TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
TNHH HOÀNG LỘC
GV HƯỚNG DẪN: Th.s NGUYỄN THỊ HUYỀN
SV THỰC HIỆN: TRẦN THỊ HIỀN
MSSV: 11013943
LỚP: DHKT7ATH
THANH HÓA - NĂM 2015
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học 4 năm tại Trường Đại Học công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, em
đã tích lũy được nhiều kiến thức lý thuyết cho mình. Theo chương trình học từ ngày
02/03/2015 – 19/04/2015 em đã đi thực tập tại công ty TNHH Hoàng Lộc và đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của cô bác, anh chị trong công ty.
Dưới sự hướng dẫn của thầy, cô tiếp tục đi sâu nghiên cứu đề tài khóa luận của
mình. Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới quý thầy cô trong trường đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị
Huyền – người đã trực tiếp hướng dẫn em, và quý cô bác, anh chị trong công ty đã tận
tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
Em xin hứa sẽ tiếp tục cố gắng nghiên cứu và hoàn thiện thêm bài khóa luận của
mình để đạt kết quả tốt.
Cuối cũng em xin kính chúc quý thầy, cô cùng quý cô bác, anh chị làm việc tại
công ty TNHH Hoàng Lộc sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH
Thanh hóa, ngày ….tháng….năm 2015
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
MỤC LỤC
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
DANH MỤC BẢNG
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
DANH MỤC SƠ ĐỒ
20
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
21
Thu nhập chịu thuế TNCT
22
Thu nhập doanh nghiệp TNDN
23
Tài sản cố định TSCĐ
24
Tài khoản TK
25 Sản xuất kinh doanh dở dang SXKD DD
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nhà nước, là một vấn
đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới. Thuế trở thành công cụ
chủ yếu của Nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển,
mở rộng lưu thông hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế. Thuế là nguồn thu chủ yếu
cho Ngân sách Nhà nước, thiết lập công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần
kinh tế và các tầng lớp dân cư. Vì vậy nghiên cứu vấn đề thuế là rất cần thiết.
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với
nền kinh tế thế giới, Nhà nước ta cũng có những thay đổi về chính sách kinh tế vĩ mô
như chính sách thuế, chế độ kế toán. Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp
trong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động
kinh tế - tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịp thời. Kế toán thuế là một
trong những công cụ quản lý và điều hành nền kinh tế, nó có vai trò quan trọng đối với
Nhà nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty
• Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty
TNHH Hoàng Lộc.
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH Trang 11
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN
TRONG DOANH NGHIỆP
2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luật thuế
2.1.1. Cơ sở pháp lý nghiên cứu
Cơ sở pháp lý nghiên cứu thuế TNDN theo luật thuế áp dụng cho kỳ tính thuế
năm 2014:
- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ban hành vào kỳ họp thứ 3 QH12 ngày
03/06/2008 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.
- Luật số 32/2013/QH13 ban hành ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 (trừ một số điều
khoản có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013).
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được chính phủ ban hành ngày 26/12/2013
có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2014.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 18/06/2014 về
hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy
định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN và có hiệu lực thi hành từ ngày
02/08/2014.
- Thông tư 119/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 25/08/2014 sửa đổi, bổ
sung một số điều trong TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 và có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/09/2014.
- Nghị định số 91/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 01/10/2014 sửa
đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế (sửa đổi, bổ sung
NĐ218/2014/NĐ-CP ngày 26/12/2014) có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2014.
- Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 10/10/2014 hướng
dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sử
động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Để hạn chế
nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết
thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể
kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh
doanh, hộ cá thể, và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH Trang 13
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động
nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày
càng dồi dào.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích,
thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát
triển toàn diện của Nhà nước.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của
Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong
từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.
2.1.5. Nội dung cơ bản của thuế TNDN.
2.1.5.1. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng tính thuế TNDN
• Đối tượng nộp thuế TNDN: Là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ có thu nhập chịu thuế ( sau đay gọi chung là doanh nghiệp), bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh
nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu
tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu
khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật dưới các hình thức: Công ty cổ phần,
Công ty TNHH, Công ty hợp doanh, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước,
Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng tư, Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh
chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại
Điều 14 Chương IV TT123/2012/TT-BTC và tại Điều 14 Chương IV TT78/2014/TT-
BTC từ ngày 02/08/2014.
• Đối tượng chịu thuế TNDN: Là các khoản thu nhập hợp pháp của doanh nghiệp gồm
hai nhóm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức
kinh doanh.
- Thu nhập khác: Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản,
kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ
chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu
nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay
đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH Trang 15
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
• Đối tượng tính thuế TNDN: Là khoản thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng
thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và cá khoản lỗ được kết chuyển từ
các năm trước.
2.1.5.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định theo
công thức sau:
Thuế suất thuế TNDN
Thuế TNDN phải nộp
=
Thu nhập tính thuế
x
+ Bổ sung tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu đối với lãi tiền gửi, lãi tiền cho
vay là 5%.
- Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính bằng ngoại tệ
thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân thị trường liên ngân
hàng theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu,
chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác. Đối với ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái đối với động Việt Nam thì
phải quy đổi thông qua một ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đông Việt Nam.
• Thu nhập tính thuế TNDN
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ
thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy
định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH Trang 17
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
tính thuế
=
Thu nhập
chịu thuế
Thu nhập được
miễn thuế
Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định
+
-
• Thu nhập chịu thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như
sau:
+ Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH Trang 19
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.
+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ
cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch
vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập
hoá đơn cung ứng dịch vụ.
TT78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/08/2014, bổ sung hướng dẫn thời
điểm xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động vận tải hàng không:
+ “Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung
ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.”
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
+ Đối bán hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán
hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần không bao gồm tiền lãi trả chậm. trả góp.
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ
(không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng
loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội
bộ.
Từ ngày 02/08/2014 theo TT78/2014/TT-BTC bãi bỏ xác định doanh thu tính thuế
đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng.
nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập
doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước.
TT78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/08/201, bổ sung hướng dẫn xác định DT
tính thuế đối với HĐKD dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm:
“Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng
trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ
cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường
hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, việc xác định số thuế được
ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế TNDN phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:)
cho số năm thu tiền trước.”
+ Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay,
doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế.
Từ ngày 02/08/2014 theo TT78/2014/TT-BTC Quy định rõ doanh thu tính thuế
đối với hoạt động tín dụng:
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH Trang 21
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
+ Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về thuê tài chính phải thu
phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về
cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
+ Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng
hoá, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.
+ Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước
sạch ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hoá đơn tính tiền điện.
+ Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi
gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
* Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh
sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu
được từ bán vé, bán thẻ phát sinh trong kỳ tính thuế.
theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
* Đối với hợp đồng bảo hiểm thoả thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ.
* Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực
thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp
bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu
hộ.
* Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo
hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới
bảo hiểm.
+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục
công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.
* Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc,
thiết bị.
* Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy
móc, thiết bị.
+ Đối với hoạt động vui chơi có thưởng ( casino, trò chơi điện tử có thưởng,
kinh doanh giải trí có đặt cược) là số tiền thu được từ hoạt động này bao gồm cả thuế
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH Trang 23
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Huyền
TTĐB trừ số tiền đã thưởng cho khách.
+ Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi
giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu
tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ
quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của
pháp luật.
+ Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch
vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.
vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy
định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có
thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh
toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế”.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
+ Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được quy định ở trên, trừ phần giá
trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi
thường.
+ Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.
+ Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
+ Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho
cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp
luật Việt Nam quy định.
+ Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.
+ Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định
mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế
xuất kho.
+ Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải
là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
+ Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật:
* Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất,
Sinh viên TH: Trần Thị Hiền – Lớp DHKT7ATH Trang 25