TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
**********
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH
Giảng viên HD : Th.S. Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH : Lê Thị Trang
MSSV : 12003663
Lớp : CDKT14ATH
THANH HÓA, NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên vào bài chuyên đề tốt nghiệp này, cho phép em được gửi lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc tới toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa, đặc biệt em xin cảm ơn cô Lê Thị Hồng Hà đã
dạy dỗ chúng em và hướng dẫn em thực hiện bài chuyên đề này.
Để thực hiện được bài chuyên đề này cũng là một phần nhờ các cô, chú, anh chị
tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh đã tạo điều kiện cho em đến đơn
vị, hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều, đã thu thập và truyền tải cho em các số liệu
cùng với các thông tin về đơn vị để em có cơ sở thực hiện bài chuyên đề này.
Dù có nói bao nhiêu lần cảm ơn cũng không bao giờ hết được tấm lòng của em
với sự tâm huyết của các thầy cô được, em xin kính chúc các quý thầy cô và các cô,
chú, anh chị tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh dồi dào sức khỏe, học
tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc.
Ngày ….tháng ….năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Sinh viên: Lê Thị Trang
Ngày …. Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Sinh viên: Lê Thị Trang
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1 NVL Nguyên vật liệu
2 VAT Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
3 HĐQT Hội đồng quản trị
4 CBCNV Cán bộ công nhân viên
5 SXKD Sản xuất kinh doanh
6 GTGT Giá trị gia tăng
7 BTC Bộ tài chính
8 KPCĐ Kinh phí công đoàn
9 CCDC Công cụ dụng cụ
10 TGNH Tiền gửi ngân hàng
11 TM Tiền mặt
12 NSNN Ngân sách nhà nước
13 QLDN Quản lý doanh nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Trang
Sinh viên: Lê Thị Trang
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
3
3
3
3
3
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
MỤC LỤC 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Phương pháp nghiên cứu 1
3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 1
3.2. Hệ thống phương pháp kế toán 1
3.3. Phương pháp so sánh 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Kết cấu của chuyên đề 2
CHƯƠNG 1: 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM 3
1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất 3
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 3
1.1.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 3
1.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí 4
1.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành 5
1.1.2.4. Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí 6
2.1.1.3. Quyết định thành lập: 20
2.1.1.4. Ngành nghề kinh doanh: 20
2.1.1.5. Quá trình phát triển của Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh: 21
2.1.1.6. Những thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển của Công ty: 22
2.1.2. Tình hình tổ chức của Công ty CP Đầu tư xây dựng Anh Việt Anh: 23
2.1.3. Chính sách kế toán áp dụng của công ty: 27
2.1.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: 27
2.1.3.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho: 28
2.1.3.3. Phương pháp nộp thuế GTGT: 29
2.1.3.4. Tổ chức báo cáo tài chính: 29
2.1.3.5. Một số chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 29
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 29
2.2.1. Đặc điểm về chi phí và yêu cầu quản lí 29
2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí công trình sửa chữa láng nhựa Triệu Sơn 30
2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31
2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 35
Sinh viên: Lê Thị Trang
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
2.2.2.3. Chi phí sử dụng máy thi công 39
2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 43
2.2.2.5. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang 48
2.2.2.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm 48
CHƯƠNG 3 53
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 53
3.1. NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Sinh viên: Lê Thị Trang
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đó là một phần cơ
bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối với công ty
xây lắp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ cung cấp thông
tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản trị thấy được thực trạng
và khả năng của doanh nghiệp từ đó ra quyết định quản lý đúng đắn mà còn là tiền đề
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính xác.
Nhận thức được điều này, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây
dựng Anh Việt Anh, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh qua đề tài: “Một số giải pháp
hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh".
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng
- Đánh giá được thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Điều tra thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảng biểu, báo
cáo được công bố về những kết quả đạt được
- Phỏng vấn trao đổi với những người có liên quan là các kế toán đặc biệt là kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật
chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản
phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã
ký kết.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh
tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ
chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình theo nơi phát sinh chi phí.
Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất
cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý
và hạch toán.
1.1.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân loại theo khoản mục. Cách phân loại
này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị trực tiếp của nguyên liệu, vật
liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể
sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp( không
kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất chung).
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ
cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực
hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ
xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước,
định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu:gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu,
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất
Sinh viên:Lê Thị Trang Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công
nhân viên chức
Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương
và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên.
Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả
TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho sản xuất
kinh doanh.
Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu
tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo cách này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí
trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho
nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ
sau.
1.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn
thành
Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem
xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí được phân thành
3 loại:
Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc
hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao
bì… biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định.
Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về toàn bộ
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây
lắp theo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình 1 giai
đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng.
1.1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dung là nhà cửa, vật kiến trúc… mà giá
trị của nó được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và
bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do nhà nước
quy định cho từng khu vực thi công và phần tích lũy theo định mức.
Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo
dự toán.
Sinh viên:Lê Thị Trang Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
Giá thành dự toán
sản phẩm xây lắp
=
Giá trị dự toán sản
phẩm xây lắp
-
Lãi định
mức
Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của
kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều
kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Giá thành kế
hoạch sản phẩm
xây lắp
=
đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi
phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ
Sinh viên:Lê Thị Trang Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành
tiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm
=
Giá thành sản
xuất của sản
phẩm
+
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
+
Chi phí
bán hàng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinh
doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên,
do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ
còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.
1.1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Xét về nội dung thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt có
quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất và đều hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình
một hạng mục công trình, một bộ phận của một hàng mục công trình, nhóm hạng mục
công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc
tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất cho công tác hạch toán kinh tế toàn
doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác.
1.1.5.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp
sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị.
Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá
thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra đối
tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn
thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và
chủ đầu tư.
1.1.5.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành.
Giống nhau: Chi phí và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra
Khác nhau:
Về phạm vi:
Chi phí sản xuất tính cho một kỳ
Giá thành sản phẩm tính cho một sản phẩm hoàn thành, luôn gắn với một sản
phẩm đã hoàn thành.
Sinh viên:Lê Thị Trang Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
Về định lượng
Khi có sản phẩm dở dang:
Giá thành =
CPSXDD
đầu kỳ
+
trong kỳ
-
CPSXDD
cuối kỳ
Giá vốn hàng bán được xác định tại thời điểm.
Giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho = Giá thành sản xuất nhập kho
Giá vốn hàng
bán tại thời điểm
tiêu thụ
=
Giá thành tại thời
điểm hoàn thành
công trình
+
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Kết quả hoạt = Doanh - Trị giá vốn - Chi phí - Chi phí quản lý
Sinh viên:Lê Thị Trang Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
động sản
xuất kinh
doanh
thu
thuần
thực tế của
Chứng từ sử dụng
- Phiếu xin lĩnh vật tư
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
Tài khoản sử dụng
Sinh viên:Lê Thị Trang Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 1541 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 1541 TK 152
Giá trị thực tế NVL xuất kho Trị giá NVL chưa
Dùng trực tiếp sản xuất sử dụng nhập kho
TK 111, 112 331… TK 632
Trị giá NVL mua xuất thẳng sd Chi phí NVL vượt ĐM
TK 133 TK 154
Thuế GTGT đầu vào Cuối kỳ kết chuyển
CPNVLT
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT thực tế khi xuất dùng trong kỳ được xác định như sau:
Chi phí
NVLTT
trong
kỳ
=
Trị giá
NVL đầu
- Bảng kê chấm công ngoài giờ
- Hợp đồng thuê ngoài
Tài khoản sử dụng
TK 1542 – Chi phí nhân công tực tiếp
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Phương pháp hạch toán
TK 334 TK 1542 TK 154
Tiền lương phải trả cho Cuối kỳ kết chuyển
CNTT sản xuất CP NCTT
TK 335
Tiền lương Trích trước tiền
Nghỉ phép PT lương nghỉ phép
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục
vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: Chi phí khấu hao máy
thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí tiền lương
của công nhân điều khiển máy và phục vụ máy thi công, chi phí nhiên liệu và động lực
dùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc sử dụng
máy thi công như chi phí di chuyển, tháo lắp máy thi công …Khoản mục chi phí sử
dụng máy thi công không bao gồm khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương
công nhân điều khiển máy.
Việc sử dụng máy thi công được tiến hành theo các hình thức:
+ Doanh nghiệp có máy thi công và tự tổ chức thi công bằng máy. Trường hợp
này máy móc thi công là tài sản của doanh nghiệp có thể tổ chức riêng thành tổ, đội
Sinh viên:Lê Thị Trang Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Bảng lương cho công nhân điều khiển máy thi công
- Hóa đơn hàng hóa mua và sử dụng thi công…
Tài khoản sử dụng
TK 1543 – Chi phí sử dụng máy thi công
Phương pháp hạch toán
* Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng
Sinh viên:Lê Thị Trang Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
TK 334 TK 1543 TK 154
Tiền lương công nhân điều Cuối kỳ kết chuyển
Khiển máy thi công CP MTC
TK 152, 153, 142…
Chi phí vật liệu, CCDC TK 632
phục vụ MTC Chi phí MTC vượt ĐM
TK 214, 152, 111
Chi phí khác
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán MTC không có tổ chức bộ máy KT riêng
* Trường hợp công ty có đội MTC riêng
TK 152, 153,111… TK 1541 TK 154 TK 623
Chi phí NVL Kết chuyển K/c giá thành MTC
TK 334 TK 1542 TK 512
Chi phí NCTT Kết chuyển giá bán nội bộ
TK 111, 214,33 TK1543 TK 632
Chi phí SXC Kết chuyển Chi phí vượt Đ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán MTC có tổ chức bộ máy KT riêng