TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH KD DƯỢC
THIÊN THÀNH
Giảng viên HD: ĐỖ THỊ HẠNH
Sinh viên TH: LÊ THỊ HUYỀN
MSSV 11018963
Lớp DHKT7BTH
THANH HÓA - NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung bài chuyên đề tốt nghiệp này, trước tiên em xin chân
thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh đã hết lòng tận tâm truyền đạt những kiến thức cũng như những chuyên môn
nghiệp vụ cho em để có thể ứng dụng vào thực tế. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới cô
Đỗ Thị Hạnh, là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình hoàn
thành bài chuyên đề.
Tiếp đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty TNHH KD Dược
Thiên Thành đã tiếp nhận em vào thực tập, em xin cảm ơn chị Kế toán trưởng cùng các
anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính đã luôn giúp đỡ, tạo môi trường thân thiện, năng
động trong lúc em thực tập tại Công ty. Đặc biệt em xin cảm ơn chị Lê Thị Anh là người
đã trực tiếp hướng dẫn em, truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tế quý báu và giúp
đỡ em tận tình trong quá trình viết bài chuyên đề này.
Đồng thời em xin cảm ơn bố mẹ và một số anh chị em, bạn bè thân là những
người đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Sau cùng em xin kính chúc các thầy cô trường Đại học Công nghiệp Thành phố
Hồ Chi Minh, Ban Giám đốc cùng tập thể nhân viên Công ty TNHH KD Dược Thiên
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Kế toán bán hàng theo phương thức bán trực tiếp 4
Sơ đồ 2.2: Kế toán hàng gửi bán đại lý, ký gửi ở bên giao đại lý 5
Sơ đồ 2.3: Kế toán hàng gửi đại lý, ký gửi ở bên nhận đại lý 5
Sơ đồ 2.4: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp 6
Sơ đồ 2.5: Hoạch toán doanh thu bán hàng 11
Sơ đồ 2.6: hạch toán kế toán doanh thu nội bộ - TK512 12
CHƯƠNG 2 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG 1
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI 1
2.1. Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp thương mại 1
2.1.1. Bán hàng 1
2.1.1.1. Khái niệm bán hàng 1
2.1.1.2. Vai trò của bán hàng 1
2.1.1.3. Các phương thức bán hàng 2
2.1.2. Kết quả kinh doanh 6
2.1.3. Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và XĐKQKD 7
2.1.3.1. Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng 7
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
2.1.3.2. Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh 8
2.1.4. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 8
2.2. Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 9
2.2.1.Kế toán bán hàng 9
2.2.1.1. Doanh thu bán hàng 9
2.2.1.2.Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 12
2.2.1.3. Giá vốn hàng bán 15
2.2.1.4. Kế toán chi phí bán hàng 18
2.2.1.5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 20
2.2.1.6. Kế toán chi phí và thu nhập hoạt động tài chính 22
2.2.1.7. Chi phí và thu nhập hoạt động khác 26
2.2.1.8. Kế toán chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp 29
2.2.1.9. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 30
2.2.2. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh 33
3.2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 74
3.2.2.6. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 76
3.2.2.7. Kế toán thu nhập khác 80
3.2.2.8. Kế toán chi phí khác: 83
3.2.2.9. Kế toán chi phí thuế tndn: 87
3.2.2.10. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 90
3.2.2.11. Kế toán lợi nhuận chưa phân phối 93
CHƯƠNG 4 95
Giải PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KD DƯỢC THIÊN
THÀNH 95
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
4.1. Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành 95
4.1.1. Ưu điểm 95
4.1.2. Nhược điểm 96
4.2.Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH KD Dược Thiên Thành 97
4.2.1. Sự cần thiết để hoàn thiện 97
4.2.2.Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH KD Dược Thiên Thành 98
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Đỗ Thị Hạnh
CHƯƠNG 1 :
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện thêm mặt lý luận về tổ
chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường và các
biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm để giải quyết một số vướng mắc
trong thực tiễn hạch toán kế toán hiện tại .
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp sơ cấp
- Phương pháp thứ cấp
1.5. Bố cục của chuyên đề .
Chương 1 : Tổng quan về đề tài ngiên cứu
Chương 2 : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
tại Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành. .
Chương 3 : Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại tại Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành.
Chương 4 : Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963 Trang 2
Chương 2: Lý luận chung về công tác kế toán GVHD: Đỗ Thị Hạnh
CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
2.1. Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
các doanh nghiệp thương mại
2.1.1. Bán hàng
2.1.1.1. Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh
nghiệp thương mại .Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá người mua và
doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiẹp đựoc
chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
2.1.1.3. Các phương thức bán hàng
Đặc điểm khác biệt cơ bản của doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản
xuất là doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá mà
đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả,
doanh nghiệp thương mại phải biết áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ sau:
Bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Phương thức tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp
tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi
bàn giao cho khách hàng chính thức được coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu
về số hàng này. Người mua phải thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số tiền hàng khi
người bán đã giao hàng.
Bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho
các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất, thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền
mặt mà thông qua ngân hàng hoặc bằng các hình thức thanh toán khác. Có hai phương
thức bán buôn như sau :
Bán hàng qua kho : Nghĩa là hàng hóa đã được nhập vào kho của doanh nghiệp
rồi mới xuất bán, có thể vận dụng hai phương thức giao hàng qua kho:
Phương thức chuyển hàng : là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua
theo địa chỉ ghi trên hợp đồng đã kí kết giữa hai bên. Hàng hoá được coi là tiêu thụ và
bên bán mất quyền sở hữu đối với số hàng đó trongcáctrường hợp sau:
Doanh nghiệp nhận được tiền do khách hàng thanh toán
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963 Trang 2
Chương 2: Lý luận chung về công tác kế toán GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ
cho số hàng đã chuyển giao
Khách hàng đã ứng trước tiền hàng với số hàng đã gửi đi bán
Hai bên thoả thuận thanh toán theo kế hoạch
Phương thức nhận hàng trực tiếp : là theo hình thức này hai bên kí hợp đồng trong
đó ghi rõ bên mua đến kho của bên bán nhận hàng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kí,
hàng cho người mua tách rời nhau. Khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá đơn của nhân
viên cửa hàng rồi đến nhận hàng tại quầy. Cuối ngày, nhân viên căn cứ vào hoá đơn để
kiểm tra khối lượng hàng bán ra trong ngày.
Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp : là hình thức mà nhân viên bán hàng trực
tiếp giao hàng và thu tiền của khách hàng. Cuối ngày, nhân viên bán hàng nộp tiền cho
thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng, sau đó kiểm kê số hàng đã bán ra trong ngày.
Sơ đồ 2.1: Kế toán bán hàng theo phương thức bán trực tiếp.
Bán hàng theo phương thức đại lý, ký gửi
Là phương thức mà bên chủ hàng – doanh nghiệp thương mại (gọi là bên giao đại
lí) xuất hàng cho bên nhận đại lí, kí gửi (gọi là bên đại lí) để bán. Bên đại lí sẽ được nhận
hoa hồng hay chênh lệch giá, đó chính là doanh thu của bên đại lí, kí gửi. Khi chủ hàng
xuất giao hàng cho đại lí thì số hàng đó chưa được coi là tiêu thụ và vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào bên đại lí đã thông báo bán được hàng hoặc chấp
nhậnthanh toán cho bên chủ hàng thì khi đó mới xác định là tiêu thụ hàng hoá
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963 Trang 4
TK 154,155,156
TK 632
TK 911
TK 511, 512
TK 111, 112, 131
TK 521, 531, 532
TK 33311
Giá gốc
của sản
phẩm, dịch
vụ đã cung
cấp
lại người mua chấp nhận trả dần trong các kì tiếp theo sau đó và chịu một tỉ lệ lãi nhất
định. Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng hoá còn thu thêm
được một khoản lãi tiền trả chậm của khách.
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963 Trang 5
TK 154, 155
TK 157
TK 632 TK 911 TK 511 TK 131
TK 641
TK 33311
Giá gốc
hàng gửi
bán đại lý,
ký gửi.
Giá gốc của
hàng gửi
bán đại lý
đã bán.
Kết chuyển
giá vốn
hàng bán.
K/c doanh
thu thuần.
Ghi nhận
doanh thu
Hoa hồng
gửi cho bên
nhận đại lý,
ký gửi.
2.1
TK 154, 155, 156 TK 632
TK 131
TK 515
TK 3387
TK 33311
TK 111, 112
TK 111, 112
TK 511
Giá gốc hàng xuất bán
theo phương thức trả
chậm, trả góp.
Thu tiền bán hàng
lần tiếp theo.
Ghi nhận
doanh thu
DT chưa thực hiện
Thuế GTGT
phải nộp.
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ
Tổng
giá
thanh
toán.
2.1
2.2
2.3
Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN
2.1.3. Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và XĐKQKD
2.1.3.1. Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng
Hạch toán doanh thu bán hàng phải tôn trọng nguyên tắc chi phí, doanh thu của
hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh phải phù hợp với niên độ kế toán
Chỉ hạch toán vào doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ các khoản
doanh thu bán hàng của khối lượng sản phẩm, hàng hóa… được xác định là tiêuthụ trong
kỳ hạch toán. Không hạch toán vào các tài khoản doanh thu chưa chắc có khả năng thực
hiện.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế
GTGT;
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ;
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
(Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu);
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963 Trang 7
Chương 2: Lý luận chung về công tác kế toán GVHD: Đỗ Thị Hạnh
giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công;
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng
hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán
hàng mà doanh nghiệp được hưởng;
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu
chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời
điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
chính xác
Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng thường xuyên để có có
thể cung cấp thông tin cho lãnh đạo về việc thực hiện tiến độ tiêu thụ hàng hoá. Từ đó lập
kế hoạch tiêu thụ hàng hoá cho kì sau
Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu , các khoản
giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi
và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kì phân
tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả
2.2. Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.2.1.Kế toán bán hàng
2.2.1.1. Doanh thu bán hàng
- Khái niệm
Doanh thu bán hàng : là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ
các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá cho khách
hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Tài khoản sử dụng:
• Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dùng để phản ánh
doanh thu của DN trong một kỳ kế toán từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và
cung cấp dịch vụ. TK 511 có 6 TK cấp hai:
• Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
• Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
• Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
• Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp,trợ giá
• Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh BĐSĐT
• Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Kết cấu tài khoản:
Nợ 511 Có
• Tài khoản 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm
• Tài khoản 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 :
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963 Trang 11
K/c các khoản ghi giảm
doanh thu vào cuối kỳ
Doanh thu bán hàng theo
giá bán không chịu thuế
GTGT
TK111,
112,131…
TK152, 153,156TK333
TK33311
Tổng giá
thanh toán
(cả thuế)
Thuế GTGT theo
Thuế GTGT phải nộp
(theo phương pháp trực tiếp)
Doanh thu thực tế bằng
vật tư hàng hoá
TK33311
Thuế GTGT
được khấu trừ
nếu có
TK334TK911
K/c doanh thu thuần về tiêu thụ Thanh toán tiền lương với
CNV bằng sản phẩm hàng
hoá
Chương 2: Lý luận chung về công tác kế toán GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Được xác định theo số lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, giá tính thuế và thuế
suất từng mặt hàng. Trong đó:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh trên hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập đây là loại
thuế gián thu cấu thành trong giá bán sản phẩm.
- Thuế xuất khẩu: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu loại hàng
hóa chịu thuế xuất khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp: là số thuế tính trên phần
giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.oanh nghiệp số hàng nói trên.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 : Chiết khấu thương mại
Kết cấu tài khoản
Nợ TK 521 Có
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng phát
sinh trong kỳ
-Cuối kỳ K/C số chiết khấu thương
mại vào bên Nợ TK 511 “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác
định doanh thu thuần của kỳ kế toán
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh có
TK 521 không có Số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.7: hạch toán kế toán chiết khấu thương mại - TK521
Sinh viên: Lê Thị Huyền – MSSV: 11018963 Trang 13
Chương 2: Lý luận chung về công tác kế toán GVHD: Đỗ Thị Hạnh
• Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
Kết cấu tài khoản :
Nợ TK 531 Có
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã trả