.
3.3.2.3. Nguyên giá tài sản cố định tự xây dựng hoặc tự sản xuất
3.3.2.4. Nguyên giá tài sản cố định được cấp, được điều chuyển đến
3.3.2.5. Nguyên giá tài sản cố định được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa
3.3.2.6. Nguyên giá Quyền sử dụng đất.
3.3.2.7.Nguyên giá Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế.
3.3.2.8.Nguyên giá Nhãn hiệu hàng hóa.
3.3.2.9 Nguyên giá Phần mềm máy vi tính.
3.3.2.10 Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính.
3.3.3 Các trường hợp làm nguyên giá tài sản cố định thay đổi
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật;
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
3.4 THỜI GIAN SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
3.4.1. Khái niệm thời gian sử dụng tài sản cố định
Là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ vào hoạt động sản xuất, kinh
doanh hoặc xác định theo số lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được từ việc
sử dụng TSCĐ theo quy định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với các thông
số kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của
Trang 14
TSCĐ.
3.4.2. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định
3.4.2.1. Đối với tài sản cố định hữu hình.
3.4.2.2. Đối với tài sản cố định vô hình.
3.4.2.3. Đối với các tài sản cố định khác.
3.5 KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp là tỷ trọng nguyên giá của từng loại TSCĐ so
với tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp
3.6 KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Nhóm chỉ tiêu thuộc nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ
- Nhóm chỉ tiêu thuộc nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
- Tỷ lệ trích khấu hao bình quân chung toàn doanh nghiệp
- Mức khấu hao TSCĐ kỳ kế hoạch
3.8 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ (HS TSCĐ):
- Hệ số hao mòn tài sản cố định (tại thời điểm đánh giá)
3.9. VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
3.9.1. Khái niệm vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị TSCĐ và
những tài sản dài hạn khác hiện có của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định.
3.9.2. Đặc điểm vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Trong từng chu kỳ kinh doanh, vốn cố định tham gia toàn bộ giá trị và hoàn
thành một vòng tuần hoàn vốn khi tài sản dài hạn hết thời gian sử dụng.
3.9.3. Công thức xác định vốn cố định
Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn - khấu hao tài sản cố định lũy kế
3.9.4. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HS VCĐ):
- Hệ số hàm lượng VCĐ
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
3.9.5. Biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả vốn cố định
- Huy động tối đa TSCĐ hiện có phục vụ có hiệu suất cao nhất
- Đối với số TSCĐ không cần dùng: cần nhanh chóng thanh lý để thu hồi vốn đầu
tư hoặc giảm các chi phí phí có liên quan đến tài sản.
- Đối với số TSCĐ chưa cần dùng: cần xác định chính xác hệ thống các tài sản cố
định doanh nghiệp cần thiết phải dự trữ mang tính chất dự phòng để thay thế bổ sung kịp
thời khi có TSCĐ gặp sự cố.
- Cần chú trọng việc chọn lựa đúng đắn phương pháp khấu hao
- DN cần thường xuyên đánh giá lại giá trị và giá trị còn lại của TSCĐ
5. Hiệu suất sử dụng vốn cố định, TSCĐ? Người quản lý TCDN cần làm gì để nâng cao
hiệu suất sử dụng vốn cố định, TSCĐ?
12. Ngày phê duyệt: ngày 15 tháng 10 năm 2012
13. Cấp phê duyệt:
Trưởng Khoa Tài chính – Kế toán
TS. Phạm Xuân Thành
Hiệu trưởng
TS. Phạm Châu Thành