SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỒ SƠ DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Tên chủ đề dạy học: Lao động và việc làm.
Môn học chính của chủ đề: Địa lí
Các môn được tích hợp: Giáo dục công dân, Toán học, Mĩ thuật
Năm học 2014-2015
PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI
- Sở giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội
- Phòng giáo dục và đào tạo huyện Thanh Oai
- Trường THCS Thanh Văn
- Địa chỉ: Thanh Văn- Thanh Oai- Hà Nội
- Điện thoại: 0433974006 Email: C2Thanhvă
- Thông tin về giáo viên.
1. Họ và tên: TÀO THỊ HUỆ
- Ngày sinh: 20-5-1990 Môn: Địa lý
- Điện thoai: 01674544929 Email:
2. Họ và tên: TRẦN THỊ KHUYÊN
- Ngày sinh: 08/08/1985 Môn Giáo dục công dân
- Điện thoại: 01698215307 Email:
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
1. Tên hồ sơ dạy học: Chủ đề “ Lao động và việc làm ”
2. Mục tiêu dạy học.
Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn Địa lí, Giáo dục
công dân, Toán học, Mĩ thuật để giải quyết các vấn đề bài học đặt ra
Sau bài học HS có khả năng:
a. Kiến thức.
- Biết được tình hình dân số nước ta hiện nay.
- Hiểu rõ tình hình lao động và việc làm của nước ta.
- Là thanh niên trong thời kì đổi mới thanh niên Việt Nam cần phải làm gì để đưa
+ Nêu được các nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
+ Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao
động của công dân.
+ Biết được quy định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em.
* Môn Toán lớp 6 “ Tỉ số của 2 số”
* Môn Mĩ thuật lớp 8, bài 24 “ Ước mơ của em”
b. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ.
- Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi, việc làm vi
phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
- Năng động, sáng tạo trong học tập lao động và trong sinh hoạt hàng ngày.
- Vận dụng phương pháp học tích cực để nâng cao kết quả học tập của bản thân
- Vận dụng những kiến thức của môn học khác và kiến thức trong xã hội để có
được kiến thức mới
- Kỹ năng thu thập thông tin qua sách,báo, tivi, đài truyền thông, internet.
- Kỹ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Kỹ năng lắng nghe và hoạt động nhóm.
- Rèn kỹ năng khai thác tranh, khai thác thông tin.
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề về lao động
và việc làm.
- Kỹ năng liên kết các kiến thức giữa các phân môn.
c. Thái độ.
- HS nhận thức rõ về dân số, lao động và việc làm hiện nay của nước ta từ đó có ý
thức học tập, rèn luyện đạo đức để đưa đất nước tiến lên.
- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
- Tôn trọng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động.
- Có ý thức sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm của bản thân.
- Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.
- Tôn trọng những người năng động sáng tạo.
3. Đối tượng dạy học của bài học.
chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường lao động. Tỷ lệ lao động nông nghiệp cao
trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do quá trình đô thị hóa và
chuyển đổi mục đích sử dụng. Từ đó, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm của thanh
niên gia tăng trong điều kiện thị trường lao động ngày càng cạnh tranh. Thanh niên
thất nghiệp dẫn tới những tích tụ nguy hiểm về mặt xã hội. Là thanh niên là chủ
nhân của đất nước, các em cần phải tích cực chủ động và sáng tạo, say mê, tìm tòi,
phát hiện và linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động và sinh hoạt
hàng ngày nhằm đạt kết quả cao. Học sinh nhận thức được rằng năng động sáng
tạo, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là phẩm chất cần thiết của người
lao động trong xã hội hiện đại. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi
cá nhân, gia đình và xã hội. Để có được những kết quả như vậy thì chúng ta cần
phải lao động tự giác, kỉ luật và luôn năng động, sáng tạo.
5. Thiết bị dạy học, học liệu
- Sử dụng máy chiếu, loa kết nối với máy tính.
- Học liệu:
+ SGK các môn học ,Địa lí lớp 9, Giáo dục công dân lớp 9, Toán học lớp 6, Mĩ
thuật lớp 8.
+ Số liệu của tổng cục thống kê.
+ Tài liệu của GS,TS Nguyễn Đình Cử( viện dân số và các vấn đề xã hội, đại học
kinh tế quốc dân).
+ Hình ảnh dân số, lao động và thanh niên Việt Nam.
Bảng 1: Bảng số liệu của 4 lần tổng điều tra dân số toàn quốc của nước ta.
Đơn vị: Triệu người
Thời gian Số dân
01/04/1979 25,46
01/04/1989 64,41
01/04/1999 76,34
01/04/2009 86
Hình 1:Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta từ năm 1954 đến năm 2013
Bảng 2: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng, năm 2012 (%)
Tổng 100 100 100 100 100
Bảng 4: Tỉ số phụ thuộc Việt Nam, 1979-2012
Năm 1979 1989 1999 2009 2012
Tỉ số phụ thuộc 89,7 77,3 64,7 46,4 44,9
Hình 2: Biểu đồ cơ cấu lực lượng lao động phân theo thành thị và nông thôn năm
2009 (%)
Hình 3:Hình 4: Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo nghành năm 2003 và 2009
(%)
Đặt tiêu đề cho đoạn văn
Dân số "vàng" tác động đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống mỗi gia đình
cũng như sự phát triển đất nước, trên tất cả các bình diện: Kinh tế, xã hội và môi
trường.
Trong thời kì “ dân số vàng”, mô hình “ mỗi gia đinhg chỉ có một hoặc hai con”
trở nên phổ biến nên quy mô gia đình nhỏ. Quy mô gia đình càng nhỏ thì thu nhập
và tiêu dùng bình quân một người/ một tháng cao. Gia đình ít con, thu nhập tăng
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thông qua việc giảm tỷ số giữa học sinh và
giáo viên, qua đó nâng cao chất lượng chăm sóc y tế cho trẻ em, cải thiện chất
lượng sức khỏe dân số tương lai.
Đặc điểm nổi bật trong thời kì “cơ cấu vàng” là dân số có khả năng lao động
chiếm tỉ lệ cao. Đây là dư lợi lớn của dân số vàng cho tăng trưởng kinh tế. Hơn thế
nũa, khoảng một nửa dân số trong độ tuổi lao động dưới 34 tuổi, thuận lợi cho việc
tiếp thu khoa học, kic thuật và linh hoạt trong chuyển đổi nghề
Cơ cấu “dân số vàng” cũng là cơ hội dịch chuyển lao động thông qua di cư, tạo
động lực phát triển kinh tế xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo nhanh và bền
vững.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo tuổi của Việt Nam, sự hình thành cơ
cấu dân số vàng, quyền và nghĩa vụ lao động của công dân .
( - Phương pháp đàm thoại gợi mở, phân tích bảng số liệu
- Hình thức tổ chức dạy học : cả lớp/ cặp nhóm)
Bước 1: HS quan sát bảng 3, nhận xét và rút ra kết luận
Bước 2: GV nhận xét, bổ sung, chuẩn xác kiến thức.
Bước 3: GV nêu công tức tính tỉ số phụ thuộc và chú ý dân số trong đội tuổi lao
động và dân số ngoài độ tuổi lao động. Để HS hiểu rõ hơn về lao động GV tích hợp
môn giáo dục công dân bài 14 “ Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân”
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chuẩn xác kiến thức .
* Chú ý về tuổi lao động. Các nhà khoa học trong và ngoài nước vẫn chưa thống
nhất về khoảng tuổi của” dân số hoạt động kinh tế”. Ở nước ta do tuổi thọ ngày
càng cao( năm 2009 là 70,2 đối với nam, 75,6 đối với nữ), sức khỏe của người cao
tuổi ngày càng được cải thiện nên nhiều người vẫn tham gia hoạt động kinh tế. Trên
thực tế, tỉ lệ tham gia lao động của nhóm(60- 64) còn cao hơn nhóm(15-19). Mặt
khác, xã hội càng phát triển, thời gian đi học, đào tạo nghề của thanh thiếu niên
càng dài, có thể nhận thấy một xu hướng chuyển từ “ làm việc sớm, hưu sớm” sang
“ làm việc muộn, hưu muộn”. Vì vậy bài học này, khoảng tuổi hoạt động kinh tế
được xác định từ 15 đến 64.
Bước 5: HS thảo luận tình huống về hợp đồng lao động.
Bước 6: GV nhận xét, bổ sung, chuẩn xác kiến thức
Bước 7: HS thảo luận tìm hiểu bộ luật lao động( 3 nhóm).
Bước 8: GV nhận xét, bổ sung trách nhiệm của HS, chuẩn xác kiến thức.
Bước 9: HS tính tỉ số phụ thuộc, nhận xét và nêu ý nghĩa của tỉ số phụ thuộc. Từ đó
rút ra kết luận thế nào là cơ cấu dân số vàng
Bước 10: GV nhận xét, bổ sung, chuẩn xác kiến thức, bảng 4
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng lao động của nước ta
hiện nay
(- Phương pháp nhóm/ cặp, kĩ thuật khăn phủ bàn
- Hình thức tổ chức thảo luận nhóm)
gây sức ép tài nguyên và môi trường.
Bước 6: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 7: Tìm hiểu những giải pháp khắc phục những khó khăn về
nguồn lao động của nước ta.
(- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Hình thức tổ chức cả lớp)
Bước 1: GV yêu cầu HS. Hãy nêu những biện pháp giải quyết việc làm cho lao
động nước ta.
Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ sung. GV nhận xét, bổ sung, chuẩn xác kiến
thức.
Bước 3: GV đặt câu hỏi. Em hãy nêu những phẩm chất cần thiết của người lao
động trong xã hội hiện đại.
Bước 4: HS trả lời
Bước 5: GV cho HS tìm hiểu kĩ về năng động, sáng tạo và làm việc có năng suất
chất lượng hiệu quả
Bước 6: HS trả lời GV nhận xét, bổ sung, chuẩn xác kiến thức.
D. Củng cố
GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút.
GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi sau:
+ Điều quan trọng nhất các em học được hôm nay là gì?
+ Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp
HS suy nghĩ viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác
nhau. Mỗi HS trình bày 1 phút về những điều các em học được và những câu
hỏi các em cần được giải đáp hay những vấn đề các em muốn tiếp tục tìm hiểu
E. Hướng dẫn về nhà.
- HS vẽ tranh theo chủ đề ước mơ nghề nghiệp.
7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
- Đánh giá kết quả học tập của HS thông qua phiếu học tập.
- HS trả lời được câu số 1 đến câu số 4, như vậy HS đã biết được tình hình dân
số và lao động nước ta hiện nay.