ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TỈNH HƯNG YÊN (GIAI ĐOẠN 2005 2013) - Pdf 29

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được tiến hành từ cuối năm 2013 đến 6/2014 với sự giúp đỡ và
tạo điều kiện của Ban giám hiệu, phòng Sau đại học và Ban chủ nhiệm khoa Địa lý
trường Đại học sư phạm Hà Nội, đặc biệt là tổ Địa lý tự nhiên. Tác giả xin chân
thành cảm ơn sự giúp đỡ vô cùng quý báu đó.
Với tất cả tình cảm chân thành của mình, tác giả xin bày tỏ long kính trọng
và sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thục Nhu, người đã tận tình hướng dẫn,
động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Sở tài nguyên môi trường Hưng Yên, Sở
công nghiệp Hưng Yên, Cục thống kê tỉnh Hưng Yên, Phòng thí nghiệm phân tích
môi trường của công ty TNHH thương mại tài nguyên và môi trường Việt Đức,
Trung tâm kỹ thuật tài nguyên đất và môi trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã
cung cấp nguồn tư liệu quý báu để tác giả hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn tình cảm quý báu của những người thân yêu trong gia
đình, bạn bè đã cổ vũ, động viên, tiếp thêm tinh thần và nghị lực để tác giả hoàn
thành luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn và bản thân còn những
hạn chế nhất định trong kinh nghiệm nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp , chỉ bảo của
các thầy, cô giáo, của bạn bè đồng nghiệp để quá trình học tập, nghiên cứu tiếp
theo tiến bộ hơn.
Hà Nội, tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Phượng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
As : Asen
BOD
5
: Nhu cầu oxi sinh học
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường (Environmental Protection)

MTTN : Môi trường tự nhiên (The natural Environment)
NH
4
+
: Amoni
NO
2
-
: Nitơrít
NO
3
-
: Nitơrat
NQ – TU : Nghị quyết – Trung ương
NT : Nước thải
Pb : Chì
PO
4
3-
:Phốt phát
PTBV : Phát triển bền vững (Sustainable Development)
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QL : Quốc lộ
SO
2
: Sunfurơ
STNMT : Sở tài nguyên môi trường
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TN : Tài nguyên
TP : Thành phố

Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các con sông trung bình
qua các năm tại Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 2.5: Bảng so sánh nồng độ PO
4
3-
, DO các đầm, hồ ở TP Hưng Yên năm
2013 với QCVN 08:2008
Bảng 2.6: Bảng so sánh chỉ tiêu BOD
5
, COD các đầm, hồ ở TP Hưng Yên
năm 2013 với QCVN 08:2008
Bảng 2.7: Kết quả phân tích nước thải của một số cơ sở sản xuất trung bình
giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trung bình của tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2005 – 2013
Bảng 2.9: Nồng độ trung bình của amôni và sắt trong nước ngầm
Bảng 3.1: Phân cấp mức độ ô nhiễm môi trường không khí tỉnh Hưng Yên
Bảng 3.2: Phân cấp mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt tỉnh Hưng Yên
Bảng 3.3: Phân cấp mức độ ô nhiễm nước ngầm tỉnh Hưng Yên
Bảng 3.4: So sánh tương quan số liệu quan trắc thực tế môi trường không khí
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và QCVN
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm không khítrên địa bàn
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 3.6: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm nước mặt tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm nước ngầm trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 3.8: Tình hình xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm
Bảng 3.9: Dự báo cơ cấu kinh tế đến năm 2020 (đơn vị: %)
Bảng 3.10: Dự báo sản lượng dệt may đến năm 2020

Biểu đồ 2.11: Biểu đồ so sánh chất nước lượng nước mặt sông Cửu An và
Điện Biên
Biểu đồ 2.12: Nồng độ PO
4
3-
, DO trên sông Bắc Hưng Hải
Biểu đồ 2.13: Chỉ tiêu các chất BOD
5
, COD, TSS trên sông Bắc Hưng Hải
Biểu đồ 2.14: Diễn biến nồng độ BOD
5
trên các sông
Biểu đồ 2.15: Diễn biến nồng độ COD trên các sông
Biểu đồ 2.16: Nồng độ ô nhiễm môi trường nước thải tại một số KCN
Biểu đồ 2.17: Nồng độ NH
4
+
, Mn trong nướcngầm
Biểu đồ 2.18: Nồng độ NO
3
-
trong nước ngầm
Biểu đồ 2.19: chỉ tiêu coliform trong nước ngầm
Biểu đồ2.20: Chỉ tiêu Fe trong nước ngầm
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình phát triển bền vững của UNICEP (năm 1993)
Hình 1.2: Phát triển bền vững là một quá trình dàn xếp thoả hiệp giữa các hệ
thống kinh tế, tự nhiên và xã hội (IIED, 1995)
Hình 1.3: Bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên
Hình 2.1: Sơ đồ các điểm lấy mẫu không khí và nước trên địa bàn tỉnh Hưng

thiện môi trường ở những nơi, những vùng bị suy thoái; bảo tồn đa dạng sinh
học; từng bước nâng cao chất lượng môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị
và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững; nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa
– hiện đại hóa đất nước [3].
1
Căn cứ vào Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã sửa đổi,
bổ sung theo nghị định số 51/2001/QĐ – X ngày 25 – 12 – 2001 của Quốc hội
khóa X, kỳ hợp thứ X. Luật này đã quy định về việc bảo vệ môi trường [29].
Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 9 – 8 – 2006 của Chính phủ về
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi
trường.
Nghị định số 81/2006/NĐ – CP ngày 9 – 8 – 2006 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Tại hội thảo “Môi trường và những tồn tại trong hoạt động sản xuất tại
các làng nghề Việt Nam” do Viện khoa học va công nghệ môi trường trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội kết hợp với Bộ khoa học và Công nghệ tổ chức,
đã đưa ra những con số báo động về hiện trạng môi trường tại các làng nghề.
100% mẫu nước thải tại các làng nghề có thông số vượt quá TCCP; nước mặt,
nước ngầm đều có dấu hiệu bị ô nhiễm. Môi trường không khí tại các làng
nghề cũng bị ô nhiễm nặng, đặc biệt ở các làng nghề sản xuất vật liệu xây
dựng … ước tính tải lượng ô nhiễm không khí do đốt than để nung vôi, nung
gốm sứ từ hàng tram lò thủ công lên tới hàng triệu m
3
khí độc. Dân cư làng
nghề và cả các xã khác trong tỉnh đều phải sống chung với khói bụi, hơi nóng
và khí thải độc của các làng nghề này …
Môi trường hiện nay đang là tâm điểm của mọi sự quan tâm, toàn thế
giới kêu gọi bảo vệ môi trường, nguyên nhân là do tình trạng ô nhiễm môi
trường đang ngày một gia tăng, trái đất đang nóng dần, đất và nước bị ô

linh động của nhiều người dân ở làng, xã, một số làng nghề mới phát triển
mạnh mẽ. Theo số liệu thống kê của Sở Công nghiệp Hưng Yên, hiện nay
Hưng Yên có tổng số 48 làng nghề, trong đó có 13 làng nghề truyền thống
còn tồn tại và 35 làng nghề mới được khôi phục, phát triển tạo thêm việc làm
cho hàng vạn người lao động. Bên cạnh những đóng góp tích cực, các làng
3
nghề ở Hưng Yên cũng đem đến nỗi lo cho người dân ở đây về hiện trạng môi
trường.
Hiện nay công tác bảo vệ môi trường ở nước ta nói chung, tỉnh Hưng
Yên nói riêng vẫn là vấn đề mới mẻ. Cho nên, việc triển khai văn bảo pháp
quy của Nhà nước về vấn đề bảo vệ môi trường vẫn còn nhiều hạn chế. Nhìn
chung, môi trường tỉnh Hưng Yên đã bị ô nhiễm cục bộ. Việc thi hành luật
bảo vệ môi trường chưa được nghiêm minh, có lúc còn buông lỏng, nhiều sự
cố môi trường và hậu quả xấu do không sử dụng hợp lý tài nguyên tồn tại từ
trước vẫn chưa khắc phục. Trong khi đó nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường
mới lại nảy sinh, ý thức tự giác bảo vệ môi trường cộng đồng chưa trở thành
thói quen trong cách sống của địa bộ phận dân cư. Đây là những nguyên nhân
quan trọng dẫn đến sự ô nhiễm các thành phần môi trường tự nhiên, đặc biệt
là môi trường không khí và nước.
Là một công dân đang sinh sống tại tỉnh Hưng Yên, tác mong muốn
góp phần công sức nhỏ bé của mình vào công tác bảo vệ môi trường tỉnh
Hưng Yên nói riêng, môi trường sinh thái nói chung, làm cơ sở khoa học cho
việc quy hoạch xây dựng bảo vệ môi trường và phát triển bền vững nền kinh
tế. Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Đánh giá chất lượng môi trường không khí
và nước tỉnh Hưng Yên (giai đoạn 2005 - 2013)”.
2. Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài.
2.1. Mục đích của đề tài
Dựa trên cơ sở các kết quả, số liệu của các công trình nghiên cứu môi
trường trước đây và gần đây, chúng tôi muốn có cái nhìn bao quát và tổng
hợp hơn, xây dựng được các sơ đồ chất lượng môi trường của tỉnh Hưng Yên

+ Đối với môi trường nước ngầm gồm 4 chỉ tiêu chính: amoni (NH
4
+
),
sắt (Fe), COD và coliform.
3. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Trong mấy thập kỷ gần đây nước ta đã và đang đạt được nhiều thành
tựu trên con đường phát triển kinh tế, nhưng đông thời chúng ta cũng phải đối
mặt với nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng đang ngày càng xuất hiện.
Một trong những vấn đề đó là ô nhiễm môi trường ở nhiều thành phố, các khu
công nghiệp, khu đô thị, các làng nghề … ngày càng nặng nề. Vì vậy, trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hoạt động bảo vệ môi trường
5
cần phải được quan tâm hàng đầu và có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đảm bảo
sự phát triển bền vững của đất nước.
Từ năm 2000, tỉnh Hưng Yên đã thực hiện một số dự án, đề tài trong kế
hoạch khoa học, công nghệ môi trường sau:
- Dự án “Điều tra hiện trạng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học,
công nghệ khắc phục và bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn tỉnh Hưng Yên”.
- Đề tài “Nghiên cứu đánh giá tiềm năng nước dưới đất của Hưng Yên,
đề xuất hướng khai thác sử dụng hợp lý kết hợp bảo vệ môi trường nước”.
- Đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2000 – 2010”
- Đề tài “Quy định bảo vệ môi trường trong tỉnh Hưng Yên”
- Đề tài “Quy hoạch bãi chứa và xử lý rác thải đô thị, khu công nghiệp”
Năm 2008, Sở tài nguyên môi trường tỉnh đã kết hợp với phòng thí
nghiệm phân tích môi trường của công ty TNHH thương mại, tài nguyên và
môi trường Việt Đức để thực hiện các kết quả phân tích chất lượng môi
trường không khí và nước ở các làng nghề, khu công nghiệp và một số con
sông trên địa bàn tỉnh.

trạng, mức độ ô nhiễm của các thành phần tự nhiên.
Trên cơ sở kế thừa kết quả số liệu các dự án, từ báo cáo hiện trạng môi
trường qua các năm về khu vực nghiên cứu đề tài. Chúng tôi mong muốn xây
dựng được các sơ đồ chất lượng môi trường của tỉnh Hưng Yên trên cơ sở
đánh giá mức độ ô nhiễm của các chỉ tiêu môi trường, tìm ra mối liên hệ giữa
kinh tế, sức khỏe và vấn đề môi trường. Từ đó đưa ra một số kiến nghị và giải
pháp về việc quản lý môi trường; đồng thời góp phần tuyên truyền về môi
7
trường đến cộng đồng xã hội cũng như đóng góp ý kiến trong công tác quản
lý môi trường lãnh thổ.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Mọi sự vật hiện tượng đều có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo
thành thể thống nhất, hoàn chỉnh gọi là một hệ thống. Do đó, khi có sự tác
động vào một thành phần hay một bộ phận nào đó sẽ kéo theo sự thay đổi của
các thành phần khác trong tổng thể, thậm chí làm thay đổi cả hệ thống theo
một phản ứng dây chuyền. Bởi vậy, khi nghiên cứu một vấn đề cần nhìn nhận,
xem xét và phản ánh tự nhiên một cách đầy đủ các thành phần, nhân tố, khía
cạnh có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp trong một thể thống nhất hữu cơ.
Một trong nhữn nhân tố có khả năng làm hệ thống tự nhiên thay đổi mạnh
nhất, nhanh nhất chính là con người với các hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng
cho nhu cầu tồn tại và phát triển của mình.
Môi trường bản thân nó đã là một hệ động lực hở tự điều chỉnh, có ranh
giới xác định và có sự thống nhất biện chứng giữa các thành phần cấu tạo và
các đơn vị cấu tạo. Mặt khác môi trường luôn luôn chịu sự tác động của các
yếu tố bên ngoài, đặc biệt là các yếu tố kinh tế - xã hội và bản thân môi
trường lại tác động ngược trở lại với con người. Môi trường tỉnh Hưng Yên
chịu sự tac động mạnh mẽ của các hoạt động sản xuất. Cả môi trường không
khí, nước và đất đều bị ô nhiễm bởi chất thải của hoạt động này. Vì vậy, môi

sắp xếp các nhân tố một cách cứng nhắc. Tùy thuộc vào từng lãnh thổ mà ảnh
9
hưởng của những nhân tố này trội hơn nhân tố kia, nhưng điều quan trọng là
phải làm rõ được mối quan hệ mật thiết, ràng buộc giữa các nhân tố. Chính vì
vậy, đây là quan điểm xuyên suốt quá trình nghiên cứu của đề tài.
4.1.4. Quan điểm lãnh thổ
Trong nghiên cứu đánh giá các đối tượng địa lý bao giờ cũng phải gắn
với một địa phương cụ thể. Do đó, các tất cả các vấn đề nghiên cứu đều
không tách rời lãnh thổ đó. Trong một lãnh thổ thường có sự phân hóa nội tại,
đồng thời có sự liên quan chặt chẽ với các lãnh thổ xung quanh về phương
diện tự nhiên, kinh tế, văn hóa. Đối với đề tài, quan điểm lãnh thổ được vận
dụng khi nghiên cứu tác động của khu vực hoạt động kinh tế ảnh hưởng cụ
thể đến các thành phần của môi trường tại các khu vực cụ thể. Qua đó, chúng
ta cũng thấy được một vấn đề là chất lượng môi trường của tỉnh không chỉ bị
ảnh hưởng do hoạt động sản xuất kinh tế của tỉnh, mà còn do tác động của
hoạt động kinh tế và sinh hoạt dân cư của các tỉnh xung quanh, nhất là tỉnh Hà
Nội. Do đó, tỉnh Hưng Yên và các tỉnh lân cận phải thống nhất, cùng chung
quan điểm trong việc bảo vệ môi trường, đưa ra các biện pháp hạn chế ô
nhiễm môi trường.nhiễm và cần phải có các biện pháp xử lý thích hợp nhằm
hạn chế mức độ ô nhiễm.
4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Năm 1987, UBMT và phát triển bền vững của LHQ đã đưa ra khái
niệm phát triển bền vững “phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa
mãn các yêu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn
các nhu cầu của thế hệ tương lai”. Năm 1992, hội nghị thượng đỉnh của LHQ
về “môi trường và phát triển” tổ chức tại Riode Janeiro (Braxin) với sự tham
gia của nhiều nước đã nhất trí rằng “phát triển bền vững là sự phát triển
nhằm thảo mãn các yêu cầu hiện tại nhưng không tổn hại cho khả năng của
10
các thế hệ tương lai để đáp ứng yêu cầu của chính họ” và phát triển bền vững

Để đánh giá chất lượng môi trường không khí tổng hợp, đề tài tiến hành
cho điểm từng yếu tố thành phần. Phép tính cộng số học được sử dụng để xác
định điểm tổng hợp của một vùng bất kỳ trên bản đồ tổng hợp. Công thức của
phép cộng số học như sau:
I
th
= I
1
α
1
+ I
2
α
2
+ I
3
α
3
+ I
4
α
4
+ … + I
n
α
n
(2)
Trong đó:
I
th

đưa ra các nhận định đúng đắn, đánh giá được mức độ ô nhiễm theo từng
thành phần, đề tài tiến hành đánh giá tổng hợp chất lượng môi trường không
khí và nước. Để thấy được sự biến động chất lượng môi trường theo thời gian,
đề tài cũng tiến hành so sánh các chuỗi số liệu về một số chỉ tiêu chất lượng
môi trường không khí và nước trong một số năm, tìm hiểu nguyên nhân gây
nên các biến động đó.
4.2.4. Phương pháp ma trận (Matrix method)
Phương pháp ma trận được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu môi
trường. Trong đề tài này tác giả sử dụng phương pháp ma trận để đánh giá
chất lượng môi trường không khí và nước. Ma trận môi trường được xây dựng
như sau: liệt kê các chất ô nhiễm ở cột ngang, các điểm đo ở cột dọc. Trên cơ
sở so sánh số liệu thực đo với TCCP, đề tài tiến hành cho điểm đối với mỗi
chỉ tiêu ở từng điểm đo. Số điểm của mỗi điểm đo là tổng điểm của tất cả các
chỉ tiêu tại điểm đó. Trên cơ sở số điểm của các điểm đo, tác giả phân cấp
chất lượng môi trường không khí và nước thành các mức độ khác nhau.
13
4.2.5. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý
Phương pháp bản đồ là phương pháp đặc quan rất đặc trưng và không
thể thiếu trong nghiên cứu địa lý với ý nghĩa “mở đầu bằng bản đồ và kết thúc
cũng bằng bản đồ”.
Từ các tài liệu thu thập được, các bản đồ nền đã có từ khu vực nghiên
cứu, các số liệu được xử lý, tính toán xây dựng các bản đồ chuyên đề mới
trong hệ thông tin địa lý (GIS).
Phương pháp GIS: đây là phương pháp thu thập, lưu trữ, sửa chữa,
phân tích và hiển thị các thông tin có tham chiếu đến vị trí địa lý. Nhờ các
kiến thức đã học được về GIS, word, excel, tác giả đã phân tích, xử lý số liệu,
lập các bảng biểu, rồi sử dụng kết quả phân tích đánh giá mức độ ô nhiễm môi
trường không khí và nước tỉnh Hưng Yên để hiển thị trên bản đồ.
5. Những đóng góp của đề tài
- Phân tích tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng môi

Môi trường sống của con người, theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự
nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người như tài nguyên
thiên nhiên, không khí, nước, đất, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội, …
Với nghĩa hẹp môi trường sống của con người chỉ bao gồm các nhân tố tự
nhiên và nhân tố xã hội trực tiếp liên quan đến chất lượng cuộc sống của con
người như số m
2
nhà ở, chất lượng bữa ăn hàng ngày, … Tóm lại, môi trường
là tất cả những gì xung quanh chúng ta, tạo điều kiện cho chúng ta sống, hoạt
động và phát triển.
- Chât lượng môi trường:
Chất lượng còn tốt khi tất cả các chỉ tiêu về môi trường đều nhỏ hơn
TCCP, nếu 2/3 các chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho phép, môi trường biểu hiện bị
ô nhiễm. Nếu tiếp tục tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm, môi trường sẽ bị
suy thoái.
15
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM - Environmental Impact
Assessment):
Trong luật bảo vệ môi trường Việt Nam, ĐTM được định nghĩa như sau:
“ĐTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của
các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, an ninh quốc phòng và các
công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường”.
- Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC - Strategic Environmental
Assessment):
“ĐMC là một quá trình đánh giá có hệ thống các hậu quả của môi
trường, của một chiến lược, một kế hoạch hoặc một chương trình phả triển để
đảm bảo rằng các hậu quả của môi trường được xét đến một cách đầy đủ và
được chú ý đến một cách thích đáng ở những bước thích hợp sớm nhất trong
quá trình ra quyết định ngang hàng với các cân nhắc về kinh tế - xã hội”

phạm vi khu vực như tác nghẽn, trộm cướp, … hay phạm vi quốc gia, quốc tế
như sự cạnh tranh, cấm vận, lấn chiếm lãnh thổ, chiến tranh … Ngoài một số
hiện tượng tự nhiên cũng có thể sản sinh ra chất ô nhiễm: cháy rừng tự nhiên,
tro hoặc phún xuất, SO
2
phát ra từ núi lửa trả vào khí quyển … Các chất gây ô
nhiễm cho môi trường sống của con người chủ yếu làm ô nhiễm và biến đổi
17

Trích đoạn Sức ộp của phỏt triển kinh tế xó hội lờn mụi trường Cỏc nguồn gõy ụ nhiễm mụi trường Cỏc điểm lấy mẫu khụng khớ Cỏc điểm lấy mẫu nước Hiện trạng chất lượng mụi trường khụng khớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status