BÀI tập ôn tập nguyên lý kế toán tổ chức kế toán thuế GTGT - Pdf 28



i2.1. CôngtyA bán một lô hàng X cho công ty B với giá bán đã có thuế GTGT là 22 triệu, thuế suất
thuế GTGT là 10%. Giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?
Bài làm
Giá trị tính thuế giao tăng của lô hàng :
Giá tính thuế giá trị gia tăng cho lô hàng là 20.000.000 (đ)
Bài 2.2. Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử A xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá
800.000đ/cái với số lượng 5.000 cái. Để khuyến mãi cho khách hàng cửa hàng quyết định giảm
giá bán 5%.Giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?
Giải:
Giá tính thuế của một nồi cơm điện:
800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ.
Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái:
760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ.
Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.
Bài 2.3. DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau:
DN sản xuất 4 sản phẩm A, B, C, D và tính thuế GTGT theo pp khấu trừ
Giá mua chưa thuế sp A là 9.000đ/sp, sp B là 15.000đ/sp, sp C là 20.000đ/sp, sp D là
25.000đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT spA 5%, spB 10%, spC 5%, spD 0%.
Giá bán chưa thuế spA là 15.000đ/sp, spB là 20.000đ/sp, spC là 30.000đ/sp, spD là 35.000đ/sp.
Thuế suất là 10% trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng?
B ài giải:
SP` Giá mua
chưa
thuế
GTGT
Thuế GTGT đầu
vào
Tổng giá
mua phải

500.000.000đ
2. Để sử dụng cho việc sản xuất spB
a. Mua từ cty M trị giá hàng hóa mua vào chưa thuế là 120.000.000đ
b. Mua từ cty N trị giá hàng hóa bao gồm thuế GTGT là 330.000.000đ
c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là
350.000.000đ
3. Để sử dụng chung cho sản xuất 2 sp A&B thì tập hợp tất cả hóa đơn GTGT, trị giá
hàng hóa mua vào chưa thuế là 510.000.000đ
II. Tiêu thụ sản phẩm trong tháng
1. SpA (giá bán chưa thuế GTGT)
a. Bán cho cty thương mại An Khánh 120.000sp với giá 130.000đ/sp
b. Trực tiếp XK 24.000sp với giá FOB là 135.000đ/sp
c. Bán cho DN chế xuất 5.000sp với giá 120.000đ/sp
2. SpB (giá bán đã có thuế GTGT)
a. Bán qua các đại lý bán lẻ 60.000sp với giá 132.000đ/sp
b. Bán choc ty XNK X 5.000sp với giá 150.000đ/sp
c. Trực tiếp XK 35.000sp với giá FOB 150.000đ/sp
Yêu cầu: Tính thuế GTGT mà DN phải nộp trong tháng biết thuế suất thuế GTGT của hàng hóa
mua vào bán ra là 10%
B ài giải:
I.Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:
1.Để sản xuất cho sản phẩm A:
Mua từ công ty X => thuế phải nộp là
15.000 x 70.000 x 10% =105.000.000( đồng)
Mua từ công ty Y => Thuế GTGT phải nộp : 370.000.000(đòng)
Tập hợp hóa đơn=> thuế GTGT phải nộp là:
500.000.000x 10%= 50.000.000( đồng)
Tổng GTGT vào của sản phẩm A là:
105 + 137 +50 =525.000.000 (đ)
2.Để sản xuất sản phẩm B:

Tổng thuế GTGT ra phải nộp của sản phẩm B là
= 720.000.000 + 68.181.818,18 = 788.181.818,2 ( Đồng)
Tổng thuế GTGT đầu ra của DN là:
1.560.000.000+788.181.818,2=2.348.181.818 ( Đồng)
Vạy thuế GTGT của DN phải nộp là:
GTGT phải nộp = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào
= 2.348.181.818 – 653.000.000= 1.695.181.818 (Đồng)
B ài 2.5. Tại công ty X trong tháng 1/2009 có các NVKT PS như sau:
I. Mua hàng
1. Nhập khẩu dây chuyền sản xuất theo giá FOB là 7.000.000đ, chi phí vận chuyển, bảo
hiểm quốc tế chiếm 5% trên giá CIF, thuế suất thuế NK là 1%. Hệ thống được miễn
thuế GTGT.
2. NK rượu trên 40 độ làm nguyên liệu, số lượng nhập khẩu là 10.000 lít, thuế suất thuế
NK là 65%
3. Mua hương liệu trong nước để phục vụ cho sản xuất với tổng giá trị mua là
4.500.000.000đ, thuế GTGT là 450.000.000đ
II. Sản xuất
Từ những NVL nói trên cùng với nguyên liệu tồn kho khác công ty đã sản xuất ra
150.000 chai rượu 25 độ
III. Tiêu thụ
TỔCHỨCKẾTOÁNTHUẾ GTGT
3
1. Xuất ra nước ngoài 70.000 chai rượu theo điều kiện CIF là 305.000đ/chai. Trong đó
chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5.000đ/chai.
2. Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 80.000đ/chai với đơn giá chưa thuế GTGT là
340.000đ/chai
IV. Biết rằng
1. Thuế suất thuế GTGT là 10%
2. Thuế suất thuế XK các mặt hàng là 2%
3. Thuế suất thuế TTĐB của rượu trên 40 độ là 65%, rượu 25 độ là 30%

2. Thuế GTGT Cty phải nộp khi đưa đoàn khách tham quan
TỔCHỨCKẾTOÁNTHUẾ GTGT
4
=
530.000.000 – 200.000.000
* 10 % =
30.000.000
đ
1 + 10%
3. Gía tính thuế khi Cty đưa 30 nhân viên đi tham quan
=
15.000.000 – 12.800.000
= 2.000.000đ
1 + 10%
Thuế GTGT đầu ra là: 30 * 2.000.000 * 10% = 6.000.000 đ
Thuế GTGT đầu vào đc khấu trừ : 20.000.000
Tổng thuế GTGT Cty phải nộp:
= 27.500.000 + 30.000.000 + 6.000.000 – 20.000.000 = 43.500.000đ
Bài 2.7. Trong kỳ tính thuế công ty Imexco Việt Nam có các NV như sau
1. Xuất khẩu 15.000 sản phẩm X, giá FOB của một sản phẩm là 5 USD. Số GTGT đầu vào của
số sản phẩm trên từ các hóa đơn mua vào là 24.000.000đ.
2. Nhận ủy thác XNK một lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dung làm
TSCĐ cho dự án đầu tư của DN, tính theo giá CIF là 20 triệu USD, toàn bộ lô hàng này được
miễn thuế NK. Hoa hồng ủy thác là 5% tính trên giá CIF.
3. NK 500 sản phẩm Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơn chứng từ là
10.000 USD. Trong tháng công ty đã tiêu thụ hết số hàng này với doanh thu chưa thuế là
180.000.000đ.
Yêu cầu:
1. Xác định DN phải nộp những loại thuế gì, cho cơ quan nào, với số lượng bao nhiêu?
Biết Thuế suất thuế XK sp X là 6%

[(10.000 – 3000) x 19.000] x 0,5 = 66,5 tr.đ
Thuế GTGT của lô hàng Y nhập khẩu:
[(10.000 – 3000) x 19.000 + 66.500.000] x 0,1 = 19,95 tr.đ
Thuế GTGT đầu ra của lô hàng Y:
180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đ
Vậy Thuế NK phải nộp: 66,5 tr.đ
Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ
Bài 2.8. Một DN nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kỳ tính thuế như sau:
1. Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại để xuất khẩu với giá 3.000.000đ/tấn. Đợn vị
đã xuất khẩu được 150 tấn với giá xuất bán tại kho là 3.500.000đ/tấn, chi phí vận chuyển bốc
dỡ tới cảng là 400.000đ/tấn. Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dung để đổi 100 bộ linh kiện xe
máy với giá CIF 900USD/ bộ
2. NK từ quốc gia N 5 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 90.000 BTU, giá FOB tại cảng N là
400USD/ chiếc, mua bảo hiểm tại công ty Bảo Minh với số tiền là 1.100 USD cho toàn bộ lô
hàng, tiền cước vận tải từ nước N về Sài Gòn là 1.000 USD. Đơn vị đã bán được 200 chiếc với
giá 15.000.000đ/chiếc
3. Nhận ủy thác XNK cho công ty A 2 xe vận tải chuyên dụng theo hình thức đi thuê và 2.000
chai rượu Vodka. Giá CIF của rượu là 30 USD/ chai và giá của xe là 125.000 USD/chiếc. Hợp
đông thuê công ty A đã ký với nước ngoài trong 1 năm với giá 5.500 USD. Toàn bộ hoa hồng
ủy thác DN nhận được là 21.000.000đ
Yêu cầu:
1. Tính các loại thuế đơn vị phải nộp trong kỳ, biết rằng
TỔCHỨCKẾTOÁNTHUẾ GTGT
6
- Thuế suất thuế xuất khẩu gạo là 0%
- Thuế suất thuế NK đối với rượu là 150%, đối với điều hòa nhiệt độ là 60%, linh kiện xe
máy là 150%
- Thuế suất thuế GTGT đối với gạo là 5%, đối với các hàng hóa dịch vụ khác là 10%
- Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là 75%, đối với điều hòa nhiệt độ là 15%
- Tổng số thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến hoạt động trên là 3.000.000đ

( 3839,9 + 2303,94 + 921,576 ) x 10% = 706,5416 triệu
-Đơn vị đã bán 200 chiếc :
Thuế GTGT đầu ra tiêu thụ :
200x15 x 10% = 300 triệu
Thuế TTĐB đầu ra :
TỔCHỨCKẾTOÁNTHUẾ GTGT
7
trxx 3,39115,0
15,01
15
200 =
+

Bài 2.9. Một DN sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu sau
1. Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 6.000 spA và 8.000 spB
2. Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4.000 spA và 7.000 spB, trong đó
- Bán cho công ty thương mại 3.000 spA và 6.000 spB với giá bán trên hóa đơn là
20.000đ/spA, 45.000đ/spB
- Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1.000 spA, và 1.500 spB. Đến cuối kỳ
cửa hàng đại lý mới bán được 800 spA và 1.200 spB, với giá 21.000đ/spA, 42.500đ/spB
Yêu cầu:
- Tính thuế GTGT, thuế TTĐB mà đơn vị và đại lý phải nộp trong kỳ. Biết rằng thuế suất
thuế GTGT của sp A và B là 10%. Trong kỳ đơn vị đã mua 5.000kg NVL thuộc diện
chịu thuế TTĐB để sản xuất spA với giá 10.000đ/kg. Thuế suất thuế TTĐB đối với
nguyên liệu X là 55%, thuế suất thuế TTĐB của spA là 75%, spB là 65%. Thuế suất
thuế GTGT nguyên liệu là 5%. Định mức tiêu hao 0,8kg nguyên liệu/spA.
- Đơn vị không có nguyên liệu và sản phẩm tồn đầu kỳ. Tổng số thuế GTGT tập hợp trên
hóa đơn GTGT của các chi phí khác liên quan đến sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là
6.000.000đ
- Đại lý bán hàng là đại lý bán hàng đúng giá, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ:
= 6.000
45.000
* 0,65 = 106.363.000đ
1 + 0,65
Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ
6.000 x 45.000 x 0,1 = 27.000.000 đ
3. Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị
Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ
= 8.000
21.000
* 0,75 = 7.200.000đ
1 + 0,75
Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A :
=
17.742.000
* 0,8 * 800 = 2.271.000đ
5.000
Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ
7.200.000 – 2.271.000 = 4.929.000 đ
Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ
800 x 20.000 x 0,1=1.680.000 đ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

=
2.500.000
* 0,8 * 8.000 = 320.000đ
5.000
Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

- Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg
- Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ
sở đã nhận đủ tiền.
- Trong quý cơ sở đã xuất bán cho cửa hàng thương nghiệp 200 cây thuốc lá, đã nhận đủ
tiền.
2. Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế
- Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200kg, số thuốc lá sợi sản xuất trong quý 2.000kg,
cuối kỳ tồn kho 50kg
- Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửa hàng thương nghiệp là chính
xác
Yêu cầu
1. Giả sử DN không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế DN phải nộp
trong quý, biết rằng
- Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg
thuốc lá sợi cho một bao thuốc lá
- Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuế GTGT đối với toàn bộ mặt
hàng nói trên là 10%, số thuốc lá sản xuất, bán ra và gia công là cùng loại
- Số thuế GTGT tập hợp trên hóa đơn của hàng hóa vật tư mua vào là 15.000.000đ
- Trong kỳ DN không có hoạt động xuất khẩu sp
2. Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh XK theo
hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọi điều kiện khác không thay đổi, hãy xác định lại thuế
GTGT, thuế TTĐB mà DN phải nộp.
TỔCHỨCKẾTOÁNTHUẾ GTGT
10
Bài làm
1. Xác định thuế phải nộp:
* Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá.
Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công:
2.000 * [ 29.000 : ( 1 + 45% ) ] * 45%
= 18.000.000 (đ)

loại thuế được tính trong trường hợp này như sau:
Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá :
200 * [ 50.500 : ( 1+ 45% ) ] * 45%
= 3.134.482,75 (đ)
TỔCHỨCKẾTOÁNTHUẾ GTGT
11
Thuế GTGT đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá:
200 * 50.500 * 10% = 1.010.000 (đ)
Vậy, xác định lại tổng thuế phải nộp như sau:
Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là:
116.503.448,3 + 3.134.482,75 = 119.637.931,1 (đ)
Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là:
22.540.000 + 1.010.000 = 23.550.000 (đ)
Bài 2.11 Công ty thực phẩm X có số liệu trong tháng như sau
- Ủy thácNK 4.500kg sô cô la các loại, giá FOB tại cửa khẩu xuất là 6,75USD/1kg. Chi
phí bảo hiểm và vận chuyển cho cả lô hàng khi về đến VN là 6750USD. Trong tháng
công ty đã tiêu thụ được 3.000kg với giá 375.000đ/kg
- Sản xuất và nhập khẩu 1.500 két bia lon với giá xuất bán tại xưởng của nhà máy là
148.500đ/ két bia. Tổng chi phí vận chuyển đến cảng là 18.000.000đ
- NK 1.800 lít rượu vang 11,5
0
về để đóng chai bán. Giá nhập khẩu là 5,25 USD. Công ty
đã dung toàn bộ số rượu trên đóng được 3.600 chai. Trong tháng công ty đã tiêu thụ
được 2.925 chai với giá 262.500đ/chai
- Làm đại lý độc quyền bán sữa cho một công ty nước ngoài theo đúng giá quy định. Trong
tháng công ty đã bán được số hàng trị giá 300.000.000đ. Hoa hồng đại lý là 7,5% doanh
số bán chưa thuế. Chứng từ nộp thuế GTGT khâu NK ghi số thuế GTGT đã nộp là
18.000.000đ
- Trong tháng công ty cũng đã NK một dây chuyền sản xuất sô cô la (không thuộc diện
được miễn giảm thuế NK) từ công ty Itochu Nhật Bảntheo hình thức tạm nhập tái xuất

Thuế TTĐB tính cho 1800 lit rượu vang NK
TTTĐB = (1800 x 5,25 x 19000 + 269 325 000) x 0,2 = 89 775 000 đồng
Thuế TTĐB tính cho 2925 chai đã tiêu thụ
TTTĐB = 2925 x 262 500/(1 + 0,2) x 0,2 = 127 968 750 đồng
Thuế TTĐB được khấu trừ cho 1800 lít rượu dùng sx ra 2925 chai rượu
TTTĐB = 89 775 000/3 600 x 2925 = 72 942 187,5 đồng
Thuế GTGT tính cho 1800 lít rượu NK
VAT = (1800 x 5,25 x 19000 + 269 325 000 + 89 775 000) x 0,1
= 53 865 000 đồng
Thuê GTGT tính cho 2925 chai tiêu thụ
VAT = 2925 x 262 500 x 0,1 = 76 781 250 đồng
Thuế GTGT được khấu trừ cho NL SX ra 2 925 chai
VAT = (53 865 000/3 600) x 2 925 = 43 765 312,5 đồng
Thuế GTGT khâu NK đã nộp 18 000 000 đồng
Thuế GTGT nộp cho khâu tiêu thụ hàng:
VAT =3 00 000 000 x 0,1 = 30 000 000 đồng
Thuế NK tính cho một dây chuyền sx
TNK = (3 000 00 + 1800 + 6 000) x 19 000 x 0,005
= 285 741 000 đồng
Thuế NK tính trên 82,5% giá trị sử dụng
TỔCHỨCKẾTOÁNTHUẾ GTGT
13
TNK = (3 000 00 + 1800 + 6 000) x 19 000 x 0,825 x 0,005
= 235 736 325 đồng
Thuế NK được hoàn lại
285 741 000 - 235 736 325 = 50 004 675 đồng
Thuế GTGTcho 18 tỷ đồng từ việc bán dây chuyền sx
VAT = 18 000 000 000 x 0,1 = 1 800 000 000 đồng
3) Nếu dây chuyền sx được nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất về phục vụ cho việc
sxsp của công ty nay đem bán thanh lý cho 1 dn trong nước thì nghĩa vụ nộp thuế của công ty

 Giả sử cửa hàng không hạch toán riêng doanh số bán hàng của từng loại hàng hóa. Hãy
tính lại số thuế GTGT cửa hàng phải nộp
TỔCHỨCKẾTOÁNTHUẾ GTGT
14
 Giả sử cửa hàng kê khai doanh số bán rượu không đúng số thực bán, cán bộ thuế phát
hiện điều chỉnh lại doanh số. Cửa hàng sẽ phải nộp thuế trên doanh số nào và trình tự
xác định số thuế phải nộp
Bài giải:
Thuế GTGT phải nộp = (Giá TT của HH&DV bán ra – Giá TT của HH&DV mua vào tương
ứng) * thuế suất.
Giá TT của HH&DV mua vào tương ứng = Giá trị HH& DV tồn đầu kỳ + Giá trị HH&DV
mua vào trong kỳ - Giá trị HH&DV tồn cuối kỳ
— Đối với nước ngọt, bánh kẹo và thực phẩm:
Giá thanh toán = 7.500.000 + 37.500.000 – 5.250.000 = 39.750.000đ
Thuế GTGT tính cho nước ngọt, bánh keo và thực phẩm:
= (47.250.000 – 39.750.000) * 10% = 750.000đ
― Đối với rượu các loại:
Giá tính thuế GTGT = 12.000.000 +75.000.000 – 9.000.000 = 78.000.000đ
Thuế GTGT tính cho rượu các loại:
(86.250.000 – 78.000.000) * 10% = 412.500đ
- Đối với đồ chơi trẻ em:
Giá tính thuế GTGT = 900.000 + 3.750.000 – 450.000 = 4.200.000đ
Thuế GTGT tính cho đồ chơi trẻ em:
(4.500.000 – 4.200.000) * 10% = 30.000đ
— Đối với dụng cụ và đồ dùng học tập:
Gía tính thuế GTGT = 1.500.000 + 7.500.000 - 2.250.000 = 6.750.000đ
Thuế GTGT tính cho dụng cụ và đồ dùng học tập:
(9.000.000 – 6.750.000) * 5% = 112.500đ
Tổng thuế GTGT cửa hàng phải nộp là:
750.000 + 412.5000 + 30.000 + 112.500 = 1.305.000 đ

1, Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Ta có số lượng NVL để sx ra 4.400 sp A trong tháng là:
= định mức sx 1 spA x số spA sx
+ Lượng nguyên liệu Y là : 4,5 x 4.400 = 19.800 kg = 19,8 tấn
+ Lượng nguyên liệu Z là : 3 x 4.400 = 13.200 kg = 13,2 tấn
Như vậy số NLZ đế sxsp A là từ 2,25 tấn tồn đầu tháng và 13,2 - 2,25 = 10,95 tấn mua vào trong
tháng
Giá trị hàng hóa mua vào tương ứng để sx sp A là
= Giá trị của 19,8 tấn ngliệu Y + giá trị của 13,2 tấn ngliệu Z + phí mua ngoài khác
=[1,8x 1.575.000+18 x (1.500.000 + 150.000)] +(2,25 x 3.000.000 + 10,95 x 2.970.000) + 5.250.000
= 77.056.500 đ
Giá trị hàng hóa của spA bán ra là = số lượng bán ra x giá bán
= 4.400 x 18.750 = 82.500.000 đ
Ta có thuế GTGT phải nộp là
T = (giá trị hàng hóa bán ra – giá trị hàng hóa mua vào tương ứng)x thuế suất
=> thuế GTGT phải nộp cho spA là : (82.500.000 – 77.056.500 ) x 0,1 = 544.350 đ
(*) Đối với nguyên liệu Z còn lại
Lượng nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ là : 15 + 2,25 – 13,2 = 4,05 tấn
Giá trị hàng hóa mua vào : 4,05 x 2.970.000 = 12.028.00 đ
Giá trị hàng hóa bán ra : 4,04 x 3.630.000 = 14.701.500 đ
=> Thuế GTGT đv NLZ còn lại tiêu thụ là: (14.701.500 + 12.028.500)x 0,1= 267.300đ
Vậy thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng là : 544.350 + 267.300 = 811.650 đ
TỔCHỨCKẾTOÁNTHUẾ GTGT
16
2, Giả sử trong tháng DN không tiêu thụ hết số SPA còn tồn kho là 1.200 sp
Ta có giá thành đơn vị sp A là = giá trị hàng hóa mua vào : số lượng spAsx
= 77.056.500 : 4.400 = 17.512,84 đ
Giá trị của số SPA tiêu thụ là = số SPA tiêu thụ x giá thành đơn vị
= (4.400 – 1.200) x 17.512,84 = 56.041.088 đ
Giá trị hàng hóa của spA bán ra là = số lượng bán ra x giá bán

TỔCHỨCKẾTOÁNTHUẾ GTGT
17
Thiết bị đưa vào sử dụng tại câu lạc bộ của công ty, thời gian đăng ký sử dụng 6 năm và sử
dụng quỹ phúc lợi
7. Ngày 29/09 công ty xuất kho 2.000 sản phấm để biếu tặng, đơn giá bán chưa thuế 25.000đ/sp,
thuế suất GTGT 10%
8. Ngày 30/09 công ty xuất kho 30.000sp bán với 20.000đ/sp, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã
thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng TM 5.500.000đ, gồm 10% thuế
GTGT
Bài giải:
1. công ty mua một lô NVL,
a) Nhập kho NVL
Nợ TK 152: 180.000.000
Nợ TK 133: 18.000.000
Có TK 331: 198.000.000
b) Chi hộ vận chuyển
Nợ TK 331: 8.250.000
Có TK 111: 8.250.000
2.
a) Mua thiết bị
Nợ TK 241: 46.000.000
Nợ TK 133: 4.600.000
Có TK 112: 50.600.000
b) Chi phí liên quan
Nợ TK 241: 2.000.000
Nợ TK 133: 200.000
Có TK 111: 2.200.000
c) ghi nhận nguyên giá
Nợ TK 211: 48.000.000
Có TK 241: 48.000.000

6. Mua thiết bị hoạt động phúc lợi
a)
Nợ TK 211: 32.670.000
Có TK 112: 32.670.000
b) chi phí liên quan
Nợ TK 627: 930.000
Có TK 152: 930.000
c) Chuyển nguồn
Nợ TK 3532: 33.600.000
Có TK 3533: 33.600.000
7.
a) Ghi nhận giá vôn
Nợ TK 632: 20.800.000
Có TK 155: 20.800.000
b) ghi nhận doanh thu bán hàng
Nợ TK 3532: 60.000.000
Có TK 3533: 55.000.000
Có TK 3331: 5.000.000
8.
a)
Nợ TK 632: 312.000.000
Có TK 155: 312.000.000
b)
Nợ TK 641: 5.000.000
Nợ TK 133: 500.000
Có TK 111: 5.500.000
Thuế GTGT đc khấu trừ: = 10.700.000 + 50.300.000 = 61.000.000
Thuế GTGT phải nộp = 5.000.000 + 60.000.000 = 65.000.000đ
Thuế GTGT phải nộp = 65.000.000 – 61.000.000 = 4.000.000đ
9. Khấu trừ thuế GTGT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status