TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
======
VŨ THỊ PHƢƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ,
PHỤC HỒI MÔI TRƢỜNG ĐỐI VỚI
BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP KHAI QUANG
TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trƣờng
HÀ NỘI - 2014 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
của mình đúng với thời gian quy định.
Trƣớc tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc của
mình tới Th.S. Đỗ Thủy Tiên đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá
trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Hóa học - Trƣờng Đại
học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Cục Quản lý chất thải và Cải thiện Môi trƣờng
- Tổng cục Môi trƣờng đã tạo điều kiện và cho em tham gia điều tra thực địa, sử
dụng số liệu trong nhiệm vụ: “Điều tra, đánh giá và đề xuất kế hoạch quản lý, xử
lý và phục hồi môi trƣờng tại các điểm ô nhiễm tồn lƣu”.
Em xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần Môi trƣờng và Dịch vụ đô thị
Vĩnh Yên đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tế tại bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt tại Khu công nghiệp Khai Quang.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên,
giúp đỡ cho em trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Vũ Thị Phƣơng Thảo
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Vũ Thị Phương Thảo K36B – Hóa học
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Vũ Thị Phương Thảo K36B – Hóa học
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Định nghĩa thành phần chất thải rắn sinh hoạt 5
Bảng 1.2. Lƣợng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 6
Bảng 1.3. Phân loại bãi chôn lấp theo diện tích 11
Bảng 2.1. Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu môi trƣờng nƣớc 24
Bảng 2.2. Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu môi trƣờng đất 25
Bảng 3.1. Tổng khối lƣợng các loại rác thải phát sinh và thu gom trên 28
địa bàn TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc. 28
Bảng 3.2. Tỉ lệ thành phần có trong CTRSH trên địa bàn 28
TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc 28
Bảng 3.3. Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc rỉ rác 32
Bảng 3.4. Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc mặt 35
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc ngầm 36
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả phân tích chất lƣợng không khí tại 38
KK1, KK2, KK3 38
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả phân tích chất lƣợng không khí tại 38
KK4, KK5, KK6 38
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lƣợng môi trƣờng đất 39
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc rỉ rác 46
Bảng 3.10. Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc mặt 48
Bảng 3.11. Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc ngầm 49
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả phân tích chất lƣợng không khí tại 50
KK1, KK2, KK3 50
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả phân tích chất lƣợng không khí tại 51
KK4, KK5, KK6 51
Bảng 3.14. Kết quả phân tích chất lƣợng môi trƣờng đất 52
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Vũ Thị Phương Thảo K36B – Hóa học
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.4. Phát sinh chất thải rắn 6
1.2. Những biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt phổ biến 7
1.3. Tổng quan về bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt 9
1.3.1. Khái niệm 9
1.3.2. Các quá trình diễn ra trong bãi chôn lấp 12
1.3.3. Tác động của bãi chôn lấp không hợp vệ sinh tới môi trƣờng 15
1.4. Những biện pháp xử lý, phục hồi môi trƣờng ở bãi chôn lấp 19
1.4.1. Các phƣơng pháp lý hóa 19
1.4.2. Các phƣơng pháp sinh học 19
1.4.3. Các phƣơng pháp đóng rắn và ổn định đất 20
1.4.4. Xử lý nhiệt 20
1.4.5. Các phƣơng pháp kết hợp để xử lý 21
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 23
2.2.1. Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa 23
3.4.4. Hình ảnh bãi chôn lấp sau khi đóng cửa đƣợc trồng cây cải tạo, phục
hồi môi trƣờng 53
KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Vũ Thị Phương Thảo 1 K36B – Hóa học
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam nói chung
cũng nhƣ ở Vĩnh Phúc nói riêng diễn ra với tốc độ mạnh mẽ, song song với quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã làm cho nền kinh tế có những bƣớc khởi
sắc đáng kể. Tuy nhiên, vấn đề tăng trƣởng kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu
nhập bình quân đầu ngƣời đã và đang ảnh hƣởng rất lớn tới môi trƣờng xung
quanh, đặc biệt là tình trạng rác thải phát sinh từ những hoạt động của ngƣời dân
ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất. Rác
thải sinh ra chƣa đƣợc thu gom và xử lý triệt để là nguồn gây ô nhiễm cho cả ba
môi trƣờng: đất, nƣớc, không khí. Số lƣợng rác thải ngày càng tăng theo tốc độ
gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội. Lƣợng rác thải nếu không xử lý tốt
sẽ dẫn tới các hậu quả môi trƣờng mà con ngƣời không thể lƣờng trƣớc đƣợc.
Một trong những phƣơng pháp xử lý chất thải sinh hoạt đƣợc coi là kinh
tế nhất cả về đầu tƣ ban đầu cũng nhƣ quá trình vận hành là xử lý chất thải theo
phƣơng pháp chôn lấp hợp vệ sinh. Nhƣng phần lớn các bãi chôn lấp chất thải
rắn ở nƣớc ta không đủ tiêu chuẩn của bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Các bãi chôn
lấp này đều không kiểm soát đƣợc khí độc, mùi hôi và nƣớc rỉ rác. Đó là nguyên
nhân gây ô nhiễm cho môi trƣờng đất, nƣớc và không khí, ảnh hƣởng tới sức
khỏe của cộng đồng. Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại Khu công nghiệp
Khai Quang - Tỉnh Vĩnh Phúc cũng không tránh khỏi tình trạng ô nhiễm trên.
NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
1. Tổng hợp các tài liệu liên quan tới chất thải, bãi chôn
lấp chất thải rắn sinh hoạt
2. Thu nhập, rà soát, tổng hợp tài liệu, tình hình phát
sinh chất thải rắn sinh hoạt
3. Tìm hiểu một số biện pháp xử lý, phục hồi môi trƣờng
bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
Tiến hành điều tra, thu thập thông tin về hiện trạng bãi
chôn lấp chất thải rắn tại Khu công nghiệp Khai Quang -
Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ
1. Đề xuất mô hình xử lý, phục hồi môi trƣờng bãi chôn
lấp chất thải rắn tại Khu công nghiệp Khai Quang -Vĩnh
Yên - Vĩnh Phúc
2. Kết luận và khuyến nghị
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Vũ Thị Phương Thảo 3 K36B – Hóa học
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1. Khái niệm
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm
chất thải rắn thông thƣờng và chất thải rắn nguy hại [5].
- Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân,
hộ gia đình, nơi công cộng [9].
- Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn sinh ra từ các khu nhà ở (biệt thự,
hộ gia đình riêng lẻ, chung cƣ ), khu thƣơng mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu
thị, văn phòng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, cửa hàng sửa xe ), cơ quan
(trƣờng học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện nhà tù, các trung tâm hành
chính nhà nƣớc ), khu công cộng (quét đƣờng, công viên giải trí, tỉa cây xanh )
và từ công tác nạo vét cống rãnh thoát nƣớc [4].
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt đƣợc phát sinh từ các nguồn sau:
- Khu dân cƣ đô thị và nông thôn
- Từ các trung tâm thƣơng mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…)
- Từ các viện nghiên cứu, cơ quan trƣờng học, các công trình công cộng
- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay
- Từ các trạm xử lý nƣớc thải, các ống thoát nƣớc của thành phố
- Từ các khu công nghiệp, nông nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản
xuất thủ công nghiệp
1.1.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc
vào từng địa phƣơng vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố
khác. Nhiều thành phần có trong chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái chế, tái
sinh. Vì vậy, việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt là điều hết sức
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
tạo từ tre, gỗ, rơm
Đồ dùng bằng gỗ nhƣ
bàn, ghế, đồ chơi, vỏ
dừa…
Chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế
tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất
dẻo, chai, lọ. chất dẻo,
dây điện…
Da và cao su
Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế
tạo từ da và cao su
Bóng, giày dép, ví, lốp
xe…
2. Các chất không cháy
Các kim loại
sắt
Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế
tạo từ sắt dễ bị nam châm hút
Vỏ hộp, dây điện, hàng
rào, dao, nắp lọ…
Các kim loại
phi sắt
Các vật liệu không bị nam châm hút
Vỏ nhôm, giấy bao gói,
đồ đựng…
Thủy tinh
Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế
Chai, lọ, đồ đựng bằng
6.400.000
12.802.000
CTR công nghiệp
tấn/năm
2.638.400
4.768.000
CTR y tế
tấn/năm
21.500
179.000
CTR nông nghiệp
tấn/năm
6.400.000
9.078.000
CTR làng nghề
tấn/năm
774.000
1.023.000
Trên phạm vi toàn quốc, từ năm 2003 đến năm 2008, lƣợng CTR phát
sinh trung bình tăng từ 150 - 200%, CTR đô thị tăng trên 200%, CTR công
nghiệp tăng 181%. Dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên Môi trƣờng, đến
năm 2015, khối lƣợng CTR phát sinh ƣớc đạt khoảng 22 triệu tấn/năm, phát sinh
CTR nhiều nhất ở các đô thị và khu vực công nghiệp.
So với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới, tổng lƣợng CTR ở Việt
Nam là không lớn nhƣng CTR sinh hoạt và chất thải y tế ở hầu hết các địa
phƣơng, thành phố còn chƣa đƣợc phân loại hợp vệ sinh trƣớc khi thải ra môi
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Vũ Thị Phương Thảo 7 K36B – Hóa học
mức năng lƣợng sử dụng và tránh đƣợc các nguy cơ ô nhiễm đất và nguồn nƣớc
ngầm vì chôn lấp. Các công ty có thể gia tăng uy tín thông qua việc sử dụng tài
nguyên hiệu quả, cộng đồng có đƣợc công ăn việc làm trong ngành công nghiệp
tái chế và môi trƣờng bớt ô nhiễm.
- Tiêu hủy
• Chôn lấp chất thải
Biện pháp chôn lấp xếp phía dƣới bảng, tuy nhiên đây lại là biện pháp rất
phổ biến. Khi chôn lấp, chất thải không bị tiêu hủy, quá trình phân hủy tạo ra khí
metan - khí gây hiệu ứng nhà kính với nồng độ cao gấp nhiều lần so với khí
carbon dioxit (CO
2
). Khu vực chôn lấp nếu không đƣợc xây dựng và quản lý
thích đáng về lâu dài sẽ gây ô nhiễm cho đất đai và nƣớc ngầm tại khu vực đó,
đe dọa đến sức khỏe con ngƣời và tài nguyên thiên nhiên. Các yếu tố này kết
hợp với nhau còn là mối đe dọa cho uy tín doanh nghiệp cũng nhƣ trách nhiệm
pháp lý của doanh nghiệp.
• Đốt chất thải
Khi đốt, khối lƣợng chất thải giảm đáng kể và chuyển sang dạng tro, khí,
hạt và nhiệt có thể đƣợc dùng để sản xuất điện. Tuy nhiên, biện pháp đốt chất
thải vẫn sinh ra ít nhiều kim loại nặng nhƣ các hợp kim thép, mangan, crom, mạ
kền, asen, thủy ngân, chì…. Thêm vào đó, chất thải rắn không thể bị đốt hoàn
toàn và tro sau đó vẫn phải mang đi chôn lấp sẽ làm ô nhiễm. Sử dụng biện pháp
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Vũ Thị Phương Thảo 9 K36B – Hóa học
chôn lấp, đặc biệt với chất thải độc hại doanh nghiệp có thể dính vào các quy
định pháp luật cũng nhƣ ảnh hƣởng đến uy tín công ty.
Tùy theo từng quốc gia với tốc độ phát triển khác nhau sẽ có những biện
pháp xử lý chất thải rắn phù hợp. Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, chính
- Khí rác: khí sinh ra từ ô chôn lấp chất thải do quá trình phân hủy tự
nhiên của các chất thải rắn.
- Nƣớc rác: nƣớc sinh ra từ ô chôn lấp chất thải do quá trình phân hủy tự
nhiên của các chất thải rắn.
- Vùng đệm: khoảng đất bao quanh bãi chôn lấp để giảm thiểu các tác
động ô nhiễm của bãi chôn lấp đến môi trƣờng xung quanh.
- Ô chôn lấp: các ô nằm trong bãi chôn lấp để giảm thiểu các tác động ô
nhiễm của bãi chôn lấp đến môi trƣờng xung quanh.
- Lớp lót đáy: lớp vật liệu đƣợc trải trên toàn bộ diện tích đáy và thành
của ô chôn lấp ngăn ngừa sự thẩm thấu nƣớc rác tới môi trƣờng đất, nguồn nƣớc
ngầm xung quanh và bên dƣới bãi chôn lấp.
- Lớp che phủ: lớp phủ cuối cùng lên trên bãi chôn lấp chất thải rắn khi
đóng bãi nhằm ngăn ngừa tác động từ ô chôn lấp đến môi trƣờng xung quanh và
từ bên ngoài vào ô chôn lấp.
- Hệ thống thu gom nƣớc rác: hệ thống bao gồm các đƣờng ống dẫn, cống
mƣơng nhằm thu gom nƣớc rác để xử lý trƣớc khi thải ra môi trƣờng.
- Đóng bãi: ngừng toàn bộ việc chôn lấp chất thải và hoàn thành toàn bộ
lớp che phủ.
• Điều kiện chôn lấp các loại chất thải rắn tại bãi chôn lấp
CTR đƣợc chấp nhận chôn lấp ở BCL hợp vệ sinh là tất cả các loại chất
thải không nguy hại, có khả năng phân hủy tự nhiên theo thời gian bao gồm:
- Rác thải gia đình.
- Rác thải chợ, đƣờng phố.
- Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây.
- Tro, củi, gỗ mục, vải, đồ da (trừ phế thải đồ da có chứa crom).
- Rác thải từ văn phòng, khách sạn, nhà hàng ăn uống.
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Vũ Thị Phương Thảo 11 K36B – Hóa học
- BCL nổi: Chất thải chất cao trên mặt đất. Bãi nổi thƣờng đƣợc áp dụng
tại các vùng đất bằng phẳng. Xung quanh phải có hệ thống đê, kè để cách ly chất
thải, nƣớc rác với môi trƣờng xung quanh.
- BCL chìm: Chất thải rắn đƣợc chôn lấp dƣới mặt đất.
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Vũ Thị Phương Thảo 12 K36B – Hóa học
- BCL nửa nổi nửa chìm: Một phần chất thải đƣợc chôn lấp dƣới mặt đất
và một phần đƣợc chôn lấp lên trên.
- BCL ở các khe núi: là loại bãi đƣợc hình thành bằng cách tận dụng khe
núi ở các vùng núi, đồi cao.
1.3.1.3. Bãi chôn lấp không hợp vệ sinh
BCL không hợp vệ sinh là BCL không phù hợp hoặc không đáp ứng đƣợc
những tiêu chuẩn cũng nhƣ những thông số kỹ thuật về môi trƣờng đƣa ra.
Nguyên nhân có thể là BCL tự phát do ngƣời dân tự động thu gom và
chôn lấp vì vậy không thể tính toán đƣợc mức độ ảnh hƣởng cũng nhƣ tác động
xấu tới môi trƣờng và con ngƣời. Ngoài ra, quá trình sử dụng theo thời gian thì
thiết kế cũng nhƣ quy hoạch của bãi chôn lấp không còn phù hợp do tác động
khách quan từ bên ngoài cũng nhƣ trong quá trình vận hành của bãi rác có
những vấn đề phát sinh không kịp thời xử lý sẽ gây hậu quả xấu tới cuộc sống
ngƣời dân xung quanh.
1.3.2. Các quá trình diễn ra trong bãi chôn lấp
Trong các bãi chôn lấp xảy ra các quá trình: Vật lý, hóa học và sinh học,
trong đó quá trình sinh học là quan trọng nhất. Tuy nhiên, quá trình sinh học lại
chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi các quá trình vật lý và hóa học.
1.3.2.1. Quá trình vật lý
Những phản ứng quan trọng trong BCL thƣờng thuộc một trong ba dạng
chính sau: nén ép, phân rã và bám hút bề mặt.
Nén ép là hiện tƣợng diễn ra liên tục, bắt đầu bởi một phƣơng diện đầm
2
) hòa tan trong nƣớc đƣợc
tổng hợp từ quá trình sinh học. Phản ứng với axit hữu cơ và carbon đioxit với
hòa tan thƣờng là các phản ứng của kim loại và các hợp chất của kim loại với
các axit. Sản phẩm của các phản ứng này phần lớn là ion kim loại và muối tồn
tại trong nƣớc rò rỉ của BCL. Những axit gây ra sự hòa tan, giải phóng ra các
chất trở thành nguồn gây ô nhiễm. Sự hòa tan carbon đioxit làm giảm chất lƣợng
nƣớc, đặc biệt khi có mặt Ca và Mg.
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Vũ Thị Phương Thảo 14 K36B – Hóa học
1.3.2.3. Các quá trình sinh học
Ý nghĩa quan trọng của các phản ứng sinh học trong BCL là nhờ vào hai
kết quả sau của các phản ứng:
• Ổn định thành phần hữu cơ có trong rác thải và vì vậy sẽ loại bỏ khả
năng gây ảnh hƣởng của chúng.
• Chuyển hóa phần lớn các chất có chứa cacbon và protein thành khí, cho
phép giảm bớt đáng kể khối lƣợng và thể tích thành phần hữu cơ.
Một phần các nguyên tố dinh dƣỡng trong chất thải đƣợc chuyển hóa
thành chất nguyên sinh của vi khuẩn. Sau khi vi khuẩn chết đi chất nguyên sinh
này sẽ bị phân hủy, đó là một nguồn dự trữ cho sự phân hủy trong tƣơng lai.
Thành phần hữu cơ dễ bị hủy phân hủy có trong BCL có khả năng bị phân
hủy sinh học bao gồm rác thực phẩm, giấy, sản phẩm của giấy và các loại “sợi
tự nhiên” (bao gồm sợi có nguồn gốc từ động - thực vật). Sự phân hủy sinh học
có thể xảy ra trong tình trạng hiếu khí (ngắn) hoặc kị khí (lâu hơn).
- Sự phân hủy hiếu khí
Phần lớn quá trình phân hủy xảy ra ngay sau khi rác đƣợc chôn là hiếu
khí. Tình trạng hiếu khí tiếp diễn cho đến khi tất cả oxi trong các khe hở giữa
). Những
khí sinh ra ở dạng vết là hiđro sunfua (H
2
S), hiđro (H
2
), nitơ (N
2
).
Phản ứng phân hủy kị khí của chất thải rắn xảy ra nhƣ sau:
Chất hữu cơ + H
2
O Các chất hữu cơ đã bị phân hủy sinh học
+ CH
4
+ CO
2
+ các khí khác
1.3.3. Tác động của bãi chôn lấp không hợp vệ sinh tới môi trường
Phạm vi ảnh hƣởng của bãi rác đến môi trƣờng rất rộng, nếu không đƣợc
kiểm soát đúng mức sẽ gây hậu quả lớn, khó có thể khắc phục. Các tác động của
BCL tới môi trƣờng thƣờng là kết quả của quá trình biến đổi lý, hóa và sinh học
xảy ra ở BCL và khu vực lân cận.
1.3.3.1. Tác động tới môi trường nước
Một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với môi trƣờng tại các BCL là
nƣớc rỉ rác. Thông thƣờng các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật có hệ thống
đƣờng ống, kênh rạch thu gom nƣớc thải và các bể chứa nƣớc rác để xử lý trƣớc
khi thải ra môi trƣờng. Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không
đƣợc xây dựng đúng kỹ thuật vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, nƣớc rò rỉ
từ bãi rác đƣợc thải trực tiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc nghiêm
trọng. Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô
năng phát sinh bụi là đất, cát… Tùy thuộc điều kiện chất lƣợng đƣờng xá,
phƣơng thức bốc dỡ và tập kết nguyên liệu mà ô nhiễm bụi phát sinh ra nhiều
hay ít. Nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió. Bụi do nguyên
liệu rơi vãi hoặc từ các ô đang chôn lấp cuốn theo gió phát tán vào không khí
gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh. Bụi đất gây ảnh hƣởng đến sức
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Vũ Thị Phương Thảo 17 K36B – Hóa học
khỏe, chất lƣợng cuộc sống con ngƣời, gây tác hại đến đƣờng hô hấp đặc biệt là
bệnh phổi.
Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động của các phƣơng tiện cơ giới (xe tải
vận chuyển rác, các xe ủi đất, xúc đất ), quá trình đổ rác vào các ô chôn lấp,
các thiết bị thi công tại khu vực bãi. Tiếng ồn, độ dung cao gây tác hại đến sức
khỏe con ngƣời nhƣ gây mất ngủ, khó chịu Các loại máy móc công suất lớn tại
bãi rác nhƣ máy ủi, đầm nén, xe tải sẽ gây tiếng ồn mạnh nhƣng chủ yếu ảnh
hƣởng đến công nhân làm việc tại BCL, họ có thể bị điếc nghề nghiệp.
- Ô nhiễm không khí
Các loại rác trong BCL để phân hủy trong điều kiện và độ ẩm thích hợp sẽ
đƣợc vi sinh vật phân hủy tạo ra nhiều chất tạo mùi hôi (axit hữu cơ, hiđro
sunfua, mercaptan, amoniac ) và nhiều loại khí gây ô nhiễm khác có tác động
xấu tới môi trƣờng, sức khỏe và hoạt động sản xuất của con ngƣời.
Sự phân hủy của gốc sunfat trong rác:
2CH
3
− CH − COOH + SO
4
2-
→ 2CH
3
2-
→ FeS (kết tủa màu đen)
Nếu không tạo thành các muối này, vấn đề mùi của BCL sẽ nghiêm trọng hơn.
Sự phân hủy các axit amin có trong rác thải hữu cơ:
R− CH −COOH
R− CH
2
–COOH + NH
3
OH
Vi khuẩn
Hiếu khí