Luận văn
Đề tài:"Phân tích biến động
dân số, lao động và việc làm ở
huyện Lập Thạch trong giai
đoạn hiện nay"
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
ng v vic lm huyn Lp Thch trong giai on hin nay" lm lun
vn tt nghip ca mỡnh.
Ni dung ca ti bao gm:
Phn I: C s lý lun v bin ng dõn s, lao ng v vic lm.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
2
Phần II: Thực trạng của sự biến động dân số, lao động và việc làm ở huyện
Lập Thạch trong giai đoạn hiện nay.
Phần III: Giải pháp về điều chỉnh dân số, lao động và tạo việc làm cho
người lao động ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Các phương pháp nghiên cứ đề tài:
- Phương pháp thu thập tư liệu, các nghiên cứu của huyện có liên quan
đến đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra thống kê: Được điều tra khảo sát ở một số xã
đại diện để thu thập những thông tin cần thiết để mih hoạ cho các nhận xét,
đánh giá thực trạng.
- Phương pháp toán học - thống kê: Dựa trên cơ sở các dữ liệu đã thu
thập được, sử dụng các công thức toán học, thống kê học cần thiết giúp cho
việc phân tích đánh giá các hiện tượng nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp: Thông qua kết quả những phân tích các hiện
tượng nghiên cứu để tổng hợp khái quát thành bản chất, xu hướng vận động
của vấn đề nghiên cứu.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
3
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ
của một lãnh thổ thành dân số cư trú ở thành thị và dân số cư trú ở nông thôn
thì ta được cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn.
Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân chia tổng dân số, mỗi tiêu
thức phục vụ cho một lợi ích nghiên cứu khác nhau và có ý nghĩa vô cùng to
lớn trong việc phân tích, đánh giá và điều chỉnh quá trình dân số theo hướng
có lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội lâu dài và ổn định.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
4
2. Cỏc quỏ trỡnh dõn s
S tn ti v phỏt trin ca xó hi loi ngi gn lin vi s vn ng
t nhiờn v xó hi ca con ngi. S vn ng ú chớnh l quỏ trỡnh sinh, cht
v di dõn. Nú va l kt qu va l nguyờn nhõn ca s phỏt trin. Do ú, vic
nghiờn cu nhm tỏc ng mt cỏch cú khoa hc vo s vn ng cú ý ngha
to ln ti s phỏt trin ca xó hi loi ngi.
2.1. Mc sinh v cỏc thc o ỏnh giỏ mc sinh.
- Mc sinh: Phn ỏnh mc sinh sn ca dõn s, nú biu th s tr em
sinh sng m mt ph n cú c trong sut cuc i sinh sn ca mỡnh. Mc
sinh ph thuc vo rt nhiu cỏc yu t sinh hc, t nhiờn v xó hi (S sinh
sng l s kin a tr tỏch khi c th m v cú du hiu ca s sng nh
hi th, tim p, cung rn rung ng hoc nhng c ng t nhiờn ca bp
tht.
- Cỏc thc o c bn: ỏnh giỏ mc sinh cú rt nhiu thc o
khỏc nhau v mi thc o u cha ng nhng u im riờng bit. Sau õy
l mt s thc o c bn.
+T sut sinh thụ (CBR): Biu th s tr em sinh ra trong mt nm so
vi 1000 dõn s trung bỡnh nm ú.
CBR =
_
GFR: Tỷ suất sinh chung.
B: Số trẻ em sinh ra trong năm.
4915
W : Số lượng phụ nữ trung bình có khả năng sing đẻ trong năm.
Tỷ suất sinh chung đã một phần nào loại bỏ được ảnh hưởng của cấu
trúc tuổi và giới - nó không so với 1000 dân nói chung mà chỉ so với 1000
phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh sản. Tuy nhiên cách tính này vẫn chịu
ảnh hưởng của sự phân bố mức sinh trong thời kỳ sinh sản của phụ nữ, tình
trạng hôn nhân.
+ Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi: Đối với các độ tuổi khác nhau , mức
sinh đẻ của phụ nữ cũng khác nhau. Do vậy cần xác định mức sinh theo từng
độ tuổi của phụ nữ.
Công thức:
ASFR
X
=
x
FX
W
B
x 1000
Trong đó:
ASFR
X
: Tỷ suất sinh đặc trưng của phụ nữ ở độ tuổi X
B
FX
: Số trẻ em sinh ra trong một năm của những phụ nữ ở độ tuổi X
W
mục đích nghiên cứu và mỗi thước đo có những ưu điểm, nhược điểm riêng.
- Các thước đo chủ yếu:
+ Tỷ suất chết thô (CDR): Biểu thị số người chết trong một năm trong
một ngàn người dân trung bình năm đó ở một lãnh thổ nhất định.
Công thức:
CDR =
_
P
D
x 1000
Trong đó:
D: Số người chết trong năm của một lãnh thổ nào đó.
_
P
: Dân số trung bình trong năm của lãnh thổ đó.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, xác định nó không cần lượng thông
tin nhiều, và phức tạp do đó nó được sử dụng rộng rãi trong các án phẩm quốc
gia và quốc tế nhằm đánh giá một cách tổng quát mức độ chết của dân cư giữa
các nước, các thời kỳ. Trực tiếp tính toán tỷ suất gia tăng tự nhiên.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
7
Nhược điểm: Không đánh giá chính xác mức độ chết của dân cư, bởi vì
trong chừng mực nhất định nó phụ thuộc khá lớn vào cơ cấu dân số. Do vây,
khi so sánh tỷ suất chết thô giữa các vùng, hoặc các thời kỳ khác nhau không
phản ánh chính xác mức độ chết của dân cư vì sự khác biệt giữa cơ cấu giới
và cơ cấu tuổi. Để khắc phục người ta dụng biện pháp chuẩn hoá; đó là việc
biến các tỷ suất chết thô có cấu trúc tuổi và giới khác nhau thành các tỷ suất
Nhược điểm: Chưa phản ánh mức chết bao chùm của cả dân số, cần
nhiều số liệu chi tiết cho tính toán. Để khác phục cần kết hợp với việc xác
định tỷ suất chết thô và chỉ tính tỷ suất đặc trưng cho từng nhóm tuổi.
+ Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi: Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng
trong phân tích về chết của dân số, bởi vì nó là chỉ tiêu rất nhạy cảm nhất
đánh giá mức độ ảnh hưởng của y tế, bảo vệ sức khoẻ trong dân cư. Mức độ
này có ảnh hưởng to lớn tới mức độ chết chung, đến tuổi thọ bình quân và có
tác động qua lại với mức sinh.
Công thức:
IMR =
B
D
o
x 1000
Trong đó:
IMR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
8o
D
: Số trẻ em chết dưới 1 tuổi trong năm.
B: Số trẻ em sinh sống trong cùng năm.
2.3. Di dân
- Khái niệm di dân:
Biến động dân số nói chung được chia thành hai bộ phận chủ yếu tương
đối riêng biệt: biến động tự nhiên và biến động cơ học. Biến động tự nhiên
mô tả sự thay đổi dân số gắn liền với sự ra đời, tồn tại và mất đi của con
nơi cư trú thường xuyên và nơi làm việc đến nơi mới với mục đích sinh sống
lâu dài. Những thành phần này thường không trở về quê hương nơi cư trú. Di
dân tạm thời ngụ ý sự thay đổi nơi ở gốc là không lâu dài và khả năng quay
trở lại nơi ở cũ là chắc chắn. Kiểu di dân này bao gồm những hình thức di
chuyển nơi làm việc theo mùa vụ, đi công tác, du lịch dài ngày Di dân
chuyển tiếp phân biệt các hình thức di dân mà không thay đổi nơi làm việc.
Kiểu di dân này gợi ý các điều tiết thị trường lao động.
+ Theo khoảng cách người ta phân biệt di dân xa hay gần giữa nơi đi và
nơi đến. Di dân giữa các nước gọi là di dân quốc tế; giữa các vùng, các đơn vị
hành chính trong nước thì gọi là di dân nội địa.
+ Theo tính chất chuyên quyền người ta phân biệt di dân hợp pháp hay
di dân bất hợp pháp, di dân tự do hay có tổ chức, di dân tình nguyện hay bất
buộc. Tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của chính quyền trung ương hay địa
phương mà người ta phân biệt di dân theo loại này hay loại khác.
- Các phương pháp đo lường di dân: Các phương pháp đo lường có thể
chia ra làm hai loại: di dân trực tiếp và di dân gián tiếp.
+ Phương pháp trực tiếp: Là phương pháp xác định quy mô di dân dựa
vào các cuộc tổng điều tra dân số, thống kê thuyền xuyên và điều tra chọn
mẫu về dân số.
+ Phương pháp gián tiếp:
Nếu biết quy mô tăng dân số chung và tăng tự nhiên của dân số thì ta
có thể tính được quy mô di dân thuần tuý theo công thức:
NM =
xDBPP
nt
tnt
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dân số
Quy mô dân số thường xuyên vận động theo thời gian. Nó có thể tăng
hoặc giảm tuỳ theo các chuyền hướng biến động của các nhân tố sinh, chết và
di dân. Tức là, nếu như ở một vùng nào đó trong một thời điểm xác định nào
đó mà mức sinh và nhập cư cao hơn mức chết và xuất cư thì quy mô dân số ở
vùng đó tăng trong thời gian đó và ngược lại, nó sẽ gảim nếu như mức sinh và
nhập cư thấp hơn mức chết và xuất cư. Để hiểu sâu về tác động của các yếu tố
nói trên, ta lần lượt nghiên cứu sự tác động của các yếu tố đến quá trình dân
số.
3.1. Ảnh hưởng của yếu tố sinh đến quá trình dân số.
Việc nghiên cứu mức sinh chiếm vị trí trung tâm trong nghiên cứu dân
số vì hàng loạt các lý do như: sinh đóng vai trò thay thế và duy trì về mặt sinh
học của xã hội loài người, tăng dân số phụ thuộc chủ yếu vào mức sinh. Bất
kỳ một xã hội nào cũng tồn tại dựa vào thay thế thế hệ này bằng thế hệ khác
thông qua sinh đẻ. Nếu việc thay thế về số lượng không phù hợp sẽ ảnh
hưởng to lớn đến sự tồn tại và phát triển của con người. Quá trình thay thế của
một xã hội thông qua sinh đẻ là một quá trình rất phức tạp. Ngoài các giới hạn
về mặt sinh học thì hàng loạt các yếu tố về kinh tế, xã hội tôn giáo, quan
niệm, địa vị của phụ nữ đều có ảnh hưởng cà quyết định đến mức sinh.
Trong những năm 1960, người ta nhận thấy rõ là nhân tố chịu trách
nhiệm chính trong sự gia tăng dân số là tỷ lệ sinh. Do dân số tập trung chủ
yếu vào các nước đang phát triển với một đặc điểm chính của thời kỳ này là
mức độ chết giảm rất nhanh chóng trong khi tỷ lệ sinh lại không giảm một
cách tương ứng đã dẫn đến quy mô dân số của toàn cầu tăng quá nhanh. Việc
gia tăng dân số quá nhanh như vậy là mối đe doạ quá trình phát triển kinh tế
và xã hội.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
11
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
12
II. CC KHI NIM C BN V LAO NG V VIC LM
1. Mt s khỏi nim v phm trự cú liờn quan.
Ngi lao ng l lc lng v con ngi v c nghiờn cu di
nhiu khớa cnh. Trc ht vi t cỏch l ngun cung cp sc lao ng cho xó
hi, bao gm ton b dõn s cú th phỏt trin bỡnh thng c v th lc ln trớ
lc (khụng b khim khuyt, d tt bm sinh).
Ngun lao ng vi t cỏch l ngun lc cỏch mng nht, quan trng
nht quyt nh ti s phỏt trin kinh t, xó hi c hiu theo ngha hp hn,
bao gm nhúm dõn c trong tui lao ng cú kh nng lao ng.
Ngun lao ng c xem xột trờn hai gúc s lng v cht lng.
S lng ngun lao ng c biu hin thụng qua cỏc ch tiờu nh
quy mụ v tc phỏt trin ngun lao ng
Cht lng ngun lao ng c xem xột trờn cỏc mt: Sc kho, trỡnh
vn hoỏ, trỡnh chuyờn mụn, nng lc phm cht.
2. Phng phỏp xỏc nh ngun lao ng
Vic xỏc inh quy mụ, c cu ngun lao ng c thc hin thụng
qua cỏc cuc tng iu tra dõn s hoc iu tra thc trng lao ng v vic
lm hng nm. Phng phỏp xỏc nh cng c quy nh c th v ỏp dng
cho tng thi k.
2.1. Dõn s trong tui lao ng.
cú th sng v phỏt trin, con ngi phi tiờu dựng mt lng ca
ci nht nh di nhiu dng nh: lng thc, thc phm, vi vúc, nh ca,
phng tin thụng tin liờn lc nhng t liu sinh hot ny khụng phi l qu
tng ca t nhiờn m ro con ngi sỏng to ra thụng qua quỏ trỡnh lao ng.
Tuy vy khụng phi ton b dõn s tham gia vo quỏ trỡnh sn xut m ch
mt b phn cú sc kho v trớ tu m thụi. Kh nng ú ch gn vi mt
gii hn tui nht nh, gi l " tui lao ng". Mt s nc quy nh "
sản xuất
- Không có việc làm, thất nghiệp: Gồm những người trong khoảng thời
gian xác định của cuộc điều tra không có việc làm. Nó cũng bao gồm cả
những người trước đó không tìm được việc làm vì lý do ốm đau, tai nạn tạm
thời mà họ không có thoả thuận sẽ bắt đầu công việc mới ngay sau khoảng
thời gian xác định ở trên, hoặc họ tạm thời nghỉ hoặc nghỉ không có thời hạn
mà không được trả công ở những nơi mà cơ hội kiếm việc làm rất hạn hẹp.
Khối thất nghiệp cũng bao gồm những người không có việc làm, có khả năng
lao động mặc dù họ không tích cực kiếm việc làm vì họ tin rằng không có cơ
hội làm việc nào mở ra đối với họ.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
14
2.3. Dân số không hoạt động kinh tế.
Khối này bao gồm các nhóm sau:
Người làm việc nhà: Bao gồm những người không phân biệt giới tính,
không thuộc dân số hoạt động kinh tế, tham gia vào các hoạt động trong phạm
vi gia đình của chính họ. Ví dụ người làm việc nội trợ hoặc trông nom nhà
cửa con cái (những người được thuê giúp việc nhà có trả công thì lại được coi
là có hoạt động kinh tế).
- Học sinh, sinh viên: Bao gồm tất cả mọi người không phân biệt giới
tính đang tham gia học tập thường xuyên, không kể trường công trường tư
hay các khoá huấn luyện ở bất kỳ cấp giáo dục nào.
- Người hưởng lợi tức, hưởng thu nhập mà không làm việc. Bao gồm
tất cả những người không phân biệt giới tính, không thuộc khối dân số hoạt
động kinh tế, nhưng thu nhập do đầu tư, do có tài sản cho thuê, do tiền bản
quyền hay phát minh sáng chế, tiền tác giả, tiền lương hưu do các năm làm
việc trước đó.
- Các người khác: Bao gồm tất cả những người khác không phân biệt
từ hoạt động đó được coi là việc làm.
Việc làm là hoạt động tạo ra giá trị, của cải vật chất chỉ thông qua hoạt
động sản xuất con người mới có điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng
cuộc sống. "Lao động là nguồn gốc của mọi của cải lao động là điều kiện cơ
bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người." Ta có thể thấy việc làm được
thể hiện dưới các dạng sau:
- Việc làm chính: Là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời
gian nhất hoặc có thu nhập cao hơn các công việc khác.
- Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động dành nhiều thời gian
nhất sau công việc chính.
- Việc làm hợp lý: Là công việc mà người thực hiện nhận thấy phù hợp
với điều kiện và năng lực của bản thân.
- Việc làm hiệu quả: Là công việc mà đem lại hiệu quả cao nhất đối với
người lao động.
Cũng từ cách phân chia như vậy, người ta phân chia:
- Việc làm đầy đủ: Là những người có việc làm ổn định và sử dụng hết
thời gian làm việc theo mức chuẩn quy định có thu nhậo cao từ việc làm đó.
- Thiếu việc làm: Bao gồm những người có việc làm bấp bênh (không
ổn định) hoặc đang có việc làm (40 giờ trong 5 ngày trở lên) trong tuần lễ
tham gia không đầy đủ thời gian làm trong ngày, trong năm và hưởng thu
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
16
nhập rất thấp không đủ sống từ việc làm đó nhưng không thể kiếm được việc
làm khác.
- Thất nghiệp: Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định: người thất
nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm hoạt động kinh tế mà trong tuần
lễ trước điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc.
3.2. Tạo việc làm.
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Chẳng hạn muốn tạo việc làm cho lao động trong lĩnh vực công nghiệp
thì cần thiết phải bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị,
công cụ, nguyên vật liệu, thuê công nhân và thị trường cho sản phẩm đầu ra
và sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất. Hoặc tạo việc làm trong nông
nghiệp cần tổ chức sản xuất thâm canh tăng vụ, sản xuất thâm canh trồng màu
và làm các ngành nghề truyền thống khi nông nhàn, tất nhiên các hoạt động
này cũng rất cần đến vốn, thị trường tiêu thụ.
III. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DÂN SỐ, LAO
ĐỘNG TỪNG BƯỚC GIẢI QUYẾT CÔNG ĂN VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG .
1. Sự cần thiết phải điều chỉnh sự phát triển dân số, lao động.
1.1. Dân số
Ngay từ những năm 60 Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến vấn đề
dân số. Song nó chưa thực sự được coi trọng, bởi vì mức độ gia tăng dân số ở
nước ta vẫn còn khá cao cho tới ngày nay, tỷ lệ này hiện nay hàng năm
khoảng 1,8%/năm. Quy mô dân số lớn, tốc độ gia tăng dân số lại cao trong
điều kiện kinh tế - xã hội còn chậm và thấp kém đang đặt ra cho chúng ta
những vấn đề kinh tế - xã hội hết sức gay gắt cần giải quyết trước mắt cũng
như lâu dài dân số và phát triển là hai mặt của vấn đề và có ảnh hưởng qua lại
sâu sắc với nhau. Do vậy chúng ta cần phải điều chỉnh sự phát triển dân số
sao cho phù hợp với yêu cầu của sự phát triển ở hiện tại và lâu dài.
1.2. Nguồn lao động.
Tăng dân số nhanh một mặt làm dồi dào thêm nguồn nhân lực, nguồn
vốn vô cùng to lớn và quý giá nhất của đất nước. Song mặt khác nó lại đặt ra
hàng loạt các vấn đề phát triển nguồn nhân lực từ bảo đảm y tế, giáo dục, đào
tạo nghề, và giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống vật chất và tinh
thần. Dân số gia tăng nhanh sẽ ảnh hưởng đến sự biến thiên của quy mô
nguồn lao động, chất lượng và cơ cấu nguồn lao động. Khi dân số tăng nhanh
hơn các độ tuổi khác. Đối với nước ta, những người thất nghiệp là những
người không có thu nhập và sống nhờ vào nguồn thu nhập của người khác
trong gia đình. Hơn nữa thường những người thất nghiệp là những người chủ
gia đình, nguồn thu nhập của họ có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống của các
thành viên trong gia đình, khi đời sống kinh tế của gia đình khó khăn thì nó
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
19
lại ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống gia đình. Đây chính là những nguyên
nhân sâu xa, phức tạp của những rối ren cho xã hội.
Trên góc độ quản lý Nhà nước, hiện tượng tồn tại thất nghiệp lớn chính
là chúng ta không phát huy hết nội lực những tiềm năng vô cùng to lớn, quý
giá, sáng tạo ra giá trị và sự phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội. Ở nước ta hiện
nay tỷ lệ thất nghiệp vào khoảng 6% đến 7% lực lượng lao động và chủ yếu là
thất nghiệp theo cơ cấu (có ngành cần lao động thì không có, ngành cần ít lao
động thì lại thừa nhiều). Đó là hiện tượmg hệ thống đào tạo không gắn với
cầu về lao động trên thị trường lao động cả về số lượng và chất lượng lao
động, phần lớn sinh viên ra trường đều vấp phải một khó khăn đó là việc làm.
Họ là những người được đào tạo và có trình độ chuyên môn những mong khi
ra trường đem hết hiểu biết, tài năng của mình để phục vụ đất nước, phục vụ
quê hương và ổn định cuộc sống cá nhân, vậy mà phần lớn trong số họ phải ra
nhập đội quân thất nghiệp. Như thế, việc đầu tư cho giáo dục có nên không?
Làm thế nào để sử dụng họ có hiệu quả nhất cả về số lượng lẫn chất lượng?
Câu hỏi này không phải ngày một ngày hai mà có thể trả lời được. Đó là một
vấn đề khó khăn mang tính phức tạp và thời sự đối với tất cả các ngành và các
cấp lãnh đạo. Do tầm quan trọng cũng như sự ảnh hưởng lớn lao của vấn đề
việc làm và thất nghiệp những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã phối hợp
giữa các ngành các cấp để đưa ra phương án khả dĩ nhằm giảm đến mức thấp
nhất số người thất nghiệp nhưng do tính phức tạp của vấn đề nên kết quả đạt
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
21
PHN II
THC TRNG CA S BIN NG DN S, LAO NG
V VIC LM HUYN LP THCH - TNH VNH PHC
I. C IM T NHIấN, KINH T - X HI CA HUYN LP THCH - TNH
VNH PHC.
1. V trớ a lý.
Huyn Lp Thch l mt huyn trung du, min nỳi nm phớa Bc tnh
Vnh Phỳc. Ton huyn cú 39 xó v mt th trn, trong ú cú 28 xó min nỳi,
c im a hỡnh a dng, to huyn c chia thnh ba vựng kinh t rừ rt
l vựng ven sụng, vựng t gia v vựng i nỳi.
V v trớ a lý: To : 105
0
30' - 105
0
45' kinh ụng; 21
0
20 - 21
huyn l 123.647 ngi. Trong ú hot ng lao ng trong cỏc lnh vc kinh
t l 109.222 ngi bao gm nụng nghip l 86.285 ngi chim 79%, lao
ng thng nghip, dch v l 6.902 ngi, doanh nghip t nhõn l 94
ngi chim 0,086%, lao ng trong khu vc hnh chớnh s nghip l 2.615
ngi chin 2,39% cũn li l 13.612 lao ng thiu v khụng cú vic lm.
Huyn Lp Thch vi c im sn xut thun nụng, tiu th cụng
nghip nh bộ, cha phỏt huy c th mnh ca cỏc lng ngh truyn thng
ca cỏc a phng, cụng nghip cha cú gỡ.
Tỡnh hỡnh i sng nhõn dõn trong huyn cũn gp nhiu khú khn cú
trờn 8.000 h nụng dõn thuc din úi nghốo chim 17,2%. Sn lng lng
thc nm t cao nht l **** nghỡn tn, bỡnh quõn u ngi l
300kg/ngi/nm. Thu nhp bỡnh quõn u ngi mi ch t 1.624.000
ng/ngi/nm. Trong ú dõn s tng nhanh, mc gia tng bỡnh quõn mi
nm l 3.500 ngi do vy ngun lao ng cng tng theo hng nm khong
2.000 ngi.
Nhỡn chung Lp Thch l mt huyn nghốo ca tnh Vnh Phỳc, c s
h tng cũn rt kộm. H thng in, trng, trm cũn thiu v yu, cha
tiờu chun phc v cho quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ - hin i hoỏ nụng
nghip hoỏ nụng thụn.
II. TèNH HèNH PHT TRIN KINH T - X HI CA HUYN LP THCH.
Nm 2000 l nm cui thc hin k hoch 5 nm (1996 - 2000). Vi
tinh thn phn u hon thnh ton din cỏc mc tiờu do i hi ng b
huyn ln th 16 dd ra, bng nhiu bin phỏp, ch trng chớnh sỏch c th
trong vic tp trung phỏt trin kinh t - xó hi. Do s c gng vt bc ca
cỏc cp u ng, chớnh quyn ó khc phc c mi khú khn hon
thnh cỏc mc tiờu to iu kin tin cho cụng cuc cụng nghip hoỏ - hin
i hoỏ nụng nghip nụng thụn.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển 6 tỷ đồng, vốn từ dự án 120 giải quyết
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
24
việc làm tạo điều kiện cho nông hộ có vốn mua cây giống, phân bón tổ
chức tập huấn kỹ thuật trồng cây ăn quả, hỗ trợ cây giống cho hộ đói nghèo
Kết quả trong năm trồng mới 180 ha chăm sóc diện tích trồng các năm
trước. Kết quả trên còn rất hạn chế, chỉ tiêu trồng mới đạt 60% kế hoạch. Nó
cho thấy một số hộ vay vốn còn sử dụng chưa đúng mục đích, sự chỉ đạo của
các cấp uỷ Đảng và chính quyền cơ sở chưa tích cực đối với dự án này.
1.3. Công tác giao thông, thuỷ lợi, xây dựng cơ bản và tiểu thủ công
nghiệp.
a. Giao thông.
Tổng vốn đầu tư cho giao thông ước 9.063 triệu đồng bằng 135,17% so
với năm 1999, vốn nâng cấp đường 305 ước thực hiện 3000/kế hoạch 5000
triệu đồng.
- Đường 307: Tại thị trấn 500 triệu đồng.
- Vốn giao thông nông thôn của Ngân hàng thế giới WB cho 7 tuyến
4.263 triệu đồng.
- Vốn từ ngân sách huyện và các xã đầu tư: 1.300 triệu đồng.
b. Thuỷ lợi.
Vốn đầu tư cho thuỷ lợi: Ước thực hiện đạt: 6.300 triệu đồng.
Cứng hoá kênh mương: 2.950 triệu. Trong đó vốn tỉnh hỗ trợ 2.890
triệu, vốn huyện đầu tư từ 4 nguồn 500 triệu đồng, vốn huy động 1.060 triệu,
vốn tỉnh đầu tư cho các công trình thuỷ lợi trong huyện, nâng cấp đê: 1.850
triệu.
c. Xây dựng thuỷ điện.
Trong năng được hỗ trợ xây dựng điện cho các xã Bồ Lý 3 trạm biến
áp, đường dây cao hạ thế bằng nguồn vốn DECF kinh phí 1.000 triệu đồng,