Phương pháp và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp - Pdf 10

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn Thảo

Mục lục

Trang
Lời cảm ơn .............................................................................................................1
Lời mở đầu ............................................................................................................. 2
Chơng I. tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp v kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp .......................................................5
1.1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp......................................................5
1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp.............................................................5
1.1.2. Bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp................................................................5
1.1.3. Phạm vi áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp...................................................9
1.1.4. Phơng pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập v chi phí theo quy định của luật
thuế thu nhập doanh nghiệp.............................................................................10
1.2. Tổng quan về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. .....................................19
1.2.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hnh ..............................................19
1.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả v ti sản thuế thu nhập
hoãn lại trên báo cáo ti chính riêng của doanh nghieọp..................................21
Chơng iI. Thực trạng về kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp ....................................................................................................................32
2.1. Thực trạng v đánh giá kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
hiện nay .....................................................................................................................32
2.1.1. Tình hình chung................................................................................................32
2.1.2. Thực trạng kế toán thuế doanh nghiệp tại Việt Nam hieọn nay.........................34
2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các quốc gia trên thế giới .............40
2.2.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Pháp ..................................................40
2.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Mỹ.....................................................42
2.2.3. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quốc teỏ ...........................................43
Kết luận chơng II ........................................................................................45
Chơng iiI. Phơng hớng v giải pháp nhằm hon thiện kế

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

3

Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề ti
Ngy 15/02/2005 Bộ Ti chính đã ban hnh 6 chuẩn mực kế toán đợt 4, trong đó
có chuẩn mực số 17 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây l lần đầu tiên trong
lịch sử kế toán Việt Nam có một chuẩn mực kế toán quy định v hớng dẫn một cách
đầy đủ, cụ thể, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, về các nguyên tắc v phơng pháp
hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Thế nhng, nhiều nhân viên kế toán tại
các doanh nghiệp cũng nh cơ quan thuế v các đối tợng quan tâm khác gặp nhiều
khó khăn khi nghiên cứu, vận dụng quy định hạch toán mới về thuế thu nhập doanh
nghiệp ny. Điều ny l do rất nhiều nguyên nhân nh: trình độ của ngời nghiên cứu,
vận dụng, do còn chịu sự ảnh hởng nặng nề của chế độ kế toán cũ, thêm vo đó kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp bị chi phối bởi các luật thuế nh thuế giá trị gia tăng
v đặc biệt l thuế thu nhập doanh nghiệp.
Vì vậy, nghiên cứu v đánh giá việc vận dụng kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp, để từ đó đa ra phơng hớng v giải pháp nhằm hon thiện l hết sức cần

4. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu chủ yếu đợc sử dụng l phơng pháp biện chứng duy
vật, phân tích hệ thống, phơng pháp so sánh v đối chiếu
5. Những đóng góp của luận văn
H thng húa cỏc vn c bn v thu thu nhp doanh nghip v k toỏn thu
thu nhp doanh nghip, gúp phn lm rừ li nhun k toỏn v thu nhp chu thu.
Tỡm hiu v thc trng vn dng k toỏn thu thu nhp doanh nghip ca h
thng k toỏn Vit Nam qua tng giai on, ch ra nhng nguyờn nhõn tn ti trong
lnh vc k toỏn ny ca Vit Nam. Tỡm hiu tỡnh hỡnh thc hin k toỏn thu thu nhp
doanh nghip ti mt s doanh nghip, nờu ra nhng vng mc khú khn m cỏc
doanh nghip gp phi trong quỏ trỡnh thc hin k toỏn thu thu nhp doanh nghip.
Nghiờn cu k toỏn thu thu nhp doanh nghip mt s quc gia trờn th gii v thc
t k toỏn thu TNDN Vit Nam, t ú a ra phng hng v gii phỏp c th
hon thin lut thu thu nhp doanh nghip v k toỏn thu thu nhp doanh nghip ỏp
dng cho cỏc doanh nghip Vit Nam hin nay theo Chun mc k toỏn s 17.
6. Bố cục của luận văn
Luận văn có kết cấu nh sau:
- Mục lục
- Lời nói đầu
- Chơng I. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp v kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp.
- Chơng II. Thực trạng về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay tại Việt Nam.

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

5
- Chơng III. Quan điểm v giải pháp nhằm hon thiện kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện nay tại Việt Nam.


Thảo

6
vĩnh viễn do: Khoản chi phí không có chứng từ hay chứng từ không hợp lệ, chi phí lãi
vay vợt mức quy định của luật thuế .
* Chênh lệch tạm thời l các khoản chênh lệch phát sinh do cơ quan thuế cha
chấp nhận ngay trong kỳ/năm các khoản doanh thu/chi phí đã ghi nhận theo chuẩn mực
v chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng. Các khoản chênh lệch ny sẽ đợc khấu
trừ hoặc tính thuế thu nhập trong các kỳ/năm tiếp theo. Các khoản chênh lệch tạm thời
thờng bao gồm các khoản chênh lệch mang tính thời điểm hay còn gọi l chênh lệch
theo thời gian; v các khoản u đãi thuế có thể thực hiện.
Các khoản chênh lệch tạm thời ny sẽ tạo ra các khoản chênh lệch về thuế thu
nhập phải nộp/phải thu trong các kỳ tơng lai. Từ đó phát sinh khoản nh sau:
* Ti sản thuế thu nhập hoãn lại
Một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp
thêm một khoản thuế thu nhập trong năm hiện hnh so với số liệu kế toán ghi nhận
theo các chuẩn mực v chế độ kế toán. Tuy nhiên, những chênh lệch tạm thời dạng ny
sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp ít thuế thu nhập hơn trong những kỳ tơng lai so
với số liệu kế toán. Điều đó có nghĩa l doanh nghiệp sẽ thu đợc một lợi ích trong
tơng lai từ việc nộp một khoản thuế nhiều hơn trong năm hiện hnh do các khoản
chênh lệch tạm thời tạo ra. Ti sản thuế thu nhập hoãn lại đợc xác định theo công thức
sau:
Ti sản
thuế thu
nhập hoãn
lại

=
Tổng chênh

Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả
=
Tổng chênh lệch tạm thời
chịu thuế phát sinh trong
năm
X
Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hnh
* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hnh
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hnh l số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp (hoặc thu hồi đợc) tính trên thu nhập chịu thuế v thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp của năm hiện hnh.
* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí Thuế thu nhập hoãn lại: L thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp/thu
trong tơng lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp trong năm hiện hnh. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại đợc tính bằng Ti sản
thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với Công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
* Chi phí/thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh
nghiệp): L tổng chi phí thuế thu nhập hiện hnh v chi phí thuế thu nhập hoãn lại
(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hnh v thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác
định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

Ví dụ: Tại công ty A năm 2006 tổng doanh thu 4.000, tổng chi phí 3.400 trong
đó chi phí trích trớc 200 không đợc thuế chấp nhận (do thực tế cha phát sinh).
Năm 2007 tổng doanh thu 4.500, tổng chi phí 3.800 (cha bao gồm chi phí trích
trớc 200 năm 2006 nay đã phát sinh). Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%.
Không theo quan điểm thuế hoãn lại
Năm 2006 Năm 2007

Vậy bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các chênh lệch
tạm thời giữa kế toán v thuế v phản ảnh trung thực hơn về kết quả hoạt động v tình
hình ti chính của doanh nghiệp.
1.1.3. Phạm vi áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.3.1 Đối tợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hng hoá, dịch vụ (gọi chung l cơ sở
kinh doanh) dới đây có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hng hoá, dịch vụ.

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

9
- Cá nhân trong nớc sản xuất, kinh doanh hng hoá, dịch vụ.
- Cá nhân nớc ngoi kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại
Việt Nam, không phân biệt hoạt động kinh doanh đợc thực hiện tại Việt Nam hay tại
nớc ngoi nh: cho thuê ti sản, cho vay vốn, chuyển giao công nghệ, hoạt động t
vấn, tiếp thị, quảng cáo...
- Công ty ở nớc ngoi hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thờng trú tại
Việt Nam.
Cơ sở thờng trú l cơ sở kinh doanh m thông qua cơ sở ny công ty ở nớc
ngoi thực hiện một phần hay ton bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam
mang lại thu nhập.
Trong trờng hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần m Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thờng trú thì thực hiện theo quy
định của Hiệp định đó.
1.1.3.2. Đối tợng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các trờng hợp sau đây không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng

+ chịu thuế
khác trong
kỳ tính thuế
Thuế thu nhập
doanh nghiệp

=
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế

x
Thuế suất thuế
Thu nhập doanh nghiệp
1.1.4.2. Về phơng pháp ghi nhận.
ắ Phơng pháp ghi nhận doanh thu
* Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đợc xác định nh sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế l ton bộ tiền bán hng, tiền cung cấp
dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội m cơ sở kinh doanh đợc hởng không
phân biệt đã thu đợc tiền hay cha thu đợc tiền.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đợc xác định cụ thể đối với cơ sở kinh
doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo các phơng pháp khác nhau nh sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
thuế l doanh thu cha bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp
trên giá trị gia tăng l doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
* Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đợc xác định nh
sau:

- Đối với hoạt động cho thuê ti sản l số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng.
Trờng hợp bên thuê trả tiền trớc cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế đợc xác định phù hợp với việc xác định chi phí của cơ sở kinh doanh.
Tuỳ theo điều kiện về việc xác định chi phí hợp lý, cơ sở kinh doanh có thể lựa
chọn một trong hai phơng pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế nh :
- Số tiền thuê xác định theo từng năm bằng (=) doanh thu trả tiền trớc chia (:)
cho số năm trả tiền trớc.
- Số tiền thuê trả trớc cho nhiều năm.
Riêng cơ sở kinh doanh v cá nhân cha thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn
chứng từ theo chế độ quy định, có hoạt động cho thuê ti sản m bên thuê trả tiền thuê
trớc cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế l ton bộ số tiền thuê
thu đợc.

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

12
Trờng hợp cơ sở kinh doanh trong thời gian u đãi thuế lựa chọn phơng pháp
xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế l ton bộ số tiền thuê bên thuê trả trớc
cho nhiều năm thì thu nhập chịu thuế đợc miễn thuế, giảm thuế bằng (=) tổng thu
nhập chịu thuế chia (:) cho số năm bên thuê trả tiền trớc nhân (x) với số năm đợc
miễn thuế, giảm thuế.
- Đối với hoạt động cho vay, thu lãi tiền gửi, thu nghiệp vụ cho thuê ti chính l
số lãi phải thu trong kỳ đợc xác định nh sau:
+ Số lãi phải thu của các khoản nợ quá hạn không đa vo doanh thu. Tổ chức
tín dụng phải theo dõi số lãi ny ngoi bảng cân đối kế toán, khi thu đợc thì hạch toán
vo thu nghiệp vụ.
+ Số lãi phải thu của các khoản cho vay trong hạn đã đa vo doanh thu nhng
sau 90 ngy m khách hng cha trả hoặc cha đến 90 ngy nhng đã xác định l

- Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng ti sản.
- Thu nhập từ chuyển nhợng ti sản, thanh lý ti sản. Khoản thu nhập ny đợc
xác định bằng (=) doanh thu thu đợc do chuyển nhợng ti sản, thanh lý ti sản trừ (-)
đi giá trị còn lại của ti sản chuyển nhợng, thanh lý v các khoản chi phí liên quan
đến chuyển nhợng, thanh lý ti sản.
- Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
ắ Phơng pháp ghi nhận các khoản chi phí hợp lý đợc
trừ để tính thu nhập chịu thuế
Các khoản chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
đợc xác định nh sau:
- Chi phí khấu hao ti sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
hng hoá, dịch vụ.
Mức trích khấu hao ti sản cố định đợc tính vo chi phí hợp lý theo quyết định
của Bộ trởng Bộ Ti chính về chế độ quản lý, sử dụng v trích khấu hao ti sản cố
định.
Cơ sở kinh doanh áp dụng phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng có hiệu quả
kinh tế cao đợc khấu hao nhanh nhng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao theo
phơng pháp đờng thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Ti sản cố định tham
gia vo hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao nhanh l máy móc, thiết bị; dụng cụ
đo lờng, thí nghiệm; thiết bị v phơng tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vờn
cây lâu năm. Khi thực hiện khấu hao nhanh cơ sở kinh doanh phải đảm bảo có lãi.

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

14
Ti sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhng vẫn tiếp tục đợc sản xuất kinh
doanh thì không đợc trích khấu hao.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng, hng hoá sử dụng vo sản

15
+ Chi phí tiền ăn giữa ca do giám đốc hoặc chủ cơ sở kinh doanh quyết định
phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, nhng phải đảm bảo mức chi hng tháng
cho mỗi ngời lao động không vợt quá mức lơng tối thiểu do Nh nớc quy định đối
với công chức nh nớc. Riêng chi phí ăn định lợng cho ngời lao động đối với một
số ngnh nghề đặc biệt theo văn bản hớng dẫn thi hnh Bộ Luật lao động.
- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ (trừ phần kinh phí do Nh nớc hoặc
cơ quan quản lý cấp trên hỗ trợ); chi thởng sáng kiến, cải tiến m sáng kiến ny mang
lại hiệu quả kinh doanh; chi phí cho đo tạo lao động theo chế độ quy định; chi cho y
tế trong nội bộ cơ sở kinh doanh; chi hỗ trợ cho các trờng học đợc Nh nớc cho
phép thnh lập v khi chi phải có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoi:
+ Điện; nớc; điện thoại; văn phòng phẩm; tiền thuê kiểm toán; tiền thuê dịch
vụ pháp lý; tiền mua bảo hiểm ti sản, bảo hiểm tai nạn con ngời; tiền thuê thiết kế,
xác lập v bảo vệ nhãn hiệu hng hoá.
+ Chi phí thuê sửa chữa ti sản cố định.
Đối với những ti sản cố định đặc thù, việc sửa chữa có tính chu kỳ thì cơ sở
kinh doanh đợc trích trớc chi phí sửa chữa theo dự toán vo chi phí sản xuất, kinh
doanh. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì cơ sở kinh doanh
đợc hạch toán thêm số chênh lệch vo chi phí, nếu số thực chi nhỏ hơn số trích theo
dự toán thì hạch toán giảm chi phí trong năm.
+ Các khoản chi phí để có các ti sản không thuộc ti sản cố định nh chi về
mua v sử dụng các ti liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ,
nhãn hiệu thơng mại... đợc phân bổ dần vo chi phí kinh doanh.
+ Tiền thuê ti sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê. Trờng hợp trả tiền
thuê ti sản cố định một lần cho nhiều năm thì tiền thuê đợc phân bổ dần vo chi phí
sản xuất, kinh doanh theo số năm sử dụng ti sản cố định.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoi của nh thầu chính, bao gồm cả chi phí trả cho
nh thầu phụ (nếu có).
+ Công tác phí bao gồm: chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lu trú.

- Chi về tiêu thụ hng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận
chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hnh sản phẩm, hng hoá.
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch,
đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị v các loại chi phí khác theo số thực

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

17
chi nhng tối đa không quá 10% tổng số các khoản chi phí hợp lý từ khoản 1 đến
khoản 10 mục III, phần B thông t số 128/2003/TT-BTC ngy 22/12/2003.Đối với hoạt
động kinh doanh thơng nghiệp chi phí hợp lý để xác định mức khống chế không bao
gồm giá vốn của hng hoá bán ra.
- Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh hng hoá, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm:
+ Thuế xuất khẩu.
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vo của hng hoá, dịch vụ xuất khẩu không đủ điều
kiện đợc khấu trừ v hon thuế theo quy định. Thuế giá trị gia tăng đầu vo quá thời
hạn đợc kê khai, khấu trừ thuế theo quy định.
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hng hoá, dịch vụ trong nớc thuộc diện chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Thuế môn bi.
+ Thuế ti nguyên.
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nh, đất.
+Tiền thuê đất.
+ Các khoản phí, lệ phí m cơ sở kinh doanh thực nộp vo ngân sách Nh nớc
theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
- Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nớc ngoi phân bổ cho cơ sở thờng
trú tại Việt Nam theo tỷ lệ giữa doanh thu của cơ sở thờng trú tại Việt Nam v tổng


Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

18
kỳ tính thuế thu của các cơ sở thờng trú ở
các nớc khác trong kỳ tính
thuế
trong kỳ tính
thuế.
Cơ sở thờng trú của công ty ở nớc ngoi tại Việt Nam cha thực hiện chế độ
kế toán, hoá đơn, chứng từ, nộp thuế theo phơng pháp kê khai thì không đợc tính vo
chi phí hợp lý khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nớc ngoi phân bổ.
- Chi phí hợp lý của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số kiến
thiết, kinh doanh chứng khoán v một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo văn
bản hớng dẫn riêng của Bộ Ti chính.
* Các khoản không đợc tính vo chi phí hợp lý:
- Tiền lơng, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp
đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trờng hợp thuê mớn lao
động theo vụ việc.
- Tiền lơng, tiền công của chủ doanh nghiệp t nhân, thnh viên hợp danh của
công ty hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh. Thù lao trả cho các sáng lập viên,
thnh viên của hội đồng quản trị của các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần không trực tiếp tham gia điều hnh sản xuất, kinh doanh hng hoá, dịch vụ.
- Các khoản trích trớc vo chi phí m thực tế không chi hết nh: chi phí sửa
chữa ti sản cố định; phí bảo hnh sản phẩm hng hoá, công trình xây dựng v các
khoản trích trớc khác.
- Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ
không hợp pháp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vo NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,
2) Cuối năm ti chính, căn cứ vo số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp, kế
toán ghi:
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số
thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập
doanh nghiệp còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hnh

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

20
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vo NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số
thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hnh, ghi:
Nợ TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hnh.
3) Trờng hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trớc liên quan đến
khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trớc, doanh nghiệp đợc
hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm
trớc vo chi phí thuế thu nhập hiện hnh của năm phát hiện sai sót.
+ Trờng hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hnh của các năm trớc phải
nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trớc đợc ghi tăng chi

tạm thời chịu thuế.
- Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế đợc sử dụng lm căn cứ xác định
thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm trên báo cáo ti chính riêng của doanh nghiệp
phải đợc phản ánh vo Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong
năm.
- Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế dùng để phản ánh chi tiết từng
khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm lm cơ sở xác định thuế thu
nhập hoãn lại phải trả.
* Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Cuối năm, căn cứ vo số chênh lệch tạm thời chịu thuế đã xác định đợc v
các khoản điều chỉnh trực tiếp tăng, giảm số d đầu năm của Ti khoản Lợi nhuận
cha phân phối (do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố
các sai sót trọng yếu của các năm trớc, kế toán lập Bảng xác định thuế thu nhập hoãn
lại phải trả lm căn cứ ghi nhận v trình by thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo
cáo ti chính riêng.

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

22
- Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả l bảng tổng hợp để xác
định thuế thu nhập hoãn lại phải trả đợc ghi nhận trong năm v xác định thuế
thu nhập hoãn lại phải trả giảm do hon nhập các khoản chênh lệch tạm thời chịu
thuế của các năm trớc.
* Ti khoản sử dụng:
- Ti khoản 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Ti khoản 8212 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại


Tăng số d Có đầu năm TK 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
- Trờng hợp phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:
Giảm số d Có đầu năm TK 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tăng số d Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận cha phân phối năm trớc
(Nếu TK 4211 có số d Có), hoặc
Giảm số d Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận cha phân phối năm trớc
(Nếu TK 4211 có số d Nợ)

1.2.2.2. Phơng pháp xác định v kế toán Ti sản thuế thu nhập hoãn lại
* Xác định các khoản chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ:
- Cuối năm ti chính, kế toán phải xác định cơ sở tính thuế của ti sản v các
khoản nợ phải trả lm căn cứ xác định các khoản chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ.
- Các khoản chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ đợc sử dụng lm căn cứ xác
định ti sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm trên báo cáo ti chính riêng
(không bao gồm các khoản chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ phát sinh từ các khoản
đầu t vo công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh v việc chuyển đổi báo cáo
ti chính của cơ sở ở nớc ngoi) phải đợc phản ánh vo Bảng xác định chênh lệch
tạm thời đợc khấu trừ phát sinh trong năm lm cơ sở xác định ti sản thuế thu nhập
hoãn lại nếu doanh nghiệp dự tính l chắc chắn sẽ có đủ lợi nhuận tính thuế thu nhập
trong tơng lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ đó.
- Trờng hợp doanh nghiệp không có khả năng chắc chắn sẽ có đợc lợi nhuận
tính thuế trong tơng lai, kế toán không đợc ghi nhận ti sản thuế thu nhập hoãn lại
tính trên các khoản chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ phát sinh trong năm. Ton bộ
các khoản chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ ny đợc theo dõi riêng trên Bảng theo

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

24

thuế cha sử dụng.
Cuối năm ti chính, căn cứ các khoản u đãi thuế theo luật định (nếu có) cha
sử dụng kế toán xác định v ghi nhận ti sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm hiện
hnh, nếu doanh nghiệp dự tính chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế thu nhập trong
tơng lai để sử dụng các khoản u đãi thuế cha sử dụng từ các năm trớc đó. Ti sản
thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản u đãi thuế cha sử dụng trong năm ti
chính hiện hnh đợc xác định theo công thức:
Ti sản thuế thu nhập
hoãn lại tính trên các
Giá trị đợc khấu
trừ của các khoản
Thuế suất
thuế thu nhập

Luận văn thạc sỹ kinh tế GVHD: TS. Trần Văn

Thảo

25
khoản u đãi thuế
cha sử dụng
=
u đãi thuế cha
sử dụng
x
doanh nghiệp
hiện hnh
* Xác định ti sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm
- Cuối năm ti chính, kế toán lập Bảng xác định ti sản thuế thu nhập hoãn lại
lm căn cứ ghi nhận v trình by ti sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trên báo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status