Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Lời mở đầu
Ghi nhớ lời dạy của Bác Hồ và kế thừa truyền thống tốt đẹp ngàn đời của
dân tộc ta là Uống nớc nhớ nguồn nên dù chiến tranh đã qua đi nhân dân ta
mãi mãi muôn đời biết ơn và ghi nhớ công lao của các liệt sỹ, chiến sỹ và những
ngời có công với cách mạng. Hơn nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nớc ta đã hình
thành một hệ thống chính sách, chế độ u đãi đối với thơng binh, liệt sỹ và ngời
có công với cách mạng. Ngoài ra, Nhà nớc còn ban hành hàng loạt các chính
sách về chăm sóc sức khỏe, dạy nghề, việc làm Đồng thời một phong trào
chăm sóc đời sống ngời có công trên nhiều hình thức phong phú và phù hợp với
từng địa phơng cũng diễn ra sâu rộng trong quần chúng, góp phần xã hội hóa
đời sống ngời có công, đảm bảo công bằng xã hội cho các đối tợng chính sách.
Vì vậy thực hiện chăm sóc giúp đỡ thơng binh, gia đình liệt sỹ và ngời có
công với cách mạng không chỉ là trách nhiệm của Đảng và Nhà nớc ta mà còn
là trách nhiệm và cũng là nghĩa cử cao đẹp của nhân dân ta.
Là một ngời con sinh ra trên vùng đất ven biển giàu truyền thống cách
mạng này, em luôn cố gắng tìm hiểu và trang bị cho mình những kiến thức về
công tác xã hội và mong mỏi trong tơng lai gần em sẽ góp phần nhỏ bé của
mình vào công tác xã hội hóa chăm sóc đời sống ngời có công ở chính trên quê
hơng mình.
Trong thời gian thực tập 10 tuần tại Phòng Nội Vụ Lao Động Thơng Binh
Xã Hội Thị Xã Cửa Lò em đã cố gắng đi sâu vào tình hình thực hiện chính sách
u đãi đối với ngời có công với cách mạng ở Thị Xã Cửa Lò. Cụ thể những vấn
đề mà em đã thu thập và tìm hiểu đợc tổng hợp trong bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp này nghiên cứu những vấn đề sau:
Nghiên cứu khái quát chung về Thị Xã Cửa Lò và về phòng NVLĐTBXH
Thị xã Cửa Lò.
Mai Lờ Trang T42.L3
1
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Nghiên cứu thực trạng đời sống NCC ở Thị Xã Cửa Lò.
NVLĐTBBXH đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại phòng.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công tác xã hội, đặc
biệt là giảng viên Nguyễn Thị Thu Vân đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập
này.
Cửa Lò, Ngày 30/05/2008
Mai Lê Trang
Mai Lờ Trang T42.L3
3
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Phần i - Đặc điểm tình hình chung về phòng nội vụ lao
động thơng binh xã hội thị xã cửa lò.
1 - Đặc điểm tình hình của Thị Xã Cửa Lò
1.1 Sơ lợc lịch sử thành lập và phát triển
a. Đặc điểm về địa lý và dân c
- Vị trí địa lý: Thị Xã Cửa Lò là vùng đất ven biển thuộc tỉnh Nghệ An,
cách Thành Phố Vinh 20km về phía đông bắc, gồm 7 phờng xã với 71 khối xóm
và 2 đảo. Với diện tích đất tự nhiên 2.870 ha ( cha tính đảo Ng và đảo Mắt ),
dân số hơn 45.000 ngời.
Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Nghi Lộc
Phía Nam giáp huyện Nghi Xuân ( Tỉnh Hà Tĩnh )
Phía Đông giáp Biển Đông
Thị Xã Cửa Lò có các tuyến đờng bộ: Cửa Lò đi Quán Bánh và Sân bay
Vinh ( quốc lộ 46 ), Cửa Lò đi Quán Hành (đờng 534 ), Cửa Lò đi Vinh ( đờng
535 ). Mặt khác, Cửa Lò còn có mạng lới giao thông đờng thuỷ, có đờng biển
quốc tế đi từ cảng Cửa Lò đến nhiều nớc trên thế giới và vào Nam ra Bắc, Cảng
Cửa Lò mở rộng 4 bến, công suất 1,7 triệu tấn/năm, ngoài ra còn có cảng Cửa
Hội đã đa vào hoạt động.
Là 1 đô thị trẻ của Tỉnh Nghệ An, nằm trong vùng kinh tế động lực Vinh
Nam Đàn - Cửa Lò, có 2 cảng lớn nhất nhì vùng Bắc Trung Bộ, có bãi tắm lý
các hội nghề nghiệp, hội quần chúng, các tổ chức sự nghiệp; thực hiện các chế
độ u đãi của Nhà nớc đối với các đối tợng hởng chính sách ngời có công; giải
Mai Lờ Trang T42.L3
5
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
quyết việc làm xóa đói giảm nghèo, trong đó có mảng Bảo hiểm xã hội và
Thi đua khen thởng. Biên chế của Phòng lúc đó gồm 05 ngời ( 01 trởng phòng,
04 cán bộ phụ trách )
Đến năm 2001, mảng Bảo hiểm xã hội đợc tách riêng thành tổ chức Bảo
hiểm Thị Xã Cửa Lò ngày nay, mảng Thi đua khen thởng đợc giao cho văn
phòng UBND Thị Xã Cửa Lò phụ trách. Phòng thực hiện chức năng của mình
về công tác u đãi ngời có công, giải quyết việc làm - xoá đói giảm nghèo, phòng
chống tệ nạn xã hội
Đến năm 2005 Phòng Tổ chức Lao Động Thơng Binh Xã Hội đợc đổi tên
thành Phòng Nội Vụ Lao Động Thơng Binh Xã Hội Thị Xã Cửa Lò cho đến
ngày nay. Hiện tại biên chế của phòng gồm 07 ngời ( 01 trởng phòng, 02 phó
phòng , 04 cán bộ phụ trách ). Phòng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND Thị
Xã, đồng thời chịu sự hớng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội
Vụ và Sở Lao Động Thơng Binh Xã Hội Tỉnh Nghệ An.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng NVLĐTBXH Thị Xã Cửa Lò
a. Chức năng :
- Phòng NVLĐTB-XH Thị Xã Cửa Lò là cơ quan chuyên môn trực thuộc
UBND Thị Xã đồng thời là tổ chức của ngành LĐTBXH từ Trung Ương đến các
quận, huyện.
- Phòng NVLĐTBXH giúp UBND Thị Xã thực hiện chức năng quản lý
nhà nớc và tổ chức thực hiện của hành động về lĩnh vực Thơng binh, Liệt sĩ,
Ngòi có công.
Mai Lờ Trang T42.L3
6
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
- Phối hợp chỉ đạo chơng trình phòng chống tệ nạn xã hội trớc hết là tệ nạn
mại dâm và nghiện ma tuý.
- Tổ chức sơ kết tổng kết các mặt công tác NVLĐTBXH hàng năm và từng
thời kỳ, đề nghị khen thởng tổ chức cá nhân có thành tích trong công tác
LĐTBXH
c. Hệ thống tổ chức bộ máy của phòng NVLĐTBXH Thị Xã Cửa Lò
* Hệ thống tổ chức bộ máy nói chung
Phòng NVLĐTBXH Thị Xã Cửa Lò là đơn vị trực thuộc UBND Thị Xã, là
tổ chức của ngành LĐTBXH có một cơ cấu tổ chức bộ máy đợc tổ chức theo
kiểu trực tuyến bao gồm 01 trởng phòng, 02 phó phòng và 04 cán bộ chuyên
môn.
Mai Lờ Trang T42.L3
8
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY PHòNG NVLĐTBXH THị Xã CửA Lò
Nhận xét: Sơ đồ thể hiện cơ cấu tổ chức quản lý của phòng đơn giản, gọn
nhẹ, mỗi cán bộ giữ một vị trí chuyên môn khác nhau nhng đều nhằm mục đích
đáp ứng tốt yêu cầu công việc, phù hợp với phòng có quy mô nhỏ nh phòng
NVLĐTBXH, với chế độ một thủ trởng đảm bảo sự lãnh đạo chung đợc tốt
nhất. Nhng với chế độ quản lý này ngời lãnh đạo phải ra nhiều quyết định quản
lý ở nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau.
* Tổ chức bộ máy của phòng NVLĐTBXH.
Đối với bất kỳ một cơ quan, đơn vị nào để thực hiện tốt chức năng nhiệm
vụ của mình thì cần có cơ cấu phân công công việc hợp lý và cụ thể. Bộ máy
của phòng NVLĐTBXH đợc tổ chức nh sau:
Mai Lờ Trang T42.L3
9
Trởng Phòng
Phó phòng
Cán
Cán bộ
tổ chức
bộ
máy, tổ
chức
cán bộ
Phó phòng
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
01 trởng phòng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc UBND Thị Xã và
các ban ngành cấp trên về tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ đợc phân
công quản lý, điều hành công việc trong phòng.
Trửỏng phòng trực tiếp quản lý cán bộ chuyên viên của phòng trong việc
thực hiện nhiệm vụ và thực hiện pháp lệnh cán bộ công chức của nhà nớc. Phân
công công việc cụ thể cho cán bộ nhân viên.
Đồng thời trởng phòng là khâu nối các mối quan hệ công tác thống nhất
với các phòng ban đơn vị trong UBND Thị xã cũng nh các cơ quan tổ chức hữu
quản trong lĩnh vực quản lý nhà nớc về công tác tổ chức cán bộ và lĩnh vực
LĐTBXH.
- 01 phó trởng phòng: phụ trách công tác tổ chức, làm phó phòng thờng
trực; giúp trởng phòng tham mu cho UBND Thị xã về công tác tổ chức bộ máy,
tổ chức cán bộ tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, miễn nhiệm, bổ nhiệm, kỷ
luật, khen thởng cán bộ công chức lập kế hoạch tổ chức và thực hiện kế hoạch
đào tạo bồi dỡng cán bộ công chức hàng năm; công tác chính sách tiền lơng nh
nâng lơng, chế độ bảo hiểm xã hội; công tác xây dựng chính quyền cơ sở và địa
giới hành chính. Thay mặt trởng phòng giải quyết công việc và điều hành toàn
bộ công tác của phòng khi đợc sự uỷ quyền của trởng phòng.
- 01 phó trởng phòng: phụ trách công tác LĐTBXH kiêm kế toán, giúp tr-
ởng phòng tham mu cho UBND Thị xã về công tác LĐTBXH bao gồm lập kế
hoạch chi trả trợ cấp chính sách ngời có công, chơng trình giải quyết việc làm
và xóa đói giảm nghè; quản lý lao động trên địa bàn; phòng chống tệ nạn xã
STT H v tờn Gii Tui
Chc
v
Trỡnh
chuyờn
mụn
Trỡnh
chớnh tr
Thõm
niờn cụng
tỏc
(Nm )
H s
lng
1 Nguyn ỡnh Hựng Nam 47 TP i hc Cao cp 15 4.32
2 Hong M Dung N 34 PP i hc Trung cp 11 3.33
3 Vừ Huy Hng Nam 39 PP i hc Trung cp 12 3.0
4 Phm Ngc H N 33 CB i hc Trung cp 9 3.0
5 Phm Ngc Dng Nam 28 CB Thc s Trung cp 5 2.34
6 Nguyn Võn Anh N 25 CB i hc Trung cp 3 2.34
7 Hong ỡnh Nam Nam 26 CB i hc Trung cp 4 2.34
1.3.1 Đặc điểm đội ngũ cán bộ phân theo trình độ đào tạo
Trỡnh chuyờn mụn S ngi T l
Thc s 1 14%
i hc 6 86%
Tng 7 100%
Nhận xét: Đội ngũ cán bộ phân theo trình độ có trình độ chuyên môn cao,
đều từ đại học trở lên. Có 01 cán bộ có trình độ trên đại học chiếm 14% trong
tổng số đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn ở phòng NVLĐTBXH.
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
a. Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật.
- Phòng đợc trang bị cho mỗi cán bộ phụ trách 1 máy tính nhằm phục vụ
công việc nh soạn thảo các công văn báo cáo, các quyết định, đồng thời nhằm
chức năng lu trữ các văn bản.
- Các thiết bị điện nh điều hoà, đèn, quạt treo tờng; 2 máy in và 1 máy
photo chung cho cả phòng nhằm phục vụ tốt nơi làm việc, đảm bảo nơi làm việc
gọn gàng, phù hợp với công tác văn phòng, đảm bảo tiện lợi cho công việc.
- Phòng đợc trang bị đầy đủ bàn ghế để làm việc và tiếp công dân; phòng
có các tủ lớn để cất giữ hồ sơ và các giáy tờ, các văn bản có liên quan đến công
tác ngành.
- Riêng trởng phòng đợc bố trí 1 phòng làm việc riêng với đầy đủ các trang
thiết bị làm việc và sinh hoạt nhằm mục đích thuận lợi cho công việc, tạo không
khí thoải mái, yên tĩnh nơi làm việc.
b. Điều kiện làm việc
Phòng NVLĐTBXH đợc UBND Thị Xã tạo mọi điều kiện hỗ trợ, phòng đã
có các thuận lợi trong công tác xã hội. Các văn bản pháp qui về thực hiện chính
sách ngời có công, chính sách lao động việc làm đợc thực hiện nghiêm túc nhờ
có sự hỗ trợ của UBND Thị Xã cũng nh các cơ quan ban ngành liên quan.
2 - Mục đích hoạt động.
Năm 1994 phòng NVLĐTBXH đợc thành lập cho đến nay, thực sự đã
đóng góp một vai trò rất quan trọng đối với UBND Thị Xã, là cơ quan chuyên
môn giúp việc cho UBND Thị Xã thực hiện chức năng quản lý nhà nớc trong
lĩnh vực nội vụ và lao động thơng binh xã hội với các hoạt động cụ thể sau:
Mai Lờ Trang T42.L3
14
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
- Xây dựng các kế hoạch về công tác thơng binh, liệt sỹ và ngời có công
theo hớng dẫn của sở LĐTBXH và chỉ đạo của UBND Thị Xã.
- Hớng dẫn, kiểm tra, thẩm định hồ sơ thủ tục, quy trình xác nhận các đối
khen cho đơn vị hoàn thành xuất sắc công tác LĐTBXH.
- Tiếp đó 2 năm 1997 1998 phòng đợc UBND Thị Xã tặng giấy khen
đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao.
- Năm 1999 đợc UBND tỉnh Nghệ An tặng bằng khen đơn vị hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ 5 năm ( 1994 1999 )
- Năm 2000 2001 phòng đợc Thủ tớng chính phủ tặng bằng khen đơn
vị hoàn thành xuất sắc công tác LĐTBXH.
- Năm 2002 đợc UBND Thị Xã Cửa Lò tặng giấy khen đơn vị hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ.
- Năm 2004 đợc UBND Tỉnh tặng bằng khen về phong trào thi đua
- Năm 2005 đợc bộ LĐTBXH tặng bằng khen trong công tác LĐTBXH.
- Năm 2006, UBND tỉnh Nghệ An tặng bằng khen về việc chỉ đạo phòng
chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm của Thị Xã Cửa Lò vì đã
có nhiều thành tích trong công tác phòng chống tệ nạn mại dâm năm 2006.
4. Những thuận lợi và khó khăn.
4.1 Những thuận lợi.
- Đợc sự quan tâm chỉ đạo của Thị Uỷ, HĐND, UBND trong việc thực
hiện các nhiệm vụ của ngành.
Mai Lờ Trang T42.L3
16
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
- Đợc sự quan tâm tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phòng làm việc đầy đủ
các trang thiết bị; phơng tiện đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ cho các hoạt
động của phòng.
- Cán bộ của Phòng đều đợc đào tạo từ trình độ đại học trở lên, có trình độ
chính trị từ trung cấp đến cao cấp, vì v#y vừa có chuyên môn nghiệp vụ và trách
nhiệm cao trong công việc. Mặt khác các cán bộ của phòng là đội ngũ cán bộ
trẻ nên rất nhiệt tình, năng động trong công việc, giải quyết công việc một cách
bài bản khoa học.
- UBND Thị Xã Cửa Lò luôn quan tâm tới việc quản lý và chi trả trợ cấp u
kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ trờng kỳ gian khổ, tinh thần quật khởi và
lòng yêu nớc của nhân dân Cửa Lò đợc phát huy mạnh mẽ. Trải qua hai cuộc
kháng chiến đã có hơn 6 nghìn lợt ngời xung phong ra trận bảo vệ Tổ Quốc,
hàng trăm nghìn ngời tham gia vào công tác phục vụ chiến đấu ở các chiến tr-
ờng trong các thời kỳ chiến đấu cho đến khi cách mạng thành công. Để có đợc
chiến thắng vĩ đại ấy, hàng ngàn chiến sĩ, đồng bào thị xã đã anh dũng hi sinh
để lại cha mẹ, vợ con không ngời chăm sóc và hàng ngàn ngời khác bị thơng tật
hoặc gánh di h#a của chiến tranh suốt phần đời còn lại.
Trong Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV năm 1976 đã
nêu rõ : Săn sóc và giúp đỡ chu đáo anh chị em thơng binh và gia đình liệt sỹ,
gia đình có công với cách mạng là nhiệm vụ to lớn của Nhà nớc, mặt trận và các
đoàn thể, của các cấp, các ngành và toàn dân.
Theo số liệu phòng NVLĐTBXH Thị Xã Cửa Lò đang quản lý, tính đến
tháng 4/2008 :
- Ngời hoạt động Cách mạng trớc tháng 8/1945 là 06 ngời
Trong đó:
- Cán bộ thoát ly : 0 ngời
- Cán bộ không thoát ly : 0 ngời
- Cán bộ tiền khởi nghĩa : 06 ngời
Mai Lờ Trang T42.L3
1
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
- Đối với liệt sỹ và gia đình liệt sỹ :
- Hiện nay, tổng số liệt sỹ đã đợc xác nhận hi sinh qua các thời kỳ ở Thị
Xã Cửa Lò và giải quyết chế độ là 351 ngời.
Trong đó:
+ Liệt sỹ đợc xác nhận từ 31/12/1994 trở về trớc là 150 ngời.
+ Liệt sỹ đợc xác nhận từ 01/01/1995 đến nay là 201 ngời.
- Tổng số gia đình liệt sĩ đã đợc công nhận và giải quyết chế độ là 298 gia
đình. Trong đó :
+ Số ngời có vết thơng đặc biệt nặng là: 6 ngời.
+ Số ngời đang đợc nuôi dỡng tập trung là: 4 ngời.
+ Số ngời đang đợc nuôi dỡng tại gia đình là: 7 ngời.
- Tổng số ngời đang hởng chế độ quân nhân bị tai nạn lao động ( Thơng
binh loại B ) là: 09 ngời. Trong đó:
T l mt sc lao ng S ngi
T 21% n 80% 8
T 81% tr lờn 0
T 81% tr lờn cú VTB 1
Mai Lờ Trang T42.L3
3
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
* Bệnh binh
- Hiện nay tổng số bệnh binh đợc xác nhận và hởng trợ cấp u đãi ở địa bàn
Thị Xã Cửa Lò là 138 ngời. Trong đó:
+ Mất sức lao động từ 61% đến 70% là: 90 ngời
+ Mất sức lao động từ 71% đến 80% là: 39 ngời
+ Mất sức lao động từ 81% đến 90% là: 8 ngời
+ Mất sức lao động từ 91% đến 100% là: 1 ngời
Trong đó:
/ Số ngời có vết thơng đặc biệt nặng: 1 ngời
/ Số ngời đang đợc nuôi dỡng tập trung: 0 ngời
/ Số ngời đang đợc nuôi dỡng tại gia đình: 1 ngời
Tổng số Bệnh binh 3 ( quân nhân bị bệnh nghề nghiệp ) đợc xác nhận và
hởng trợ cấp u đãi tại Thị Xã Cửa Lò là 19 ngời.
* Ngời hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù
đày là 13 ngời.
* Anh hùng lao động, anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân đã đợc xác
nhận là 816 ngời.
* Ngời tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học đợc xác định trên
suy giảm khả năng lao động nên cũng không còn là lao động chính trong gia
đình. Số lợng NCC trên 70 tuổi cũng chiếm tỷ lệ đáng kể, họ không còn khả
năng tự chăm sóc cho bản thân, không thể góp phần nâng cao đời sống kinh tế
Mai Lờ Trang T42.L3
5
Trng i hc Lao ng Xó Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
gia đình. Bởi vậy họ rất cần sự hỗ trợ và giúp đỡ về vật chất và tinh thần của
Nhà nớc và toàn xã hội để duy trì cuộc sống bản thân và gia đình.
- Về giới tính:
+ NCC thuộc giới tính nam chiếm tỷ lệ: 66.3 %
+ NCC thuộc giới tính nữ chiếm tỷ lệ: 33.7 %
Nh vậy đa phần NCC là nam giới, nữ giới chiếm tỷ lệ thấp hơn do đảm đ-
ơng vai trò hậu phơng lớn cho chồng con mình đi đánh giặc, cứu nớc. Khi ngời
đàn ông là lao động chính trong gia đình bị mất hoặc suy giảm khả năng lao
động, không ít gánh nặng đè lên đôi vai ngời phụ nữ. Họ rất cần sự giúp đỡ để
giảm bớt khó khăn của cuộc sống
Có thể nói, với số lợng NCC rất đông đảo nh vậy, không chỉ là sự tự hào
cho chính quyền và nhân dân Thị Xã, mà cùng với đó công tác chăm sóc đời
sống NCC có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần ổn định đời sống KT-XH ở
Thị Xã Cửa Lò, đảm bảo công bằng xã hội. Chính vì lẽ đó, công tác chăm sóc
đời sống NCC ngày càng phải đợc coi trọng.
1.1. Tình hình thực hiện chính sách, chế độ đối với thơng binh, liệt sỹ và
ngời có công trên địa bàn Thị Xã Cửa Lò:
Chế độ u đãi của Nhà nớc dành cho NCC không chỉ thể hiện trách nhiệm,
sự quan tâm và cố gắng của Nhà nớc đối với những ngời đã hi sinh vì nớc, vì
dân, nhằm ổn định đời sống cho ngời có công khi họ bị bệnh tật, hoàn cảnh gia
đình gặp nhiều khó khăn. Đồng thời, còn tạo tiền đề cho các gia đình chính
sách phát huy truyền thống anh hùng cách mạng và phẩm chất đáng quý của
dân tộc Việt Nam. Mặt khác, chính sách u đãi của Nhà nớc đang dần dần đợc
hoàn thiện qua các lần sửa đổi, bổ sung; ngay từ khi có NĐ147/CP ban hành
2 22% 398 400 42 62% 1 123 200
3 23% 416 400 43 63% 1 141 200
4 24% 434 400 44 64% 1 159 200
5 25% 452 400 45 65% 1 177 200
6 26% 470 400 46 66% 1 195 200
7 27% 488 400 47 67% 1 213 200
8 28% 506 400 48 68% 1 231 200
9 29% 525 600 49 69% 1 249 200
10 30% 543 600 50 70% 1 267 200
11 31% 561 600 51 71% 1 285 200
12 32% 579 600 52 72% 1 303 200
13 33% 597 600 53 73% 1 322 400
14 34% 615 600 54 74% 1 340 400
Mai Lờ Trang T42.L3
7