CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG

Giảng viên HD: TH.S VÕ THỊ MINH
Sinh viên TH: ĐỖ THỊ HƯƠNG
MSSV 11015923
Lớp DHKT7BTH
THANH HÓA - NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
LỜI CẢM ƠN
Hoạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được các
doanh nghiệp quan tâm đặc biệt, vì nó là một phần cơ bản quan trọng trong tất cả các
doanh nghiệp, không chỉ riêng mình công ty cổ phần. Việc hoạch toán tốt công tác kế
toán này giúp doanh nghiệp và các nhà quản trị giảm tối đa chi phí sản xuất và từ đó
nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng sâu
sắc đã tạo ra cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội phát triển, bên cạnh đó cũng có
không ít thách thức. Để tồn tại và phát triền các doanh nghiệp phải không ngừng đổi
mới và hoàn thiện. Kế toán có vai trò hết sức to lớn trong việc tổng hợp và cung cấp
thông tin kinh tế tài chính cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị
cũng như những đối tượng sử dụng thông tin khác. Nhà quản lý, nhà đầu tư hay một
cơ sở kinh doanh cần dựa vào thông tin kế toán để xem xét tình hình tài chính và kết
quả kinh doanh. Bên cạnh đó thông tin về thị trường, về chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý, tìm ra cơ cấu sản
phẩm tối ưu, vừa tận dụng năng lực sản xuất hiện có vừa mang lại lợi nhuận cao. Công
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN


12 BTP Bán thành phẩm
13 TSCĐ Tài sản cố định
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1 Phiếu xuất kho
Biểu 2 Phiếu xuất kho
Biểu 3 Hóa đơn GTGT
Biểu 4 Bảng tổng hợp chi tiết TK 152
Biểu 5 Sổ chi tiết TK 6211
Biểu 6 Bảng thanh toán lương, thưởng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Biểu 7 Sổ chi tiết TK 6221
Biểu 8 Phiếu chi
Biểu 9 Sổ chi tiết TK 62711
Biểu 10 Phiếu kế toán
Biểu 11 Phiếu kế toán
Biểu 12 Phiếu kế toán
Biểu 13 Sổ chi tiết TK 1541
Biểu 14 Chứng từ ghi sổ
Biểu 15 Chứng từ ghi sổ
Biểu 16 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Biểu 17 Sổ cái TK 6211
Biểu 18 Chứng từ ghi sổ
Biểu 19 Chứng từ ghi sổ
Biểu 20 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Biểu 21 Sổ cái TK 6221
Biểu 22 Chứng từ ghi sổ
Biểu 23 Chứng từ ghi sổ
Biểu 24 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

DANH MỤC VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ 8
MỤC LỤC 9
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 1
1.3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu 2
1.5. Kết cấu chuyên đề 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG 3
2.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và nh giá thành sản phẩm 3
2.1.1. Một số khái niệm 3
2.1.1.1. Chi phí sản xuất 3
2.1.1.2. Giá thành sản phẩm 3
2.1.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và nh giá thành sản phẩm 3
2.1.3.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và nh giá thành sản phẩm 4
2.1.3.1. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí và nh giá thành 4
2.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và nh giá thành 4
2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất và nh giá thành sản phẩm 5
2.1.4.1. Phân loại chi phí: 5
2.1.4.2. Phân loại giá thành 6
2.1.5. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và nh giá thành sản phẩm 7
2.1.5.1. Phương pháp đánh giá thành phẩm dở dang cuối kỳ 7
2.1.5.2. Phương pháp nh giá thành sản phẩm 10
2.1.6. Các khoản làm giảm giá thành sản phẩm 14
2.1.6.1.Phế liệu thu hồi 14

3.2.1.3. Kế toán chi ;ết chi phí sản xuất chung 64
3.2.1.4. Kế toán kết chuyển chi phí và nh giá thành sản phẩm 68
3.2.2. Kế toán tổng hợp 73
3.2.2.1. Kế toán tổng hợp chi phí NVLTT 73
3.2.2.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 78
3.2.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 83
3.2.2.4. Kế toán kết chuyển chi phí và nh giá thành sản phẩm 89
CHƯƠNG 4: 95
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG 95
4.1. Đánh giá về công tác tập hợp chi phí và nh giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần mía
đường Nông Cống 95
4.1.1. Ưu điểm 95
4.1.2. Nhược điểm 99
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và nh giá thành sản phẩm tại công ty
Cổ phần mía đường Nông Cống 100
4.2.1. Giải pháp 1: Phân ch biến động của chi phí nguyên vật liệu trực ;ếp 100
4.2.2. Giải pháp 2:.Sử dụng phần mềm mới phù hợp hơn và đảm bảo nh bảo mật cho Dữ liệu
công ty 100
4.2.3. Giải pháp 3: Tận dụng phế liệu thu hồi làm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 101
4.2.4. Giải pháp 4: Tách biệt kế toán trong tổ kế toán tài chính thành tổ kế toán tài chính và tổ kế
toán quản trị nhằm hoàn thiện mô hình Kế toán của công ty 102
4.2.5. Giải pháp 5: Áp dụng linh hoạt phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và theo
sản lượng thực tế 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH

ty Mía đường Nông Cống.
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần mía đường Nông Cống trong các giai đoạn từ
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 1
Chương 1: Tổng quan về đề tài
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
năm 2013 đến năm 2014.
1.3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Cổ phần mía đường Nông Cống.
Phạm vi :
Phạm vi thời gian: Số liệu tập hợp tại Công ty cổ phần mía đường Nông Cống
trong tháng 02 năm 2014.
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại nhà máy mía đường Nông Cống-Xã
Thăng Long- Huyện Nông Cống- Tỉnh Thanh Hóa.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các khâu của dây chuyền sản xuất để
có cái nhìn tổng thể về quy trình sản xuất.
* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập số liệu từ phân xưởng, phòng kế toán của công ty.
- Thu thập thông tin về công ty trên sách báo, những website có liên quan đến
đề tài nghiên cứu.
1.5. Kết cấu chuyên đề
Nội dung chuyên đề gồm có 4 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần mía đường Nông Cống
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần mía đường Nông Cống

quản lý tài chính và được bù đắp bằng thu nhập. Sự phát sinh và chuyển hóa của chi
phí ngày càng nhanh chóng, phức tạp và luôn gắn liền với những chi phí thực tế, hạn
chế bớt những chi phí cơ hội để tạo tiền đề cho các quyết định hợp lý và có hiệu quả
trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động.
Hoạch toán chi phí nhất thiết tuân theo từng khoản mục chi phí, từng loại sản
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 3
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
phẩm cụ thể. Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra thực hiện dự toán chi phí, xem
xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá kết quả kinh doanh.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng và trình độ
hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất
của doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo bù đắp chi
phí và chức năng lập giá. Toàn bộ các CPSX mà doanh nghiệp chi ra để sản xuất sản
phẩm sẽ được bù đắp bởi số tiền thu về tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời căn cứ về giá
thành sản phẩm doanh nghiệp mới có thể xác định được giá bán hợp lý đảm bảo doanh
nghiệp có thể trang trải chi phí đầu vào và sinh lãi.
2.1.3.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
2.1.3.1. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán theo dõi, kiểm tra và hoạch toán toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh để
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm và cung cấp số liệu cho các bộ phận khác có
liên quan trong doanh nghiệp. Việc quản lý tốt chi phí sản xuất giúp công tác tính giá
thành được chính xác, từ đó đưa ra giá bán của sản phẩm phù hợp với thị trường và
đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Phản ánh chính xác, trung thực, hợp lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí sản xuất, kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp của chi phí phát sinh, phản ánh được kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong tổ
chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật.
Việc đánh giá chính xác giá thành dựa trên kết quả chi phí sản xuất có ý nghĩa

Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, các khoản trích theo
lương như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
đối với lao động trực tiếp sản xuất.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản
sử dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( tiền điện, tiền nước,
điện thoại…)
Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác ngoài những yếu tố trên.
Phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí trong giá thành:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính, nhiên liệu sử dụng cho mục đích trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 5
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo
sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ cùng với khoản trích theo tỷ lệ quy định
cho các quỹ (BHXH, BHTN, KPCĐ) phần tính vào chi phí.
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi
phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân
công trực tiếp nói trên.
Phân loại chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành:
Chi phí khả biến( Biến phí): Là các chi phí thay đồi về tổng số, tỷ lệ thuận với
sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Tuy nhiên, các chi phí biến đổi
nếu tính trên một đơn vị sản phẩm lại có tính cố định.
Chi phí bất biến( Định phí): Là các chi phí không biến đổi theo khối lượng công
viêc sản phẩm hoàn thành. Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì thì
lại có sự biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đồi.
Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí

những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi
phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung.
Giá thành tiêu thụ( giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu giá thành được xác định
trên cơ sở tập hợp các chi phí phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành mà trong đó chỉ bao gồm
biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung( biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành.
Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: Là loại giá thành
trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và
một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức
hoạt động theo công suất thiết kế (mức hoạt động chuẩn).
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi
phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ.
2.1.5. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản
phẩm
2.1.5.1. Phương pháp đánh giá thành phẩm dở dang cuối kỳ
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu
chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, thực
tế phát sinh sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính hoặc
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 7
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong Z
sp,
thông thường là >70%.
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, các chi
phí khác được tính hết cho sảm phẩm hoàn thành. NVL chính được xuất dùng toàn bộ
ngay từ đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về NVL chính tính cho sản phẩm hoàn

)
Khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ (Q
dcck
x m
c
)
(m
c
: Tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ)
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:
D
ck
= x (Q
dcck
x m
c
)
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 8
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
Trường hợp 2: Trong chi phí sản xuất dở dang chỉ có nguyên vật liệu trực
tiếp/chính là đầy đủ, do nguyên vât liệu trực tiếp/chính được đưa vào sử dụng ngay
trong giai đoạn đầu của quá trình sản xuất và được xác định có mức tiêu hao cho đơn
vị sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành là như nhau, thì được tính theo phương
pháp tính dở dang theo NVL trực tiếp/chính. Các khoản mục chi phí khác ( chi phí vật
liệu phụ, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, ) được xác định trên cơ
sở quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tương đương.
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đối với:
D
cknvl

: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí nhân công trực tiếp
D
cksxc
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí sản xuất chung
Phương pháp đánh giá chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp 50% chi
phí chế biến
Phương pháp này tương tự phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương, nhưng để đơn giản người ta không tính ước lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương với chi phí nguyên liệu trực tiếp/chính, mà chỉ ước lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương đối với chi phí chế biến ( chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung) theo tỷ lệ 50%.
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đối với:
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 9
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
D
cknvl
= x Q
dcck
D
ckcb
= x (Q
dcck
x 50%)
Phương pháp đánh giá sản xuất dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí
kế hoạch:
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang,
mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức
từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang
theo chi phí định mức, sau đó tổng hợp lại để xác định chi phí sản xuất tính cho sản

Giá thành tổng
sản phẩm
=
Chi phí dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí phát
sinh tăng trong kỳ
-
Chi phí dở
dang cuối kỳ
Giá thành 1 đơn vị sản phẩm =
Phương pháp tính giá thành phân bước
Áp dụng thích hợp với các DN có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức
tạp, kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau. Bán
thành phẩm (BTP) giai đoạn trước lại là đối tượng chế biến tiếp tục ở giai đoạn sau.
Đối với các DN này thì đối tượng tính giá thành thành phẩm ở bước cuối cùng
hoặc là BTP của từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Chính vì sự
khác nhau như vậy nên phương pháp tính giá thành phân bước được chia thành hai
loại: Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP và phương pháp
tính giá thành phân bước không tính giá thành BTP.
Nội dung phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP
Theo phương pháp hoạch toán phải căn cứ vào CPSX đã tập hợp được theo
từng giai đoạn sản xuất, lần lượt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị BTP ở giai
đoạn sản xuất trước và kết chuyển sang giai đoạn sản xuất sau một cách tuần tự để tính
tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối
cùng:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn n
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 11

+ C
1
– D
ck
=> z
1
= Z
1
/S
1
Trong đó: Z
1
:Tổng giá thành BTP ở giai đoạn chế biến số 1
C
1
: Tổng chi phí đã tập hợp được ở giai đoạn chế biến 1
D
đk
v à D
ck
: là SPDD đầu kỳ và cuối kỳ giai đoạn chế biến 1
S
1
: Sản lượng BTP ở giai đoạn 1
Nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 sau khi chế biến xong có thể nhập kho BTP, xuất
bán ngay hoặc chuyển sang chế biến tiếp theo ở giai đoạn 2
TK 154(Gđ1) TK 154(Gđ2) TK 632
Nếu chuyển sang chế Xuất bán thẳng
biến ở giai đoạn 2
TK 155

- D
ckn
z
tp
= Z
tp
/ S
tp
Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 12
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.s Võ Thị Minh
Phương pháp này chỉ thích hợp áp dụng ở những DN có quy trình công nghệ
sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình chế biến sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn
chế biến liên tiếp theo một quy trình nhất định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu
kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tượng kế toán tập hợp CPSX là từng giai đoạn
công nghệ, đối tượng tính giá thành là BTP và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối
cùng, kỳ tính giá thành là hàng tháng, hàng quý phù hợp với các kỳ báo cáo.
Ưu điểm: giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp biết được hiệu quả dinh
doanh qua từng giai đoạn chế biến sản phẩm.
Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều, nên chỉ thích hợp với các DN có đội
ngũ kế toán đồng đều, điều kiện trang bị các phương tiện tính toán tốt.
Nội dung phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành
BTP
Theo phương pháp này, việc tính giá thành được thực hiện tuần tự theo các
bước sau:
Trước hết kế toán căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ
theo từng giai đoạn công nghệ sản xuất, tính toán phẩn chi phí của từng giai đoạn công
nghệ đó nằm trong giá thành của thành phẩm, theo từng khoản mục chi phí.
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ nằm trong giá thành của thành
phẩm đã tính.

=
Tiêu chuẩn phân
bổ từng quy cách
x
Tỷ lệ tính
giá thành
Tính giá thành theo phương pháp hệ số tương đương
Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có cùng một quy trình công nghệ
sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên liệu đầu vào nhưng cho ra nhiều sản phẩm
khác nhau, chẳng hạn như công nghiệp hóa dầu, hóa chất, trong nông nghiệp như chăn
nuôi bò sữa, nuôi ong…cho nhiều sản phẩm cùng một thời gian.
Theo phương pháp này, ta lấy một loại sản phẩm nào đó làm sản phẩm tiêu
chuẩn và cho hệ số bằng 1, các sản phẩm khác được quy đổi ứng với hệ số tương
đương theo sản phẩm tiêu chuẩn.
- Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:
Giá thành đơn vị sản
phẩm tiêu chuẩn
=
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm gốc
- Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ
số quy định:
Số sản phẩm tiêu
chuẩn
=
Số sản phẩm
từng loại
x
Hệ số quy đổi từng
loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status