Đề kiểm tra HKII vật lí 11 cơ bản có lời giải - Pdf 29

1, Chọn câu đúng. Khi hai dây dẫn song song có hai dòng điện cùng chiều
chạy qua thì
Câu trả lời của bạn:
A. xuất hiện các momen lực tác dụng lên hai dây.
B. không xuất hiện các lực cũng như momen lực tác
dụng lên hai dây.
C. hai dây đó đẩy nhau.
D. hai dây đó hút nhau.
Khi hai dây dẫn song song có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì hai dây
đó hút nhau.
2, Phát biểu nào dưới đây là đúng? Khi một mạch kín phẳng quay xung
quanh một trục nằm trong mặt phẳng chứa mạch trong một từ trường, thì
suất điện động cảm ứng đổi chiều một lần trong
Câu trả lời của bạn:
A. 2 vòng quay.
B. 1 vòng quay.
C. 1/2 vòng quay.
D. 1/4 vòng quay.
Khi một mạch kín phẳng quay xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng
chứa mạch trong một từ trường, mỗi khi mạch kín quay được 1/2 vòng thì
suất điện động cảm ứng đổi chiều một lần.
3, Có quang hệ: thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm, gương phẳng G cách
thấu kính là a. Điểm sáng S cách thấu kính 30 cm. Khi a = 80 cm. Xác định
vị trí ảnh của S qua hệ.
Câu trả lời của bạn:
A. d'3 = 30 cm.
B. d'3 = 24 cm.
C. d'3 = 25 cm.
D. d'3 = 20 cm.
Sơ đồ:
Ảnh S1 qua thấu kính là:

Nên:
6, Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua có hướng
hợp với hướng của dòng điện góc α
Câu trả lời của bạn:
A. có độ lớn không phụ thuộc góc α.
B. có độ lớn dương khi α nhọn và âm khi α tù.
C. có độ lớn cực đại khi α = π/2.
D. có độ lớn cực đại khi α = 0.
Từ biểu thức: F = BIl.sinα ta thấy
F có độ lớn cực đại khi α = π/2.
7, Cuộn dây tròn bán kính R = 5 cm gồm 1000 vòng dây quấn đều theo
chiều dài cuộn dây đặt trong không khí gây nên từ trường ở tâm vòng dây có
B = 5.10-3 T. Cường độ dòng điện I qua cuộn dây là:
Câu trả lời của bạn:
A. 0,4 A.
B. 0,2 A.
C. 0,8 A.
D. 0,6 A.
Cường độ dòng điện qua cuộn dây:
8, Tính góc khúc xạ lớn nhất khi ánh sáng truyền từ không khí qua mặt phân
cách giữa không khí và thủy tinh, biết chiết suất thủy tinh là 1,5.
Câu trả lời của bạn:
A. 48,2o.
B. 33,70o.
C. 41,8o.
D. 56,3o.
Theo định luật khúc xạ, ta có:
Nên góc khúc xạ lớn nhất là: r = 41,80.
9, Chọn phương án đúng. Hai điểm M, N gần dòng điện thẳng dài mà
khoảng cách từ M đến dòng điện lớn gấp 2 lần khoảng cách từ N đến dòng

Câu trả lời của bạn:
A. 12 m.
B. 2,27 m.
C. 21 m.
D. 2,1 m.
Ta có:
Theo định luật khúc xạ, ta có:
=>
Chiều cao của nước là:
12, Biểu thức độ bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở
vô cực là:
Câu trả lời của bạn:
A.
B.
C.
D.
Biểu thức độ bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô
cực là:
13, Khi sử dụng kính thiên văn trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực thì:
Câu trả lời của bạn:
A. Ảnh cuối cùng của vật cần quan sát qua kính là ảnh ảo nằm ở
vô cực.
B. Các phương án đưa ra đều đúng.
C. Mắt người quan sát không cần phải điều tiết.
D. Độ bội giác tính bởi công thức (với f1 và f2 là tiêu
cự của vật kính và thị kính).
Khi sử dụng kính thiên văn trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực thì:
+ Ảnh cuối cùng của vật cần quan sát qua kính là ảnh ảo nằm ở vô cực.
+ Mắt người quan sát không cần phải điều tiết.
+ Độ bội giác tính bởi công thức (với f1 và f2 là tiêu cự của vật

cm.
=> d2 = -24.6/(-24-6) = 4,8 cm.
=> d1' = 124,8 - 4,8 = 120 cm.
Mà thiên thể ở xa vô cực nên f1 = d1' = 120 cm.
Vậy vật kính có tiêu cự là: 120 cm.
16, Chọn câu đúng. Khi electron bay vào vùng từ trường đều có cảm ứng
từ vuông góc với vận tốc của electron thì
Câu trả lời của bạn:
A. năng lượng của electron bị thay đổi.
B. vận tốc của electron bị thay đổi.
C. chuyển động của electron tiếp tục không bị thay
đổi.
D. hướng chuyển động của electron bị thay đổi.
Khi electron bay vào vùng từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với
vận tốc của electron thì hướng chuyển động của electron bị thay đổi do quỹ
đạo của electron là đường tròn.
17, Một học sinh phát biểu: phản xạ toàn phần là phản xạ ánh sáng khi
không có khúc xạ. Trong ba trường hợp truyền ánh sáng sau đây, trường hợp
nào có hiện tượng phản xạ toàn phần?
Câu trả lời của bạn:
A. Trường hợp (2).
B. Trường hợp (3).
C. Trường hợp (1).
D. Không trường hợp nào là phản xạ toàn phần.
Không có trường hợp nào là phản xạ toàn phần, vì điều kiện phản xạ toàn
phần là:
+ Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém
chiết quang hơn.
+ Và có góc tới lớn hơn góc giới hạn.
18, Chọn điều kiện đúng để có hiện tượng phản xạ toàn phần:

trong mặt phẳng chứa 2 dây dẫn, cách dây I1 4
cm và cách dây I2 8 cm.
C. Tập hợp các điểm M là đường thẳng vuông
góc với mặt phẳng chứa 2 dây dẫn, cách dây I1 5
cm và cách dây I2 7 cm.
D. Tập hợp các điểm M là đường thẳng vuông
góc với mặt phẳng chứa 2 dây dẫn, cách dây I1
và cách dây I2 9 cm.
+ Từ trường tại M: B = 0 khi tại M và cùng phương ngược chiều, và
có độ lớn bằng nhau.
+ Về hướng: Để B = 0, mà I1 và I2 cùng chiều thì M phải nằm giữa I1 và
I2 , nên r1 + r2 = 12 cm.
+ Về độ lớn:
===> Tập hợp các điểm M là đường thẳng nằm trong mặt phẳng chứa 2 dây
dẫn, cách dây I1 4 cm và cách dây I2 8 cm.
21, Khi ngắm chừng ở vô cực, độ bội giác của kính lúp
Câu trả lời của bạn:
A.
giảm khi tiêu cự của kính lúp giảm.
B.
có độ lớn không đổi bất chấp vị trí đặt mắt.
C.
phụ thuộc vào khoảng cách từ mắt đến kính.
D.
tăng khi mắt đặt sát kính.
Khi ngắm chừng ở vô cực, độ bội giác của kính lúp là:
G không phụ thuộc vào vị trí đặt mắt.
22, Một người trên Trái Đất có thể nhìn thấy Mặt Trời kể cả khi nó ở phía
dưới đường chân trời chủ yếu là do không khí.
Câu trả lời của bạn:

25, Nếu tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau, mặt khác góc tới là
300 thì chiết suất tỉ đối n21 có giá trị bao nhiêu (tính tròn với hai chữ số) ?
Câu trả lời của bạn:
A. Một giá trị khác các giá trị kia.
B. 0,58.
C. 1,7.
D. 0,71.
Tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau nên góc tới cộng với góc
phản xạ băng 900. Hay i' + r = 900. Mà góc phản xạ bằng góc tới, nên i + r =
900. Nên sinr = sin(900- i)=cosi.
Theo định luật khúc xạ ta có:
Nên:
26, Đường cảm ứng từ trường của Trái Đất hướng về phương nào?
Câu trả lời của bạn:
A. Hướng về phương tây.
B. Hướng về phương nam.
C. Hướng về phương bắc.
D. Hướng về phương đông.
Vì từ cực bắc nằm ở nam bán cầu, và từ cực nam nằm ở bắc bán cầu. Nên
các cực của trái đất ngược với các cực của nam châm. Mà cảm ứng từ
của một nam châm là đi ra ở cực bắc và đi vào ở cực nam. Nên đường cảm
ứng từ trường của Trái Đất hướng về phương bắc.
27, Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình vẽ. Tia ló truyền đi sát mặt
BC. Góc lệch tạo bởi lăng kính có giá trị nào sau đây?
Câu trả lời của bạn:
A. 900.
B. 00.
C. 22,50.
D. 450.
Do tia sáng đi vuông góc với mặt AB nên i1 = 0. Và Tia ló ra đi sát mặt BC

D. U = 0,006 V.
Hiệu điện thế xuất hiện ở hai đầu mút của dây là:
31, Kết luận nào sau đây là sai khi so sánh mắt và máy ảnh:
Câu trả lời của bạn:
A. Con ngươi có vai trò giống như màn chắn có lỗ hở.
B. Thủy tinh thể có vai trò giống như vật kính.
C. Ảnh thu được trên phim của máy ảnh và trên võng
mạc của mắt có tính chất giống nhau.
D. Tiêu cự của thủy tinh thể và tiêu cự của vật kính máy
ảnh cùng thay đổi được.
Mắt và máy ảnh:
+ Thủy tinh thể của mắt đóng vai trò giống như vật kính của máy ảnh. Vì
thủy tinh thể là khối chất đặc trong suốt có dạng thấu kính hai mặt lồi.
+ Con ngươi của mắt có vai trò giống như màn chắn có lỗ hở. Vì con ngươi
là lỗ trống ở giữa lòng đen, con ngươi có đường kính thay đổi tự động tùy
theo cường độ chùm sáng.
+ Ảnh thu được trên phim của máy ảnh và trên võng mạc của mắt có tính
chất giống nhau.
+ Thủy tinh thể có thể thay đổi tiêu cự và đặt trong môi trường nước còn vật
kính máy ảnh thường đặt trong không khí và tiêu cự của máy ảnh không
thay đổi được.
32, Đặt vật AB trước một thấu kính hội tụ cho ảnh A'B' = 0,5AB. Khoảng
cách giữa A'B' và AB là 180cm. Tính tiêu cự của thấu kính.
Câu trả lời của bạn:
A. 40cm.
B. 36cm.
C. 45cm.
D. 30cm.
do A'B' = 0,5AB nên ảnh là ảnh thật (vì với trường hợp ảnh ảo thì phải lớn
hơn vật)

qua (Io > 0; ω > 0). Viết biểu thức hiệu điện thế hai đầu cuộn dây.
Câu trả lời của bạn:
A.
B.
C.
D.
Biểu thức hiệu điện thế hai đầu cuộn dây:
với

Suy ra:
37, Hạt êlectron bay trong một mặt phẳng vuông góc với các đường sức của
một từ trường đều, không đổi có
Câu trả lời của bạn:
A. hướng của vận tốc không đổi.
B. độ lớn vận tốc không đổi.
C. quỹ đạo là một parabol.
D. độ lớn vận tốc tăng đều.
Hạt êlectron bay trong một mặt phẳng vuông góc với các đường sức của một
từ trường đều có B, m, e và R không đổi nên có độ lớn của vận tốc không
đổi. Vì:
38, Thủy tinh thể, của một mắt được coi như một thấu kính hội tụ cách võng
mạc 15mm. Biết mắt có điểm cực cận và điểm cực viễn lần lượt là 8,5cm và
21cm. Độ tụ của mắt ứng với điểm cực viễn là:
Câu trả lời của bạn:
A. D = 71,4dp.
B. D = 47,1dp.
C. D = 7,4dp.
D. D = 4,7dp.
Ta có d' = 15 mm = 15.10-3 m; d = 21 cm = 21.10-2 m
Vậy độ tụ cần tính


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status