Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam - Pdf 84

1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Thuế TNDN là một nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, làm sao để
thu đủ và hợp lý thuế TNDN là một vấn đề đặt ra. Vì thế kế toán thuế TNDN phải
được hoàn thiện giúp cho nguồn thu của nhà nước ổn định, doanh nghiệp thực hiện
tốt nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước. Đồng thời tạo ra một cơ chế về thuế phù hợp
thúc đẩy nền kinh tế phát triển, doanh nghiệp yên tâm đầu tư mở rộng quy mô.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế thế giới,
thu hút đầu tư nước ngoài. Do đó vấn đề về thuế và kế toán được nhà nước quan
tâm. Bộ tài chính đã không ngừng ban hành, sửa đổi, bổ sung các nghị định, thông
tư, chuẩn mực kế toán…. sao cho phù hợp với chuẩn mực kế toán thế giới giúp cho
các doanh nghiệp trong và ngoài nước dễ dàng áp dụng, trong đó chuẩn mực kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp (chuẩn mực kế toán số 17) được ban hành trong đợt 4
theo quyết định số 12/2005/QĐ- BTC ngày 15/02/2005 và được hướng dẫn thi hành
theo thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 cũng đã giải quyết được nhiều
khó khăn cho các doanh nghiệp trong công tác kế toán thuế TNDN.
Trong giai đoạn hiện nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển
nhưng chưa ổn định, các nhà đầu tư luôn thận trọng xem xét tình hình hoạt động của
doanh nghiệp khi ra quyết định đầu tư. Điều đó cho thấy báo cáo tài chính minh
bạch, rõ ràng sẽ thu hút được nhà đầu tư hơn. Các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận
kế toán và thu nhập chịu thuế sẽ tạo ra thuế thu nhập hoãn lại và được trình bày trên
bảng cân đối kế toán (theo quy định của chuẩn mực kế toán số 17), chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập hoãn lại trên bảng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh làm cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp trung thực và hợp lý
hơn. Từ yêu cầu thực tiễn này đòi hỏi kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cần đựợc
hoàn thiện để có một báo cáo tài chính minh bạch cung cấp thông tin hữu ích cho
nhà đầu tư đưa vốn vào thị trường chứng khoán.
2
Qua những vấn đề trên cho thấy kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò


1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
(1)

1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu. Đối tượng của thuế thu
nhập doanh nghiệp là thu nhập của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở doanh
thu sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ có liên quan đến việc hình thành doanh
thu đó.
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
 Góp phần khuyến khích đầu tư
Luật thuế được xây dựng trong bối cảnh cải cách kinh tế và hội nhập. Yêu cầu
quan trọng hàng đầu là phải có tác dụng như đòn bẩy, kích thích kinh tế phát triển,
không phân biệt thành phần kinh tế và hình thức đầu tư. Do đó hình thức thuế suất
được lựa chọn là tỷ lệ % ổn định không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế,
ngành nghề kinh doanh. Quy định miễn, giảm thuế khi thành lập mới cơ sở kinh
doanh hay đầu tư chiều sâu đã tác động lớn trong việc khuyến khích đầu tư.
 Góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành nghề và vùng, lãnh thổ
Điểm đặc biệt của thuế thu nhập doanh nghiệp là việc áp dụng các thuế suất
ưu đãi (có thời hạn ) đối với các ngành nghề, địa bàn nhà nước khuyến khích đầu tư.
Ngoài ra, còn có các quy định miễn giảm thuế cho các cơ sở mới thành lập hay sử
dụng thu nhập sau thuế để tái đầu tư. Chính sách ưu đãi thông qua thuế thu nhập
doanh nghiệp góp phần định hướng cho đầu tư , do đó có tác động đến việc phân bổ
các nguồn lực kinh tế nói chung, góp phần cơ cấu lại ngành kinh tế theo ngành và
vùng, lãnh thổ.

(1) Tham khảo chương 5 :Thuế thu nhập doanh nghiệp ; tài liệu “Giáo trình thuế”
của Võ Thế Hào-Phan Mỹ Hạnh-Lê Quang Cường
4
 Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì kế toán thuế TNDN là kế toán những
nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế TNDN trong năm hiện hành và trong tương lai
của:
- Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục
tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp.
- Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

1.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1.3.1 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu
hồi) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.
Việc xác định thu nhập chịu thuế thường dựa vào lợi nhuận kế toán với các
điều chỉnh cần thiết. Theo quy định về thuế hiện nay, thu nhập chịu thuế được xác
định dựa trên tờ khai quyết toán thuế TNDN. Thu nhập chịu thuế được tính bằng lợi
nhuận kế toán và thực hiện điều chỉnh các khoản tăng, giảm thu nhập, chi phí trên
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định của luật thuế TNDN.

1.3.2 Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp trong
quý. Thuế TNDN phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành
của quý đó.
Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế TNDN thực tế
phải nộp trong năm cho cơ quan thuế. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được
ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hành trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của năm đó.
6
- Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp
cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải

(4)
(2)
(5)
7
Chú thích:
 (1) Hàng quý, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
 (2) Kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
 (3) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
 (4) Cuối năm điều chỉnh số thuế TNDN nộp thừa.
 (5) Cuối năm điều chỉnh số thuế TNDN nộp thiếu.

1.4 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
1.4.1 Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế là cơ sở để xác định thuế thu nhập hoãn lại
phải trả. Vì vậy để xác định được thuế thu nhập hoãn lại phải trả thì trước tiên phải
xác định được chênh lệch tạm thời .
Chênh lệch tạm thời là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản
mục tài sản hay nợ phải trong bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của
các khoản mục này. (Theo VAS 17)
Để tính chênh lệch tạm thời, kế toán cần xác định:
- Giá trị ghi sổ của tài sản / nợ phải trả.
- Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản mục.
- Chênh lệch tạm thời.
 Xác định giá trị ghi sổ
Giá trị ghi sổ của tài sản hay nợ phải trả là giá trị trình bày trên bảng cân đối
kế toán, đã trừ đi các khoản giảm trừ như dự phòng, hao mòn lũy kế.
 Xác định cơ sở tính thuế thu nhập
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục
đích thuế thu nhập được trừ khỏi lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và
phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi. Nếu những lợi

mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán
hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trước theo quy định của chuẩn
9
mực kế toán số 29 “ Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai
sót”.
Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu được điều chỉnh tăng, làm phát sinh
khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thì doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập
hoãn lại phải trả.
Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế làm tăng chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp so với chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, đồng thời làm phát
sinh một khoản phải trả về nghĩa vụ thuế trong tương lai. Khoản phải trả này là
khoản phải trả dài hạn và được gọi là thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

1.4.2 Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “ Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả theo quy định của chuẩn mực kế toán số 17.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh
lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh
trong năm x thuế suất thuế TNDN hiện hành

Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo
nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số
thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được
ghi giảm (hoàn nhập), cụ thể:
- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu
nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch giữa số
thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong
8212
347

(1b)
(1a)
11
Chú thích:
(1a) Chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được
hoàn nhập trong năm.
(1b) Chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được
hoàn nhập trong năm.
 Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố
thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của
các năm trước, có 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tăng số dư nợ đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư nợ), hoặc
Giảm số dư có đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư có)
Tăng số dư có đầu năm TK 347
- Trường hợp 2: Điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
Giảm số dư có đầu năm TK 347
Tăng số dư có đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư có), hoặc
Giảm số dư nợ đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư nợ)

1.5 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.5.1 Xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là cơ sở để xác định tài sản thuế thu nhập
hoãn lại.
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ làm giảm chi phí thuế thu nhập doanh

Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo
nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với tài sản
thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được
hoàn nhập lại.
Trường hợp doanh nghiệp có các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế
chưa sử dụng và nếu doanh nghiệp chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận chịu thuế

Tài
sản
thuế
thu
nhập
hoãn
lại
=
Tổng
chênh lệch
tạm thời
được khấu
trừ phát
sinh trong
năm
+
Giá trị được

1.5.3 Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.5.3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 243: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài khoản 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.5.3.2 Nội dung và phương pháp phản ánh
 Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi
nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

Sơ đồ 1.3: Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
8212
243

(1a)
(1b)
14
Chú thích:
(1a) Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được
hoàn nhập trong năm.
(1b) Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được
hoàn nhập trong năm.

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý + Thu nhập khác
Lợi nhuận kế toán = Doanh thu – Chi phí + Thu nhập khác
Nhìn vào hai công thức thì thấy không có sự khác biệt gì nhiều giữa thu nhập
chịu thuế và lợi nhuận kế toán nhưng trên thực tế thì thu nhập chịu thuế và lợi
nhuận kế toán khác biệt rất nhiều do những vấn đề về doanh thu, chi phí… Cụ thể:

Bảng 1.1: Bảng phân biệt sự khác nhau giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận
kế toán

Chỉ tiêu Theo quy định của luật
thuế
Theo quy định của kế toán
Doanh thu Toàn bộ tiền bán hàng,
tiền gia công, tiền cung
ứng dịch vụ bao gồm cả
trợ giá và phụ thu, phụ
trội mà cơ sở kinh doanh
được hưởng. Doanh
nghiệp đã phát hành hóa
đơn, dịch vụ cung cấp đã
hoàn thành.
Là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động
sản xuất, kinh doanh
thông thường của doanh
nghiêp, góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu. Thỏa mãn
5 điều kiện theo VAS 14.

TT 130/2008-BTC.
Được ghi nhận vào chi phí
Dự phòng trợ cấp mất việc
làm và thử việc
Theo tỷ lệ quy định Được coi là chi phí

Tiền phạt Không được coi là chi phí Là chi phí
Lãi vay Theo tỷ lệ quy định Là chi phí
…..

Từ sự khác nhau trên làm phát sinh chênh lệch giữa kế toán và thuế, đó là
chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn.
• Chênh lệch vĩnh viễn: Là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu
thuế TNDN phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được
ghi vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi
tính thu nhập chịu thuế TNDN, hoặc ngược lại.
• Chênh lệch tạm thời: Là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm
doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế
quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập
chịu thuế.

17
1.7 Một số khoản mục thường phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và
thu nhập chịu thuế theo quy định hiện nay.
1.7.1 Thu nhập và chi phí
 Thu nhập
Một số sự khác biệt trong cách ghi nhận theo thuế và theo chuẩn mực kế toán
về các khoản thu nhập:
• Trường hợp doanh thu từ cổ tức và lợi nhuận được chia từ lợi nhuận sau
thuế.

toán;
( d ) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
Qua hai cách ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ qua nhiều kỳ và ước tính
doanh thu hàng năm theo mức độ hoàn thành theo thuế và kế toán có sự khác biệt.
Đối với thuế, doanh thu được xác định căn cứ trên thời điểm ra hóa đơn hoặc hoàn
tất dịch vụ. Tuy nhiên đối với kế toán doanh thu ước tính được ghi nhận nếu thỏa
mãn 4 điều kiện nêu trên. Sự khác nhau trong cách ghi nhận này tạo ra chênh lệch
tạm thời và thuế thu nhập hoãn lại.
 Chi phí
Ghi nhận và xác định chi phí là một vấn đề có nhiều sự khác biệt giữa kế
toán và thuế. Cụ thể có những khác biệt sau:
- Về thời điểm ghi nhận chi phí trích trước: Trong nhiều trường hợp các chi phí
trích trước tuy thỏa mãn điều kiện ghi nhận của kế toán nhưng chưa được thuế
chấp nhận. Một khoản trích trước chi phí dựa trên nguyên tắc phù hợp sẽ
không được coi là chi phí hợp lý khi khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ
khi nào chi phí trích trước này thực chi thì cơ quan thuế mới chấp nhận là chi
phí hợp lý. Khi đó sẽ phát sinh chênh lệch mang tính chất tạm thời và thường
sẽ phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Ví dụ doanh nghiệp trích trước chi
19
phí bảo hành, trích trước tiền lương nghỉ phép… nhưng các khoản chi phí
trích trước này chỉ được cơ quan thuế chấp nhận khi doanh nghiệp thực chi.
- Về khấu hao tài sản cố định: Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao có
thể khác nhau theo quan điểm kế toán và thuế. Theo kế toán khấu hao TSCĐ
áp dụng theo VAS 03, VAS 04 nhằm phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài
chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Còn theo thuế thì thực hiện
theo hướng dẫn thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và thông tư số
203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 là cơ sở để xác định chi phí hợp lý theo
luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong trường hợp này, một khoản chênh
lệch tạm thời sẽ phát sinh cùng với tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế

việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái vào thu nhập hoặc chi phí tạo nên chênh
lệch tạm thời.

1.7.3 Các khoản phải thu khách hàng
Trong các khoản phải thu khách hàng cần lưu ý đến nội dung lập dự phòng
của các khoản phải thu khó đòi. Trong cách lập dự phòng các khoản phải thu khó
đòi có sự khác nhau giữa quy định hiện hành và theo kế toán doanh nghiệp.
 Theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 quy định tại điều 6 như
sau:
Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền
còn nợ, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng,
cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
♦ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế
ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác. 21
♦ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các
công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã
lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ
mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ….
Về phương pháp lập dự phòng thông tư hướng dẫn doanh nghiệp phải dự
kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành
lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi. Mức lập dự phòng được cơ quan
thuế chấp nhận như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

Quan điểm này có sự thống nhất giữa chính sách kế toán và chính sách thuế
nên giảm thiểu được sự phức tạp trong việc sử dụng thông tin kế toán cho mục đích
kê khai, quyết toán thuế, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa
đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, quản lý tập trung của nhà nước đối với nền kinh tế.
Tuy nhiên, việc thống nhất chính sách kế toán và chính sách thuế có thể dẫn đến
thông tin kế toán chủ yếu đặt trọng tâm vào mục tiêu tính thuế nên sẽ giảm tính hữu
ích đối với các chủ thể sử dụng thông tin khác. Hạn chế này càng bộc lộ rõ trong
điều kiện thực hiện nền kinh tế toàn cầu. Vì vậy, hiện nay quan điểm này ít được áp
dụng khi xây dựng chính sách thuế và kế toán quốc gia.

 Sự độc lập tương đối giữa chính sách thuế và kế toán
Các quy định của chính sách thuế và chuẩn mực, chế độ kế toán có sự độc lập
tương đối. Thông tin kế toán được cung cấp cho các đối tượng sử dụng khác nhau
và cần thực hiện điều chỉnh cho mục đích tính nghĩa vụ thuế. (2) Tham khảo bài viết của TS. Mai Ngọc Anh trên trang web:
www.taichinh247.com

23
Quan điểm này đảm bảo chính sách kế toán và chính sách thuế được xây
dựng theo các mục tiêu khác nhau, phù hợp với đặc thù của từng chính sách. Chính
sách thuế hướng đến mục tiêu điều tiết kinh tế vĩ mô và đảm bảo nguồn thu của
ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, phù hợp với mục tiêu phát triển và các
chính sách kinh tế khác. Trong khi đó, hệ thống kế toán được xây dựng nhằm cung
cấp thông tin tài chính thích hợp và tin cậy cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng
thông tin, nhằm giúp chủ thể ra các quyết định kinh tế phù hợp. Vì vậy thông tin kế
toán cần đảm bảo tính trung lập, không nhất thiết thiên về mục đích tính thuế của
đon vị. Ngược lại, sự khác biệt giữa chính sách thuế và kế toán làm gia tăng tính
phức tạp cho công tác kế toán tại các đơn vị, cũng như sự phức tạp trong việc sử

thuế khi xác định thu nhập chịu thuế của các kỳ tương lai hay khi giá trị ghi sổ của
tài sản hay nợ phải trả liên quan chắc chắn được thu hồi hay thanh toán.
Chênh lệch tạm thời khấu trừ: Là chênh lệch tạm thời làm phát sinh khoản
được khấu trừ khi xác định lợi nhuận chịu thuế của các kỳ tương lai khi mà giá trị
ghi sổ của tài sản hay nợ phải trả liên quan chắc chắn thu hồi hay thanh toán.
Tóm tắt nội dung chênh lệch tạm thời phải chịu thuế và chênh lệch tạm thời
được khấu trừ như sau:

Bảng 1.2: Bảng tóm tắt các trường hợp phát sinh chênh lệch tạm thời

Tài sản Nợ phải trả
Giá trị sổ sách > cơ sở
tính thuế
Chênh lệch tạm thời phải
chịu thuế
Chênh lệch tạm thời
được khấu trừ
Giá trị sổ sách < cơ sở
tính thuế
Chênh lệch tạm thời được
khấu trừ
Chênh lệch tạm thời phải
chịu thuế
.
25
• Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước nếu chưa nộp phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status