giáo án dự thi tích hợp liên môn bài khí quyển - Pdf 28

GIÁO ÁN
Tiết 1. KHÍ QUYỂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức
- Trình bày khái niệm, thành phần của không khí và cấu trúc của khí quyển.
- Hiểu rõ về các khối khí và tính chất của chúng.
- Hiểu về các front, sự di chuyển của front và tác động của chúng.
- Học sinh hiểu rõ hơn về hiện tượng đối lưu, bình lưu trong khí quyển. (Hiện
tượng “Đối lưu”_ Vật lí 8_Bài 23). Giải thích được vì sao ở tầng đối lưu không khí
chuyển động theo chiều thẳng đứng còn ở tầng bình lưu không khí chuyển động
theo chiều ngang. Tại sao các hiện tượng thời tiết như mây, mưa…lại xảy ra trong
tầng đối lưu.
- Học sinh biết giải thích sự khác nhau về các khối khí ở tầng đối lưu theo vĩ độ là
do ảnh hưởng của dạng hình cầu của Trái Đất đến sự thay đổi của góc chiếu sang ,
từ đó ảnh hưởng đến lượng nhiệt mà Trái Đất nhận được.
2. Về kĩ năng
Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…để biết được cấu tạo của khí quyển,
sự phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó.
3. Thái độ hành vi
Hiểu được vai trò của khí quyển, từ đó có ý thức, trách nhiệm và các biện
pháp cụ thể để bảo vệ bầu khí quyển như chống ô nhiễm không khí, bảo vệ tầng
ozon…
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sơ đồ các tầng khí quyển.
- Các bản đồ: nhiệt độ, khí áp và gió khí hậu thế giới, tự nhiên thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2 Bài mới:
1
Mở bài: GV hỏi HS: ở lớp 6 chúng ta đã dược học về khí quyển, các khối khí,

- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+Khí quyển là lớp
không khí bao quanh
Trái Đất.
+ Các thành phần
không khí gồm các
chất khí như nito, oxi,
các chất khí khác, hơi
nước, tro, bụi
- HS khác bổ sung.
* HS làm việc theo
cặp.
- HS trả lời.
- HS khác bổ sung
+ HS nhớ lại kiến thức
Vật lí 8 về hiện tượng
I. Khí quyển:
* Khái niệm:
* Thành phần không khí:
Gồm các chất khí như:
Ni-tơ (78%) Ô-xi (21%)
các chất khí khác 3% và
hơi nước, bụi, tro.
1. Cấu trúc của khí
quyển:
- Gồm 5 tầng: Đối lưu,
bình lưu, khí quyển giữa,
tầng không khí cao, tầng
khí quyển ngoài.

lên trước do nhận được
nhiệt trước, nở ra,
trọng lượng riêng của
nó trở nên nhỏ hơn
trọng lượng riêng của
lớp không khí lạnh ở
trên. Do đó lớp không
khí nóng đi lên còn lớp
không khí lạnh chìm
xuống dưới tạo thành
dòng đối lưu.
Hoạt động 2. Cá nhân/Cặp
TÌM HIỂU VỀ CÁC KHỐI KHÍ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
Bước 1: GV yêu cầu HS
đọc mục III trong SGK:
+ Nêu tên và xác định vị
trí, đặc điểm các khối khí
trong tầng đối lưu?
+ Nhận xét và giải thích
- HS dựa vào kiến thức
hiểu biết và SGK để
trình bày và xác định
trên bản đồ vị trí hình
thành các khối khí ở
lục địa, hải dương, ở vĩ
2. Các khối khí
- Mỗi bán cầu có 4 khối
khí chính: Khối khí địa
cực, ôn đới, chí tuyến,

nhau nên tính chất ẩm
cũng khác nhau.
- Mỗi khối khí lại chia
thành 2 kiểu:
+ Kiểu lục địa (c): khô.
+ Kiểu hải dương (m):
ẩm.
- Riêng khối khí Xích đạo
chỉ có kiểu hải dương, kí
hiệu Em.
- Đặc điểm: Khác nhau về
tính chất, luôn luôn di
chuyển, bị biến tính.
Hoạt động 3. Cả lớp
TÌM HIỂU VỀ FRONT VÀ DẢI HỘI TỤ NHIỆT ĐỚI
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
GV đặt câu hỏi: Front là
gì? Trên mỗi bán cầu có
mấy front cơ bản? Đó là
các front nào?
- HS đọc mục IV để
trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: do 2 khối
3. Front – Dải hội tụ
nhiệt đới
a. Front (F):
- Khái niệm: Là mặt ngăn
cách giữa hai khối khí có
nguồn gốc và tính chất
vật lí khác nhau.

chế độ gió.
- HS trả lời: Dải hội tụ
nhiệt đới, bởi 2 khối
khí Xích đạo đều nóng,
ẩm chỉ khác nhau về
hướng.
- HS trả lời
và xích đạo không tạo nên
front thường xuyên và
liên tục.
b. Dải hội tụ nhiệt đới
(FIT)
- Khái niệm: Là mặt ngăn
cách giữa 2 khối khí xích
đạo của 2 bán cầu.
c. Tác động của front và
dải hội tụ nhiệt đới tới
thời tiết và khí hậu:
- Sự hoạt động của front
và dải hội tụ nhiệt đới =>
nhiễu loạn thời tiết =>
Mưa.
IV. CỦNG CỐ
1. Câu hỏi
Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp
A. Tầng khí quyển B. Đặc điểm chủ yếu
1. Đối lưu a. Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao
2. Bình lưu b. Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
3. Tầng giữa c. Không khí rất loãng
4. Tầng không khí trên cao d. Không khí chứa nhiều ion

Nhận biết được nội dung kiến thức qua: hình ảnh, số liệu thống kê, bản đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to bảng thống kê trong SGK.
- Sử dụng các hình ảnh trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài:
GV đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ và trả lời:
- Tại sao cùng là các khối khí nhưng các khối khí xuất phát ở lục địa vào mùa đông
thường lạnh và khô hơn?
- Tại sao khối khí cực đới lại lạnh còn khối khí nhiệt đới lại nóng?
GV dẫn vào bào: Do chúng xuất phát ở các vĩ độ và bề mặt đệm khác nhau nên khả
năng hấp thụ nhiệt và lượng nhiệt nhận được khác nhau. Vậy nhiệt độ không khí do
đâu mà có => Vào bài mới.
GV nêu nội dung chính của bài.
Hoạt động 1. Cá nhân/ Cả lớp
TÌM HIỂU BỨC XẠ VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- GV giải thích cho học sinh hiểu I. BỨC XẠ VÀ
7
được khái niệm bức xạ Mặt Trời:
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho
mặt đất là bức xạ Mặt Trời, đó là các
dòng vật chất và năng lượng của MT
tới Trái Đất, chủ yếu là sóng điện từ
-các tia nhìn thấy và không nhìn thấy.
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào hình 14.1,
em hãy cho biết bức xạ Mặt Trời tới
Trái Đất được phân phối như thế

NHIỆT ĐỘ KHÔNG
KHÍ
- Bức xạ Mặt Trời là
các dòng vật chất và
năng lượng của Mặt
Trời tới Trái Đất.
- Bức xạ MT tới TĐ
được Trái Đất hấp thụ
47%.
- Nhiệt độ không khí
ở tầng đối lưu chủ
yếu do nhiệt của bề
mặt Trái Đất được
MT đốt nóng.
- Nhiệt lượng do MT
mang đến bề mặt Trái
Đất luôn thay đổi theo
góc chiếu của tia
BXMT:
+ Góc chiếu càng lớn
thì nhiệt lượng càng
cao.
+ Góc chiếu càng nhỏ
thì nhiệt nhận được
càng ít.
=> Góc chiếu sang
trong năm giảm dần
từ xích đạo về cực
nên càng về gần cực
nhiệt độ càng giảm và

địa? Biên độ nhiệt lục địa cao hơn
so với biên độ nhiệt đại dương?
(Vật lí 8_ Ban cơ bản_ Bài 24.
Công thức tính nhiệt lượng (khái
niệm nhiệt dung riêng của một
chất cho biết nhiệt lượng vần

- HS làm việc theo
nhóm.
- Đại diện các nhóm
trình bày.
- Các nhóm khác bổ
sung.
- HS suy nghĩ và trả
lời câu hỏi:
1. Do Trái Đất hình
cầu nên góc nhập xạ
giảm dần từ xích đạo
về cực nên lượng bức
xạ MT giảm dần.
2. Do nhiệt dung riêng
của đất nhỏ hơn nước
nên mùa hạ đất nóng
nhanh hơn so với
nước, còn mùa đông
II. SỰ PHÂN BỐ
NHIỆT ĐỘ KHÔNG
KHÍ TRÊN TRÁI
ĐẤT
1. Phân bố theo vĩ độ

xâm nhập vào sâu bên
trong bề mặt đất là rất
khó vì đất là chất dẫn
nhiệt kém.
3. Do ảnh hưởng của
dòng biển chảy ven
bờ, bờ nào có dòng
biển nóng đi qua sẽ có
nhiệt độ cao hơn so
với bờ có dòng biển
lạnh đi qua.
4. Do càng lên cao
mật độ không khí càng
loãng, bức xạ mặt đất
càng yếu.
IV. CỦNG CỐ
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho biết lượng bức xạ Mặt Trời tới Trái Đất phụ thuộc vào các yếu tố nào?
2. Trình bày và giải thích sự phân bố nhiệt độ và biên độ nhiệt của không khí theo
vĩ độ, theo lục địa và địa dương và theo địa hình?
Bài tập về nhà: BT 1, 2 SGK NC trang 53.
V. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
10
Tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ
Sự phân bố nhiệt
độ không khí
Biểu hiện
1. Phân bố theo
vĩ độ

nào?
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao, hướng
sườn?
- Hãy cho biết chân núi và đỉnh núi của sườn đón gió nhiệt độ
chênh lệch bao nhiêu nếu núi có độ cao 1500m?
Phụ lục
Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
Tiêu chí Biểu hiện Giải thích
11
1. Phân bố
theo vĩ độ
- Nhiệt độ trung bình năm giảm dần
từ vĩ độ thấp nên vĩ độ cao.
+ Vĩ độ thấp nhiệt độ cao.
+ Vĩ độ cao nhiệt độ thấp.
- Biên độ nhiệt năm tăng dần từ vĩ
độ thấp lên vĩ độ cao.
- Do TĐ hình câu nên góc
chiếu sang trong năm giảm dần
từ Xích đạo về 2 cực.
- Do sự chênh lệch về góc
chiếu sang và thời gian chiếu
sang giữa các mùa trong năm
càng lớn khi về 2 cực.
2. Phân bố
theo lục
địa và đại
dương
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất
và thấp nhất đều ở lục địa.

- Do ảnh hưởng của sự thay đổi
góc chiếu sáng với hướng sườn.
12
Tiết 3. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP, MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh cần:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp và đặc
điểm sự phân bố khí áp trên Trái Đất.
- Đối với HS khá, giỏi cần giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các
đai khí áp trên Trái Đất.
- Trình bày nguồn gốc, nguyên nhân, đặc điểm của một số loại gió chính và ảnh
hưởng của chúng đến các đặc điểm thời tiết và khí hậu của địa phương.
- Liên hệ với Việt Nam để biết được Việt Nam chịu tác động của những loại gió
nào và nó ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và thời tiết.
13
- Học sinh được nhắc lại kiến thức Vật lí 8_bài 9. Áp suất khí quyển. Sự nở vì
nhiệt của chất khí…
2. Về kĩ năng:
-Đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ khí áp và gió trên thế giới.
- Tranh ảnh mô tả về một số loại gió địa phương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định trật tự lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Khởi động: GV nói: Ở lớp 6 và các lớp 7, 8 các em đã được học về khí áp và
gió. Bạn nào có thể cho biết khí áp là gì? Trên Trái Đất có những đai khí áp và
gió thường xuyên nào? Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 1. Cả lớp

độ cao, nhiệt độ
I. SỰ PHÂN BỐ KHÍ
ÁP
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt
Trái Đất.
1. Nguyên nhân thay
đổi của khí áp:
Các yếu tố ảnh hưởng
đến sự thay đổi của khí
áp: độ cao, độ ẩm và
nhiệt độ.
* Thay đổi theo độ
cao: càng lên caokhông
khí càng loãng, sức nén
càng nhỏ => khí áp giảm.
14
(Vật lí 8. Bài 9. Áp suất khí
quyển)
Áp suất tác dụng lên A là áp suất
khí quyển. Áp suất tác dụng lên B
là áp suất gây ra bởi trọng lượng
cột thủy ngân cao 76 cm. P=
h.d= 0,76m . 136000N/m
3
=
103360N/m
2
.
- GV yêu cầu HS quan sát hình

nhiệt độ: nhiệt độ tăng
không khí nở, tỉ trọng
giảm => khí áp giảm và
ngược lại.
* Thay đổi theo độ
ẩm: không khí chứa
nhiều hơi nước => khí áp
giảm.

2. Phân bố các đai khí
áp trên Trái Đất:
- Các đai áp cao, áp thấp
phân bố xen kẽ và đối
xứng qua đai áp thấp
xích đạo.
- Thực tế các đai khí áp
bị chia cắt thành từng
khu khí áp riêng biệt.
15
tăng lên, khí áp tăng.
- Không khí có chứa nhiều hơi
nước khí áp cũng hạ vì trọng
lượng riêng của không khí ẩm
nhỏ hơn không khí khô. Ở những
vùng có nhiệt độ cao, hơi nước
bốc lên nhiều, chiếm dần chổ của
không khí khô làm giảm khí áp
đi.
- Dọc xích đạo là đai áp thấp. Hai
đai áp cao ở cận chí tuyến ở

và bổ sung các ý
kiến cần thiết làm
cơ sở tiếp thu các
nội dung tiếp
theo.
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ
CHÍNH:
1. Gió Tây ôn đới:
- Phạm vi hoạt động: Thổi
từ áp cao cận nhiệt về áp
thấp ôn đới.
-Thời gian hoạt động:
quanh năm.
-Hướng Tây (BBC hướng
16
khí quyển làm sinh ra các loại
gió có tính chất vành đai như gió
Mậu dịch, gió Tây, gió Đông
cực…
Bước 2: HS làm việc theo nhóm.
- GV chia lớp thành 6 nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1,2 tìm hiểu về gió mậu
dịch và gió Tây ôn đới theo phiếu
học tập số 1.
+ Nhóm 3,4 tìm hiểu về gió mùa
theo phiếu học tập số 2.
+ Nhóm 5,6 tìm hiểu về các loại
gió địa phương theo phiếu học
tập số 3.

áp.
- Gió Tây ôn đới
và gió Mậu dịch
là do sự chênh
lệch về khí áp
giữa khí áp cao
cận chí tuyến với
khí áp thấp ôn
đới và khí áp cao
cận chí tuyến và
áp thấp xích đạo.
- Nguyên nhân
sinh ra gió mùa
do sự chênh lệch
Tây nam, NBC hướng Tây
bắc).
-Tính chất: ẩm, mưa
nhiều.

2. Gió mậu dịch:
- Phạm vi hoạt động:
Thổi từ hai cao áp cận chí
tuyến về khu vực áp thấp
xích đạo.
- Thời gian hoạt động :
quanh năm
- Hướng: Đông (BBC
hướng Đông bắc, NBC
hướng Đông nam)
- Tính chất: Khô, ít mưa

dịch Bắc bán cầu. Khi vượt qua
xích đạo. Gío chuyển hướng
thành tây bắc – đông nam. Loại
gió này khô , nhiệt độ thấp.
- Ngược lại, vào mùa hạ của bán
cầu Bắc (mùa đông của bán cầu
Nam): Trên các lục địa bán cầu
Bắc khí áp xuống rất thấp. Các áp
thấp này liền với áp thấp xích
đạo. Các áp cao cận chí tuyến
Nam bán cầu bành trướng rất
rộng, không khí chuyển động từ
các á cao này lên các áp thấp Bắc
bán cầu theo hướng đông nam,
cùng hướng gió với gió mậu dịch
khí áp giữa lục
địa và đại dương,
giữa 2 bán cầu.
- Nguyên nhân
sinh ra gió đất,
gió biển là do sự
chênh lệch về khí
áp giữa đất và
nước do nhiệt
dung của đất và
nước khác nhau.
nhiều về nhiệt và khí áp
giữa lục địa và đại dương
theo mùa.
+ Do chênh lệch

- Gió phơn: Ở những nơi có địa
hình cao, chặn không khí ẩm tới,
đẩy lên cao theo sườn núi. Đến
một độ cao nào đó, nhiệt độ hạ
thấp, hơi nước ngưng tụ, mây
hình thành gây mưa bên sườn đón
gió. Khi gío vượt núi sang sườn
bên kia và di chuyển xuống, hơi
nước giảm nhiều, nhiệt độ tăng
lên (trung bình 100m tăng 1
0
C)
nên gió này rất khô và nóng.
- Những nơi có gió này như các
vùng thung lũng Thụy Sĩ, các
mạch núi phía Tây, Bắc Mỹ… Ở
nước ta, gió này thổi từ phía Tây
rồi vượt dãy núi Trường Sơn vào
nước ta trong mùa hạ nên rất khô,
b. Gió fơn (phơn) :
- Gió thổi vượt qua
một dãy núi
- Sườn đón gió hơi
nước ngưng tụ, gây mưa.
- Sườn khuất gió
có gió khô, rất nóng.
19
nóng. Nhân dân ta quen gọi là gió
Lào hay gió fơn Tây Nam.
IV. ĐÁNH GIÁ

4. Tính chất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu về gió mùa
20
Dựa vào các hình 15.2,15.3 kết hợp với kiến thức đã học để phân tích, trình bày về
nguyên nhân và hoạt động của gió mùa theo những gợi ý dưới đây:
Tiêu chí Đặc điểm
Gió mùa + Xác định trên bản đồ, lược đồ một số trung tâm áp, hướng
gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7. Chúng có
ảnh hưởng gì đến hoàn lưu khí quyển.
+ Gió mùa là gì?
+ Nguyên nhân sinh ra gió mùa?
+ Xác định trên bản đồ khí hậu thế giới khu vực có gió mùa?
+ Liên hệ gió mùa ở Việt Nam? Tại sao Việt Nam có hoạt
động của gió mùa?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tìm hiểu về gió địa phương
Đọc SGK kết hợp với hình 15.4 và 15.5, hãy hoàn thành bảng sau:
Gió địa
phương
Đặc điểm
Gió đất, biển - Gió đất và gió biển thường hoạt động ở đâu?
- Nguyên nhân hình thành gió đất, gió biển?
- Hướng gió?
- Thời gian hoạt động
- Liên hệ Việt Nam.
Gió phơn - Gió phơn là gì?
- Dựa vào hình 15.5, hãy cho biết ảnh hưởng của gió ở sườn đón
gió và sườn khuất gió như thế nào?
- Liên hệ với Việt Nam?

Quan sát điều kiện hình thành một số yếu tố của thời tiết như: sương mù, mây,
mưa, tuyết, mưa đá, mưa axit.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bảng thống kê về mối quan hệ giữa sự thay đổi nhiệt độ với lượng hơi nước tối đa
chứa trong không khí theo các số liệu sau:
+ Ở 0
0
C, 1m
3
không khí chứa được lượng hơi nước tối đa là 5g.
+ Ở 20
0
C, 1m
3
không khí chứa được lượng hơi nước tối đa là 17,3 g.
+ Ở 30
0
C, 1m
3
không khí chứa được lượng hơi nước tối đa là 30 g.
- Tranh ảnh về các hiện tượng ngưng tụ hơi nước: sương, mây, mưa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định trật tự lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Vào bài
Các em có biết “Độ ẩm 82%” ghi trong mục “Dự báo thời tiết” của chương
trình truyền hình VTV3 buổi sáng có ý nghĩa gì không?
Hoạt động 1. Cả lớp
TÌM HIỂU VỀ ĐỘ ẨM TUYỆT ĐỐI VÀ ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI
Hoạt động của GV Hoạt động của

(gam): là lượng hơi
nước tính bằng gam
trong 1m
3
không khí ở
một thời điểm nhất
23
biết độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương
đối (hay độ ấm tỉ đối_ trong vật lí)
và độ ẩm bão hòa (hay độ ẩm cực
đại_ trong vật lí) là gì?
- Sau khi HS phát biểu, GV củng
cố:
+ Độ ẩm bão hòa tỉ lệ thuận với
nhiệt độ không khí: Ở 0
0
C, 1m
3
không khí chứa được lượng hơi
nước tối đa là 5g. Ở 20
0
C, 1m
3
không khí chứa được lượng hơi
nước tối đa là 17,3 g. Ở 30
0
C, 1m
3
không khí chứa được lượng hơi
nước tối đa là 30 g.

với độ ẩm bão hòa
ở cùng nhiệt độ
định, đơn vị g/m
3
.
b. Độ ẩm bão hòa
(gam): là lượng hơi
nước tối đa mà 1m
3
không khí có thể chứa
được. Độ ẩm bão hòa
thay đổi theo nhiệt độ
không khí, nhiệt độ
càng cao thì không khí
càng chứa được nhiều
hơi nước, đơn vị g/m
3
.
c. Độ ẩm tương đối
(%) là tỉ lệ % giữa độ
ẩm tuyệt đối với độ
ẩm bão hòa ở cùng
nhiệt độ, đơn vị là %.
Hoạt động 2. Cặp đôi
TÌM HIỂU VỀ CÁC SẢN PHẨM CỦA SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung chính
24
GV: Chúng ta đã biết không khí có

Hơi nước sẽ ngưng đọng
khi:
_ Không khí đã bảo hòa
mà vẫn tiếp tục được bổ
sung thêm hơi nước hoặc
gặp lạnh. _ Có hạt nhân
ngưng đọng: bụi, khí
b. Các sản phẩm của sự
ngưng đọng hơi nước
* Sương mù:
- Sương mù là hiện
tượng hơi nước ngưng tụ
ở lớp không khí gần mặt
đất.
- Điều kiện xảy ra sương
mù:
+ Độ ẩm không khí
tương đối cao.
+ Khí quyển ổn định
theo chiều thẳng đứng.
+ Có gió nhẹ
* Mây:
- Không khí càng lên cao
càng lạnh, đến độ cao
nào đó (tùy theo nhiệt
độ) sẽ bão hòa hơi nước.
- Tiếp tục lên cao, hơi
25

Trích đoạn Trình bày trên khổ A0 (hình thức như báo tường). Biến đổi khí hậu toàn cầu HS sử dụng kiến thức liên môn: Môn Toán về dạng hình cầu của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời để giải thích hiện tượng này.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status