TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
Giảng viên hướng dẫn: Th.s VÕ THỊ MINH
Sinh viên thực hiện: PHẠM NGỌC MAI LINH
MSSV: 11015343
Lớp: DHKT7BTH
THANH HÓA – NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Ngày tháng năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo và các anh chị
phòng kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi
cho chúng em được thực tập tại Công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc
mắc, cung cấp số liệu, giúp chúng em có thêm hiểu biết về công việc kế toán
trong suốt quá trình thực tập.
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên
không tránh khỏi những thiếu sót trong bài chuyên đề tốt ngiệp này. Em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô và các
anh chị phòng kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. Đó sẽ là hành
trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
MỤC LỤC
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ
cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường
trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt. Do đó mỗi doanh nghiệp không
những phải vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết
phát huy tiềm lực tối đa của mình để đạt được hiệu quả cao nhất. Bên cạnh
các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục
đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm
bắt các thông tin số liệu cần thiết, chính xác từ các bộ phận kế toán để kịp thời
hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
giai đoạn 2016 – 2018.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: tại công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn.
- Về thời gian: Số liệu thu thập năm 2014.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện được chuyên đề này, các phương pháp nghiên cứu chủ
yếu được sử dụng:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phương pháp chứng từ kế toán: dùng
để thu thập thông tin.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp tài khoản kế toán: dùng
để hệ thống hóa thông tin, phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: sử dụng
để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần
thiết, phương pháp thống kê: dùng để thu thập và tổng hợp các thông tin,
phản ánh tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5. Kết cấu của đề tài.
Gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp nói chung.
Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
việc cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân
tích, đánh giá và quy định phương án kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp.
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
Ngoài ra, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh còn có
những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra, tính toán đúng
đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định chính xác kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hang phục vụ cho lãnh đạo, điều
hành hoạt động kinh doanh thương mại.
- Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỷ luật
thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỷ luật thu nộp ngân sách.
2.1.4. Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở
hữu hàng hóa cho khách hàng và thu được tiền, quyền thu tiền về số lượng
hàng hóa tiêu thụ.
2.1.4.1. Phương thức bán buôn
Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:
- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Bán buôn hàng hóa qua kho là
phương thức bán buôn hang hóa mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ
kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hóa qua kho có thể thực hiện
dưới hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình
thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng.
Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi
đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá
được xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp
chất tiêu dùng nội bộ. Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng
hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị
sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc
bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. Bán lẻ có thể thực hiện dưới
các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình
thức bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và
nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền
làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để
khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca (hoặc
hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao
hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm
giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán
hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày
bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.
Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán
trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn
lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng.
Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của
khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và
bảo quản hàng hoá ở quầy do mình phụ trách. Hình thức này được áp dụng
phổ biến ở các siêu thị.
- Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền
mua hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo
giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bán thành phẩm,
hàng hóa và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng nội bộ là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong nội bộ giữa các đơn vị cùng một công ty, tổng công ty, doanh thu bán
hàng, cung cấp dịch vụ cho công nhân viên, tiêu dùng nội bộ.
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu
tư vốn ngoài lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp. Bao gồm:
- Tiền lãi cho vay vốn.
- Chiết khấu thanh toán được hưởng.
- Cổ tức và lợi nhuận được chia.
- Lãi tỷ giá hối đoái.
- Lãi do bán chứng khoán.
Phương thức ghi nhận doanh thu:
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 15
Hóa đơn
bán hàng,
chứng từ
khác
Sổ tổng
hợp chi
tiết doanh
thu
Sổ chi tiết
doanh thu
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết doanh thu
Hàng ngày, căn cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan đã
được kiểm tra về tính pháp lý và có hiệu lực, kế toán ghi sổ chi tiết doanh thu
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ chi tiết doanh thu
được mở theo từng mặt hàng. Cuối tháng cộng sổ chi tiết doanh thu, kế toán
ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, rồi từ đó làm căn cứ đối chiếu với sổ
cái TK 511, 521, 531, 532.
Đơn vị: Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn
Địa chỉ: Phường Ba Đình – Bỉm Sơn – Thanh Hóa
Mẫu số: S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên hàng hóa:
Tháng
Đ
VT:
đồ
4
5
6
7
… … … …
Cộng
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
2.2.2. Kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.2.2.1. Kế toán bán hàng.
2.2.2.1.1. Kế toán bán hàng và các khoản thu nhập
a. Kế toán doanh thu bán hàng
• Chứng từ kế toán:
- Chứng từ gốc: đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
- Chứng từ ghi sổ: phiếu thu, phiếu chi.
• Tài khoản kế toán:
Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
SDĐK:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu phải nộp tính trên doanh
thu bán hàng thực tế của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng và đã được xác định là
đã bán trong kỳ kế toán.
Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp.
Doanh thu bán hàng bị trả lại kết
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 20
(3)
(2)
(2)
(5)
(4)(1)
TK 3331
TK 111,112TK 632TK 156 TK 911 TK 521 TK 511
TK 511 TK 111, 112, 113
Doanh thu bán hàng chưa
thuế
Thuế GTGT phải nộp
TK 3331
TK 155, 156
TK 157
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
Sơ đồ 4: Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng đại lý
b. Doanh thu hoạt động tài chính
• Chứng từ kế toán:
- Chứng từ ghi sổ: Phiếu tính lãi, các chứng từ liên quan đến nhận cổ tức.
- Chứng từ gốc: Hóa đơn bán hàng/ Hóa đơn GTGT
• Tài khoản kế toán
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 21
Xuất hàng giao cho đơn vị
nhận bán hàng đại lý
TK 641
TK 131
TK 511
Phí hoa hồng bán hàng
Doanh thu bán hàng đại
tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh
doanh
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá
hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB
(giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn
thành đầu tư vào doanh thu hoạt
động tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác
phát sinh trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
• Sổ kế toán sử dụng:
Sổ tổng hợp:
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ cái tài khoản 515.
• Phương pháp hạch toán:
TK 3331 TK 515 TK 111, 112,
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
131, 138
(1) (3)
TK 911
(2)
Sơ đồ 5: Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Giải thích sơ đồ:
(1) Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt
động tài chính (nếu có).
(2) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh.
(3) Thu nhập hoạt động tài chính, nhận được thông báo lãi chứng khoán, lãi do
bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán được hưởng, doanh thu cơ sở hạ tầng,
doanh thu bất động sản…
2 4
TK 331, 338,
3331 5 Sơ đồ 6: Phương pháp hạch toán kế toán thu nhập khác
SVTH: Phạm Ngọc Mai Linh - Lớp DHKT7BTH 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Minh
Giải thích sơ đồ:
(1) Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt
động khác nếu có.
(2) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
(3) Thu về thanh lý TSCĐ, thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền
bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, nợ khó đòi đã xử lý sau đó
thu được nợ.
(4) Khoản tiền phạt khách hàng khấu trừ vào tiền ký quỹ ký cược ngắn hạn, dài
hạn, khấu trừ lương của cán bộ công nhân viên.
(5) Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác, số
thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
2.2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
• Chứng từ kế toán:
- Hóa đơn GTGT
• Tài khoản kế toán: