HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY PHÁT HÀNH SÁCH HÀ NỘI - Pdf 69

1
Luận văn tốt nghiệp
hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tại Công ty phát hành sách Hà Nội
I. Một số đánh giá về kết quả tiêu thụ ở Công ty phát hành
sách Hà Nội.
1. Báo cáo kết quả kinh doanh quí I năm 2003.
Biểu số 26:
Công ty phát hành sách Hà Nội.
Báo cáo kết quả kinh doanh
Quí I- Năm 2003
Đơn vị tính: VNĐ
Tên chỉ tiêu MS Kì này
Tổng doanh thu. Trong đó:
Doanh thu các đơn vị khoán
Doanh thu do công ty thực hiện
Doanh thu bán hàng nội bộ
Các khoản giảm trừ
Chiết khấu
Giảm giá
Giá trị hàng bán trả lại
Thuế VAT, thuế DT, thuế XK phải nộp
1. Doanh thu thuần (01- 03)
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi tức gộp
4. Chi phí bán hàng
5. Chi phí quản lí doanh nghiệp
6. Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính
Thuế hoạt động tài chính

70
80
11 904 484 773
1 660 272 209
9 923 642 224
320 570 340
20 214 120
20 214 120
11 884 270 653
9 920 403 911
1 963 866 742
1 461 552 019
437 887 123
64 427 600
9 024 706
9 024 706
73 452 306
23 504 738
49 497 568
2. Đánh giá tình hình tiêu thụ Quí I năm 2003 ở công ty phát hành sách Hà
Nội.
2.1. Đánh giá chung tình hình tiêu thụ ở công ty.
Đào Thị Quỳnh - Kế toán 41E 1
1
2
Luận văn tốt nghiệp
Ta đã biết tình hình tiêu thụ của công ty qua các số liệu trên. Để nắm đợc
chi tiết hơn tình hình, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từng
nhân tố đến kết quả tiêu thụ, xét trên một số chỉ tiêu.
Biểu số 27:

+110 322 225
+286 375 316
+75 280 463
+18 666 446

155
9.3
158
168
124
124
121
141
Qua bảng kết quả trên ta thấy: Tổng doanh thu quí I năm 2003 của công
ty tăng so với quí IV/02 là +4 192 781 203 hay đạt 155%, trong khi đó các
khoản làm giảm trừ doanh thu của công ty giảm đi rất nhiều -197 277 263 hay
đạt 9.3%. Điều này cho thấy công tác tiêu thụ của công ty ngày càng đạt hiệu
qủa, có chất lợng cao. Chất lợng hàng mà công ty cung cấp ngày càng cao, đáp
ứng tốt yêu cầu của khách hàng. Chứng tỏ rằng công ty đã nhập hàng một cách
chọn lọc của các nhà cung cấp có uy tín, công tác vận chuyển bảo quản hàng
hoá đã tốt hơn, hàng hoá không bị h hỏng, kém chất lợng.
Doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá cũng tăng, cụ thế quí I/03 tăng
+4 380 058 466 hay đạt 158% so với quí IV/02
Giá vốn hàng bán tăng quí I/03 tăng so với quíIV/02 là +4 009 736 241
đạt 168%. Nh vậy, giá vốn tăng là hơi cao, nó ảnh hởng tới tốc độ tăng của lợi
nhuận gộp. Mặc dù doanh thu thuần tăng rất cao nh vậy nhng lợi nhuận gộp quí
I/03 chỉ tăng +110 322 225 bằng 124% quí I/03. Doanh nghiệp cần có biện
pháp để giảm tốc độ tăng của giá vốn.
Đào Thị Quỳnh - Kế toán 41E 2
2

-0.004
-0011
-0.045
-0.001
-0.0002
106
75
77.1
78.57
83.33
95.45
Theo bảng trên ta thấy để đạt đợc 1đ doanh thu, quí I/03 công ty phải chi
ra 0.84đ giá vốn hàng bán, tăng so với quí IV/02 +0.05đ đạt 106%; 0.12đ chi
phí bán hàng, 0.037đ chi phí quản lí doanh nghiệp, các chi phí này thì giảm.
Đồng thời, từ một đồng doanh thu quí I/03 thu đợc 0.165đ lợi nhuận gộp,
0.005đ lợi nhuận trớc thuế, 0.0042đ lợi nhuận sau thuế. Tất cả các chỉ tiêu thể
hiện sức sinh lời của doanh thu thuần đều giảm. Nh vậy, mặc dù doanh thu và
lợi nhuận của công ty đều tăng nhng hiệu quả kinh doanh lại giảm, công ty cần
có các biện pháp khắc phục.
Qua việc phân tích các chỉ tiêu liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh ở trên, ta đã thấy đợc mặt mạnh, mặt yếu trong công tác tiêu thụ
hàng hoá. Để phát huy u điểm, khắc phục nhợc điểm nhằm đẩy mạnh, nhanh
Đào Thị Quỳnh - Kế toán 41E 3
3
4
Luận văn tốt nghiệp
kết quả tiêu thụ, bộ phận kế toán đặc biệt là kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ cần hoàn thiện hơn để thực sự là công cụ hỗ trợ đắc lực
cho công tác quản lí trong Công ty.
II. Một số Đánh giá về công tác kế toán tiêu thụ hàng

biệt là kế toán tiêu thụ và xác định kết quả của đơn vị đợc giản đơn, thuận tiện
và chính xác hơn.
Tổ chức sổ sách kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ là hợp lí:
Công ty ghi chép sổ sách theo hình thức chứng từ ghi sổ. Các sổ sách
đợc dùng để hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ rất rõ
ràng, phản ánh đợc cả số liệu chi tiết và tổng hợp.
Cac chứng từ bán hàng đựoc lập rõ ràng, chính xác, do đó các chứng từ
đó phản ánh đầy đủ những thông tin về nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Trình tự luân chuyển chứng từ của Công ty đảm bảo các chứng từ lập ra
có cơ sở thực tế, cơ sở pháp lí tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán
của công ty, đặc biệt là cung cấp thông tin kế toán cần thiết cho bộ phận bán
hàng.
2. Những tồn tại trong công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ ở Công ty phát hành sách Hà Nội.
Bên cạnh phần lớn những u điểm đã thấy, công tác kế toán nói chung và
kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng vẫn còn một số
những hạn chế mà Công ty có khả năng hoàn thiện thêm nhằm đáp ứng tốt hơn
yêu cầu quản lí.
Về hiệu quả công tác kế toán.
Công ty phát hành sách Hà Nội có cơ cấu bộ máy kế toán hiện tại có thế
sẽ tạo đợc một công việc khá thờng xuyên cho các kế toán viên nhng dễ rơi vào
sự chồng chéo (một kế toán viên có thể đảm nhiệm tới 2 nhiệm vụ). Nh vậy,
tính chất độc lập còn hạn chế sẽ ảnh hởng tới công tác kế toán của Công ty. Hơn
Đào Thị Quỳnh - Kế toán 41E 5
5
6
Luận văn tốt nghiệp
nữa, trong cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị còn có sự thiếu sót trong trình độ
của cán bộ kế toán. Đồng thời với việc hạch toán trên máy nên việc vào số liệu

bảng kê để đối chiếu. Điều này làm cho công việc cuối tháng rất bận, gây
mất nhiều thời gian mà còn không chính xác.
Về sổ sách kế toán.
Công ty hạch toán sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ nhng lại
không sử dụng Sổ đăng kí chứng từ là không đúng với qui định của chế độ kế
toán hiện hành và làm mất đi sự đối chiếu kiểm tra.
Ngoài ra, Công ty cũng không dùng Bảng cân đối số phát sinh, điều
này làm mất đi tính cân đối của việc kiểm tra các cặp số liệu.
Đối với việc hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh
nghiệp, Công ty hạch toán chung vào sổ chi tiết và Sổ cái TK 641, TK 642
mà không mở sổ chi tiết cho từng TK 6411, TK 6412..., TK 6421, TK 6422,...
điều này làm khó khăn cho việc theo dõi từng khoản chi phí và khó kiểm tra
khi cần thiết.
Về hạch toán doanh thu.
Công ty hạch toán doanh thu của các cửa hàng nộp khoán vào tài
khoản 5113. Nhng thực tế, hàng tháng các cửa hàng đó chỉ phải nộp một
khoản lợi nhuận nhất định do kế toán trởng căn cứ vaò số doanh thu ớc tính
của các cửa hàng đó, còn lại các cửa hàng tự kinh doanh và trang trải các
khoản chi phí. Nh vậy là doanh thu cha đợc ánh chính xác, cần phải có biện
pháp .
Về hạch toán khoản chiết khấu.
Mặt hàng của công ty có đặc trng riêng là bán lẻ theo giá bìa còn khi
bán buôn cho khách sẽ chiết khấu một số % theo thoả thuận trong hợp đồng
nhng Công ty cũng không sử dụng tài khoản riêng theo qui định mà ghi
chung trên Tài khoản 511- Tổng doanh thu bán hàng theo giá đã giảm. Điều
này không những không đúng theo qui định mà còn không phân định đợc giá
trị của từng khoản mục, không đảm bảo thông tin chính xác cho ngời quản lí
mặc dù vẫn phản ánh đúng doanh thu thuần.
Đào Thị Quỳnh - Kế toán 41E 7
7

Đào Thị Quỳnh - Kế toán 41E 8
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status