Đánh giá chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN MINH ĐỨC Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2011 - 2013” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nông Thị Thu Huyền
Khoa Môi trường - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014 DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.1. Dân số trung bình khu vực thành phố Thái Nguyên tính đến
01/011/2013 23

Bảng 4.2. Tải lượng chất ô nhiễm từ giao thông trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên năm 2013 28

Bảng 4.3. Lưu lượng các loại xe quan trắc thực tế (xe/ngày) tại một số
tuyến đường chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên - Năm 2013 29

Bảng 4.4. Thống kê tổng lượng bụi phát sinh từ hoạt động xây dựng
trên địa bàn xã phường thành phố Thái Nguyên 30

Bảng 4.5. Tổng lượng nhiên liệu sử dụng trên địa bàn xã phường
thành phố Thái Nguyên 32

Bảng 4.6. Tổng lượng phát thải khí trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên 33

Bảng 4.7. Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên - Theo mạng lưới quan trắc môi trường toàn
tỉnh 34

Bảng 4.8. Kết quả quan trắc chất lượng không khi tại khu vực Quảng
trường thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2013 35


DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 2.1. Hồng Kông chìm trong khói bụi. 7

Hình 2.2. Ô nhiễm không khí ở London. 8

Hình 2.3. Moscow mịt mù khói bụi 8

Hình 2.4. Diễn biến nồng độ bụi PM10 trung bình năm trong không khí xung
quanh một số đô thị từ năm 2005 đến 2009 9

Hình 2.5. Nồng độ PM10 trung bình năm tại trạm Láng và trạm đặt tại
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (gần đường Giải Phóng) từ 1999
- 2006 10

Hình 2.6. Nồng độ PM10 trung bình năm tại trạm khu dân cư - Quận 2 và trạm
gần đường giao thông - Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh năm 2005 -
2006 11

Hình 2.7. Diễn biến nồng độ TSP tại một số tuyến đường phố giai đoạn 2005-
2009 11

Hình 2.8. Diễn biến nồng độ bụi TSP trong không khí xung quanh ở các khu
dân cư của một số đô thị giai đoạn 2005-2008 12

Hình 2.9. Diễn biến nồng độ NO
2
ven các trục giao thông của một số đô thị

Hình 4.6. Diễn biến nồng độ Bụi tổng số(TSP) trung bình năm 40

Hình 4.7. Diễn biến nồng độ SO
2
trung bình năm tại các điểm quan trắc 40

Hình 4.8. Diễn biến nồng độ NO
2
trung bình năm tại các điểm quan trắc 41

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

API : Công ty Cổ phần đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương
BVMT : Bảo vệ môi trường
CO : Cacbon oxit
EU : Liên minh Châu Âu
KT - XH : Kinh tế - xã hội
NO
2
: Nitơ điôxit
ODA : Quỹ hỗ trợ phát triển chính thức
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SO
2
: Lưu huỳnh điôxit
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TSP : Bụi tổng số
UBND : Ủy ban nhân dân
WHO : Tổ chức Y tế Thế Giới


2.2.2.3. Benzen, toluen và xylen (BTX) - có xu hướng tăng cao ở ven các trục
giao thông đường phố 14
2.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ 15
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 16
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 16
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 16
3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn người dân 16
3.4.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 16
3.4.4. Phương pháp lây mẫu, phân tích và các tiêu chuẩn so sánh, đánh giá . 17
3.4.5. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 17
3.4.6. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN 18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 18
4.1.1.1. Vị trí địa lý 18
4.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa chất 18
4.1.1.3. Khí hậu 19
4.1.1.4. Thủy văn 20
4.1.1.5. Tài nguyên đất 20
4.1.2. Điều kiên kinh tế - xã hội 20
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế 20
4.1.2.2. Điều kiện xã hội 22
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - xã hội ảnh hưởng đến chất
lượng môi trường không khí tại Thành phố Thái Nguyên 26
4.1.3.1. Thuận lợi 26

huyện Phú Lương, phía Đông giáp thị xã Sông Công, phía Tây giáp huyện
Đại Từ, phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình. Trong những năm
qua, cùng với sự phát triển chung của cả tỉnh, thành phố Thái Nguyên cũng đã
đạt được những thành quả to lớn về kinh tế - xã hội, giá trị sản xuất công
nghiệp, nông - lâm nghiệp trên địa bàn đạt hàng chục nghìn tỷ đồng.
Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung hầu hết các nhà máy, xí
nghiệp, khu - cụm công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên như khu Gang thép
Thái Nguyên, nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, nhà máy xi măng Lưu Xá, Quán
Triều, , đây là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của thành
phố nhưng cũng chính là yếu tố gây ra các vấn đề về môi trường sống, đặc
biệt là môi trường không khí.
Trên địa bàn thành phố, số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh có phát
sinh khí thải trong quá trình sản xuất là khá lớn. Trong đó bao gồm cả những
đơn vị có khả năng phát sinh những khí thải độc hại như SO
2
và bụi kim loại
nặng (các nhà máy luyện kim màu), bụi silic (các nhà máy ximăng) và hợp
chất hữu cơ nguy hiểm (nhà máy luyện cốc)….Các cơ sở hầu hết nằm trong
các khu vực đông dân cư sinh sống, mật độ dân cư đông đúc và một thực tế là
các đơn vị có hệ thống xử lý khí thải còn rất ít hoặc hiệu quả hoạt động của hệ
thống xử lý bụi, khí thải không cao.
Trong những năm gầm đây, cùng với sự phát triển của xã hội, các hoạt
động xây dựng hạ tầng khu dân cư, giao thông, trung tâm thương mại, khách
sạn,… cùng với số lượng các phương tiện giao thông cơ giới trên địa bàn
thành phố cũng gia tăng đáng kể, gây áp lực lớn đến vấn đề ô nhiễm môi
trường không khí do khói bụi phát sinh.
2
Việc phát sinh bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường không khí khu vực
thành phố Thái Nguyên đã gây ra những tác động lớn đến cảnh quan đô thị và
đời sống nhân dân khu vực thành phố.

3
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
1.2.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Đề tài là một bước nghiên cứu về môi trường không khí trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên cũng như sự ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm tới
sức khỏe con người. Ngoài ra đề tài còn là tài liệu tham khảo cho các công
trình nghiên cứu khoa học về chất lượng môi trường sau này.
- Tạo điều kiện cho sinh viên củng cố kiến thức đã học tiếp cận trực
tiếp với các nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao và tích lũy các kinh nghiệm thực tế.
- Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
1.2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng môi trường không khí trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Tìm hiểu được mức độ ô nhiễm không khí trên khu vực thành phố
Thái Nguyên , qua đó đưa ra những giải pháp và định hướng đúng đắn trong
công tác quản lý và xây dựng thành phố nhằm đảm bảo môi trường.
- Rèn luyện kỹ năng thực tế của bản thân, các kỹ năng thu thập mẫu, xử
lý số liệu. Tích lũy kinh nghiệm, kiếm thức hữu ích phục vụ cho công việc
sau này.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
cho người dân.

Là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho
môi trường bị ô nhiễm.
2.1.1.6. Khí thải.
Là các chất khí được thải ra sau các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác.
5
2.1.2. Nguồn gốc ô nhiễm không khí
Có hai nguồn gây ô nhiễm cơ bản đối với môi trường không khí đó là
nguồn ô nhiễm thiên nhiên và nguồn ô nhiễm nhân tạo.
Nguồn ô nhiễm thiên nhiên:
Do các hoạt động tự nhiên gây ra như núi lửa phun ra bụi nham thạch,
thải vào không khí CO
2
, CO và tro bụi, các quá trình phân hủy động thực vật
thải ra NH
3
, CH
4
, …
Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo:
Do các hoạt động của con người gây nên và hiện nay là nguồn gây ô
nhiễm chính đối với môi trường không khí. Các nguồn nhân tạo có thể kể đến là:
+ Giao thông vận tải (Nguồn ô nhiễm di động): Bao gồm giao thông
đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không.
+ Các cơ sở, xí nghiệp đốt nhiên liệu (than, dầu, khí): Nguồn ô
nhiễm cố định
+ Các quá trình sản xuất công nghiệp đặc biệt là quá trình sản xuất hóa
chất, vật liệu, luyện kim, khai thác mỏ.
+ Các nguồn ô nhiễm khác: Sinh hoạt của nhân dân, đun bếp, đốt chất
thải, sản xuất nông nghiệp, bốc hơi từ nguồn nước mặt, xây dựng công trình

tác nhân ô nhiễm đều gây tác hại đối với sức khỏe con người.
Tác nhân ô nhiễm được chia thành hai loại: sơ cấp và thứ cấp. Sunfua
dioxit sinh ra do đốt cháy than đá là tác nhân ô nhiễm sơ cấp. Nó tác động
trực tiếp tới bộ phận tiếp nhận. Sau đó, khí này lại liên kết với oxy và nước
của không khí để tạo thành axít sunfuric (H
2
SO
4
) rơi xuống đất cùng với nước
mưa, làm thay đổi pH của đất và của thủy vực, tác động xấu tới nhiều thực
vật, động vật và vi sinh vật. Như vậy, mưa axít là tác nhân ô nhiễm thứ cấp
được tạo thành do sự kết hợp SO
2
với nước. Cũng có những trường hợp, các
tác nhân không gây ô nhiễm, liên kết quang hóa với nhau để tạo thành tác
nhân ô nhiễm thứ cấp mới, gây tác động xấu. Cơ thể sinh vật phản ứng với
các tác nhân ô nhiễm phụ thuộc vào nồng độ ô nhiễm và thời gian tác động
2.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRÊN THÊ GIỚI VÀ
VIỆT NAM.
2.2.1. Hiện trạng môi trường không khí trên Thế Giới

Hồng Kông (Trung Quốc) báo động vì “màn mây khói độc”
Mức độ ô nhiễm không khí ở Hồng Kông đã tăng cao kỷ lục, với Cơ
quan bảo vệ môi trường cảnh báo màn “mây khói độc” bao phủ thành phố là
một hiểm họa đối với dân chúng.
Chính quyền Hồng Kông cho hay chỉ số ô nhiễm không khí (API) hiện
nay đã tăng gấp đôi và dân chúng được khuyên ở trong nhà hoặc tránh tiếp
xúc lâu với những khu vực đông xe cộ.“Chỉ số API hiện nay đang ở mức cao
kỷ lục”, người phát ngôn của cơ quan Bảo vệ môi trường cho hay: Đường
chân trời cùng vịnh nổi tiếng của Hồng Kông thường xuyên bị phủ trong màn


Hình 2.2. Ô
nhiễm không khí ở London.
 Mascow (Nga) khói bui mịt mờ
Tại Kremlin và nhà thờ St. Basil, đường chân trời đã biến mất do khói
bụi dày đặc và độc hại bao trùm khắp thủ đô Moscow, khiến nhiều trong 10
triệu cư dân của thành phố này bị đau mắt, rát họng.
Tổng thống Nga cùng các quan chức Y tế đã khuyến cáo người dân
trong thành phố nên ở trong nhà khi có thông tin về khói bụi từ hàng trăm
đám cháy rừng đã làm cho lượng carbon monoxide ở Moscow tăng hơn gấp 5
lần mức được cho là an toàn

Hình 2.3. Moscow mịt mù khói bụi
9
2.2.2. Hiện trạng môi trường không khí Việt Nam
Môi trường không khí đô thị bị ô nhiễm bụi có tính phổ biến, nặng nề
và ô nhiễm các khí độc hại có tính cục bộ.
2.2.2.1. Ô nhiễm bụi - vấn đề nổi cộm của chất lượng không khí đô thị hiện nay
Môi trường không khí xung quanh của hầu hết các khu vực trong thành
phố đều bị ô nhiễm bụi, đặc biệt là ở các nút giao thông, các khu vực có công
trường xây dựng và nơi tập trung hoạt động sản xuất công nghiệp.

Bụi PM10 - vấn đề cần được quan tâm
PM10 trung bình năm của các thành phố lớn của Việt Nam như TP.Hồ
Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng nhìn chung đều vượt ngưỡng trung
bình năm theo khuyến nghị của WHO (20 µg/m
3
).
So sánh với tiêu chuẩn Việt Nam, tại hầu hết các khu vực của Hà Nội
và TP.Hồ Chí Minh, nồng độ bụi PM10 các năm gần đây đều vượt quy chuẩn

Hình 2.5. Nồng độ PM10 trung bình năm tại trạm Láng và trạm đặt tại
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (gần đường Giải Phóng) từ 1999 - 2006
(Nguồn: Trung tâm KTTV Quốc gia, 2007; CEETIA, 2005)[10]
Hình 2.6 cho thấy nồng độ PM10 trung bình năm ở ven đường giao
thông cao hơn hẳn so với ở trong khu dân cư.
11

Hình 2.6. Nồng độ PM10 trung bình năm tại trạm khu dân cư - Quận 2 và trạm
gần đường giao thông - Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh năm 2005 - 2006
(Nguồn: Chi cục BVMT TP. HCM, 2007)[7]

Bụi lơ lửng tổng số (TSP) - tình trạng ô nhiễm đáng lo ngại
Tình trạng ô nhiễm đối với bụi lơ lửng tổng số (TSP) rất đáng lo ngại, đặc biệt
là ô nhiễm dọc hai bên các đường giao thông chính của đô thị.
Hình 2.7. Diễn biến nồng độ TSP tại một số tuyến đường phố giai đoạn
2005-2009
(Nguồn: Các trạm QT&PTMT vùng (Đất liền 1, 2, 3) - Mạng lưới QT&PTMT
quốc gia, 2010) [13]
12
Không chỉ ở các tuyến đường giao thông đường phố mà các khu vực dân cư
của các đô thị cũng gặp phải vấn đề ô nhiễm bụi, đặc biệt là các khu vực dân
cư nằm sát khu vực đang có hoạt động xây dựng hoặc gần đường có mật độ
xe lớn (Hình 2.8).
Hình 2.8. Diễn biến nồng độ bụi TSP trong không khí xung quanh ở các
khu dân cư của một số đô thị giai đoạn 2005-2008
(Nguồn: Các trạm QT&PTMT vùng (Đất liền 1, 2, 3) - Mạng lưới QT&PTMT
quốc gia, 2010) [13]
2.2.2.2. Ô nhiễm một số khí độc hại.

Các khí CO, SO

Nồng độ SO
2
và CO trung bình năm tại các khu vực trong thành phố
nhìn chung vẫn trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT.
Do phần lớn SO
2
phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp nên
sự chênh lệch nồng độ SO
2
giữa khu vực dân cư và trục đường giao thông
không nhiều và có xu hướng giảm đi do một phần các cơ sở sản xuất được di
dời ra khỏi các thành phố trong các năm vừa qua (Hình 2.10)
Hình 2.10. Diễn biến nồng độ SO
2
tại các trục đường giao thông ở một số
đô thị
(Nguồn: Trạm QT & PT MT vùng Đất liền 1, TCMT, 2010; Viện Khoa học và
Kỹ thuật Môi trường - ĐH Xây dựng, 2009) [13]
14
Tại những nơi có mật độ giao thông cao, nồng độ CO cao hơn hẳn. Tại
các đô thị phía Nam, nồng độ CO tại các đường giao thông các năm 2000 -
2006 đều vượt QCVN (Hình 2.11).

Hình 2.11. Diễn biến nồng độ CO tại các tuyến đường phố của một số đô

Luật bảo vệ môi trường.
- Căn cứ theo quyết định sô 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6
năm 2002 của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường về việc công bố danh
mục Tiêu chuẩn VIệt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng.
- Căn cứ nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Căn cứ theo quy chuẩn Việt Nam 05:2009 quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí xung quanh
- Căn cứ theo Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 13 tháng 12 năm
2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường
16
PHẦN 3:
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chất lượng môi trường không khí ở khu vực thành phố Thái Nguyên

- Các phương pháp lấy mẫu khí và phương pháp phân tích được tiến
hành theo quy trình được xác định trong TCVN 2005
Các mẫu khí sẽ được lấy bằng máy đo khí độc MODEL MX2100 -
hãng sản xuất OLDHAM - Pháp. Máy sẽ thu nhận các khí qua các đầu đo (
đơn vị ppm) khi ta đưa máy vào khu vực đo và đồng thời bật máy lên.
Với sự hoạt động của 4 đầu đo gồm: CO, SO
2
, NO
2
hoặc O
3
và CH
4
trong đó đầu đo CH
4
là đầu dò khí cháy cố định, vì vậy đầu dò này không
được tháo ra. Như vậy trong quá trình đo ta sẽ ghi nhận đồng thời 3 giá trị của
3 khí theo như mục tiêu nghiên cứu là: CO, SO
2
, O
3
. Sau đó tắt máy thay đầu
dò NO
2
vào để tiếp tục lấy mẫu. Kích thước đầu dò NO
2
được thiết kế trùng
khớp với đầu dò O
3
hoặc đầu dò CO. Thời gian chờ để máy báo động , phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status