BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC TRONG GIỜ HỌC THỂ DỤC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS MƯỜNG LA SƠN LA - Pdf 29

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, khoa
Giáo dục thể chất, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã nhiệt tình giảng
dạy, hướng dẫn, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. TS Trần Quốc Thành
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã ủng hộ, giúp
đỡ và chia sẻ với tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn./.
Hà Nội, tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Cao Cường
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 6
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP MÔN 9
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 9
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 9
1.1.1. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT 9
1.1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 15
1.2. TÍNH TÍCH CỰC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI 16
1.2.1. TÍNH TÍNH CỰC 16
1.2.2. VAI TRÒ CỦA TÍNH TÍCH CỰC TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI 17
1.2.3. VAI TRÒ CỦA TÍNH TÍCH CỰC TRONG HOẠT ĐỘNG TDTT 19
1.3. GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP MÔN GDTC CỦA HỌC SINH THCS 21

BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TRONG GIỜ THỂ DỤC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS MƯỜNG LA,
TỈNH SƠN LA 56
3.1. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI XÂY DỰNG BIỆN PHÁP 56
3.2. CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ 57
3.3. KIỂM NGHIỆM HIỆU QUẢ CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ LỰA CHỌN 63
3.3.1. LỰA CHỌN CÁC CHỈ TIÊU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC BIỆN PHÁP 63
3.3.2. TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM 65
3.3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 66
3.3.4. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP 72
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH: Công nghiệp hóa
HĐH: Hiện đại hóa
GDTC: Giáo dục thể chất
TDTT: Thể dục thể thao
THCS: Trung học cơ sở
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU LÀ HỌC SINH (200 HỌC SINH) 36
BẢNG 2.2: MỨC ĐỘ YÊU THÍCH CỦA HỌC SINH ĐỐI VỚI MÔN GDTC (N = 200) 39
BẢNG 2.3: MỨC ĐỘ TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH ĐỐI VỚI MÔN GDTC. (N = 200) 40
BẢNG 2.4: BIỂU HIỆN TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG GIỜ HỌC GDTC (N = 200) 45
BẢNG 2.5: KẾT QUẢ QUAN SÁT MỨC ĐỘ TẬP TRUNG CHÚ Ý TRONG GIỜ HỌC GDTC CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG THCS MƯỜNG LA - SƠN LA (N = 104) 47
BẢNG 2.6: KẾT QUẢ HỌC TẬP LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH MÔN GDTC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS
MƯỜNG LA (N = 200) 49
BẢNG 2.7: NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG TỚI TÍNH TÍCH CỰC KHI HỌC MÔN GDTC CHÍNH KHÓA CỦA HỌC
SINH TRƯỜNG THCS MƯỜNG LA (%) 51

THỰC NGHIỆM 71
BIỂU DỒ 3.8: SO SÁNH NHỊP TĂNG TRƯỞNG CỦA 2 NHÓM TN & ĐC (LẦN) 71
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỉ XXI nhân loại sống trong một xã hội hiện đại với sự
phát triển mạnh mẽ những thành tựu về khoa học, kĩ thuật, công nghệ. Một xã
hội với xu thế toàn cầu hoá và loài người chú trọng đến nền kinh tế tri thức,
coi tri thức là nguồn tài nguyên chủ yếu cần khai thác để phát triển kinh tế
đồng thời tạo nên sự hùng mạnh cho mỗi quốc gia về mọi mặt. Ở nước ta,
trong các văn kiện của Đảng về giáo dục cũng đã chỉ rõ: “Giáo dục là quốc
sách hàng đầu, phát triển giáo dục là nền tảng, là động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Giáo dục là yếu tố cơ bản để phát triển
xã hội, giúp tăng trưởng kinh tế nhanh, mạnh, bền vững. Nhà nước hướng tới
xây dựng một xã hội học tập…”. Từ quan điểm chỉ đạo đến những hành động
thực tiễn đã minh chứng một điều: Đảng và Nhà nước luôn coi trọng giáo dục.
Muốn phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia phải dựa vào giáo dục với
việc nâng cao trình độ dân trí và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tham
gia vào quá trình lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất và tinh thần đóng
góp cho sự phát triển của xã hội
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi giáo
dục phải đào tạo ra những con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức,
thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng lao động nghề nghiệp. Mục tiêu của giáo
dục thể chất (GDTC) là đào tạo ra những con người có sức khỏe, thể lực tốt,
vì vậy nội dung GDTC trong nhà trường có ý nghĩa rất to lớn trong việc phát
huy và bồi dưỡng nhân tố con người, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao
thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, làm phong phú đời sống văn
hoá và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam.
1
Chỉ thị 36 - CT/TW của Ban chấp hành trung ương Đảng về công tác
TDTT trong giai đoạn mới đã nhận định: Công tác thể dục thể thao đã có tiến

nhiều bất cập.
Trường THCS Mường La - Sơn La, là một trường nằm ở trung tâm thị
trấn, đa số học sinh là con dân tộc Thái, Mông… nên ngoài thời gian học ở
trường các em còn phải đi làm nương phụ giúp gia đình, thời gian để các em
tham gia các hoạt động TDTT và tập luyện các môn thể thao mà các em yêu
thích còn ít, ý thức rèn luyện TDTT chưa cao, chưa tự giác tích cực trong các
giờ học thể dục, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu, sân tập chật hẹp thiếu
thốn, sân tập ngay sát các lớp học ảnh hưởng không nhỏ đến giờ học thể
dục… Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu vấn đề:
“Biện pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học Thể dục của học sinh
Trường THCS Mường La - Sơn La”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng tới tính tích cực
trong học tập môn học GDTC, từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm kích thích
tính tích cực trong từng giờ học của học sinh giúp nâng cao chất lượng giờ
học GDTC.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học Thể dục cho học sinh
trường THCS Mường La – Sơn La nhằm nâng cao chất lượng giờ học GDTC.
3.2. Khách thể nghiên cứu
- Nghiên cứu trên 200 học sinh trường THCS thị trấn Mường La - Sơn La
3
4. Giả thuyết khoa học
Hiệu quả học tập môn học GDTC của học sinh trường THCS thị trấn
Mường La - Sơn La còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau,
trong đó có nguyên nhân từ yếu tố người học. Nếu người học được khơi dậy
mạnh mẽ, có tính tự giác, tích cực cao sẽ mang lại hiệu quả trong quá trình
học tập và tập luyện. Đưa ra những biện pháp tác động nhằm nâng cao tính
tích cực trong giờ học Thể dục sẽ giúp các em sẵn sàng tiếp thu các kiến

kiện của Đảng và nhà nước về TDTT, các chỉ thị, thông tư,các chế độ chính
sách đối với TDTT, các hồ sơ lưu trữ về TDTT, một số luận văn cao học.
7.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Thiết kế, xây dựng phiếu điều tra (Anket) nhằm khảo sát thực trạng tính
tích cực học tập môn GDTC của các em trong giai đoạn hiện nay.
Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập các số liệu nghiên cứu thông
qua phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi các khách thể nghiên cứu. Các lĩnh
vực mà đề tài quan tâm là: Biểu hiện tính tích cực của học sinh THCS; Làm
thế nào để nâng cao tính tích cực trong giờ học GDTC. Chúng tôi đã tiến hành
phỏng vấn hai nhóm khách thể: Giáo viên TDTT (tổng số là 30 người). Học sinh
trường THCS Mường La - Sơn La học môn GDTC (tổng số là 200 học sinh).
7.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Tổ chức quan sát sư phạm ngay tại trường trong giờ học chính khoá
thông qua phương pháp quan sát sư phạm để đánh giá tính tích cực hăng hái,
tập trung chú ý hay thờ ơ, thụ động … của học sinh trường THCS Mường La
- Sơn La trong giờ học chính khoá. Kết quả của phương pháp này được coi là
5
những cơ sở thực tiễn để đề xuất, lựa chọn, nghiên cứu các biện pháp hợp lý
và cần thiết. ( Tổ chức quan sát 8 buổi, trên 4 lớp).
7.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích thông qua các Test và các
chỉ tiêu để đánh giá thể chất của học sinh trường THCS Mường La - Sơn La.
Các Test đánh giá đã được Bộ giáo dục và đào tạo thẩm định Quyết định số
53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 09 năm 2008. Những tiêu chí đánh giá
tính tự giác tích cực bao gồm 7 test.
1. Test: Dẻo gập thân (cm).
2. Test: Chạy con thoi (4x10m. giây).
3. Test: Bật xa tại chỗ (cm).
4. Chạy 60m (giây).
5. Chạy 800m (giây).

2
):
n
2
i
2
t i
(x x)
S
n
=

=

với n > 30
Công thức tính độ lệch chuẩn:
2
S S=
Công thức tính so sánh 2 giá trị trung bình (t):
B
2
B
A
2
A
BA
n
S
n
S

0,5(V V )

+
(%)
Trong đó: V
1
- Kết quả đo lần trước TN
V
2
- Kết quả đo lần sau TN
8. Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu
Giai đoạn 1: Từ tháng 06/2013 tháng đến 08/2013.
- Xác định tên đề tài nghiên cứu.
- Xây dựng đề cương nghiên cứu và chuẩn bị báo cáo trước hội đồng khoa học.
7
Giai đoạn 2: Từ tháng 09/2013 đến 12/2013.
- Giải quyết nhiệm vụ 1, và hoàn thành chương tổng quan của đề tài.
- Xử lý kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 1 - Viết kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 1.
Giai đoạn 3: Từ tháng 12/2013 đến 06/2014.
- Giải quyết nhiệm vụ 2,3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng và tìm các
biện pháp nâng cao tính tự giác, tích cực.
- Xử lý kết quả thực nghiệm.
- Hoàn thiện luận văn và chuẩn bị bảo vệ kết quả nghiên cứu trước hội
đồng nghiệm thu.
9. Cấu trúc của luận văn.
Luận văn dài 88 trang với 16 bảng, 10 biểu đồ. Gồm
Phần mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tính tích cực học tập môn GDTC của học
sinh THCS.
- Chương 2: Thực trạng tính tích cực trong giờ học Thể dục của học

học phổ thông.
9
Những quan điểm về giáo dục con người phát triển toàn diện được thể
hiện đầy đủ trong học thuyết của Mác - Lênin
Về giáo dục toàn diện học thuyết Mác - Lênin đã xác định rõ nội dung
cụ thể và gắn liền với thực tiễn đấu tranh cách mạng, nhằm xây dựng một xã
hội mới theo nguyên lý cộng sản. Các Mác và Ăng Ghen đã chứng minh giáo
dục phụ thuộc vào điều kiện sống và con người phát triển toàn diện là một tất
yếu khách quan bởi đó là nhu cầu của xã hội. Các Mác nhấn mạnh rằng giáo
dục trong tương lai sẽ “kết hợp lao động sản xuất với trí dục và thể dục. Đó
không chỉ là biện pháp để tăng thêm sức sản xuất của xã hội mà còn là biện
pháp duy nhất để đào tạo con người phát triển toàn diện”.
Lênin đã tiếp tục đi sâu và phát triển sáng tạo học thuyết về giáo dục
toàn diện của Các Mác và Ăng Ghen. Người nhấn mạnh: “thanh niên đặc biệt
cần sự yêu đời và sảng khoái, cần có thể thao lành mạnh, thể dục bơi lội, tham
gia các bài tập thể lực, những hứng thú về tinh thần, học tập, phân tích,
nghiên cứu và cố gắng phối hợp tất cả các hoạt động ấy với nhau” Lênin còn
khẳng định: “tinh thần khoẻ mạnh phụ thuộc vào thân thể khoẻ mạnh”. Các
mối quan hệ biện chứng giữa các mặt giáo dục cho chúng ta thấy được tầm
quan trọng của giáo dục thể chất và các hoạt động thể thao.
Bác Hồ - vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam, Người khai sinh,
sáng lập nền thể dục thể thao cách mạng của nước nhà đã khẳng định: TDTT
có tính chiến lược, là nhu cầu khách quan của một xã hội phát triển, là nghĩa vụ
của mọi người dân yêu nước. Mục tiêu cao đẹp của TDTT là bảo vệ tổ quốc,
tăng cường sức khoẻ của nhân dân, góp phần cải tạo nòi giống làm cho dân
cường nước thịnh.
Tháng 03/1941 trong chương trình cứu nước của mặt trận Việt minh
Bác đã nêu rõ: “Khuyến khích và giúp đỡ nền thể dục quốc dân, làm cho
giống nòi thêm khoẻ mạnh”. Trong bối cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn thù
10

phong trào TDTT, nhất là các trường học" [4].
Chỉ thị 112 - CT/TW ngày 09/05/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng về công tác TDTT trong những năm trước mắt nêu rõ “đối với học
sinh, sinh viên, trước hết nhà trường phải thực hiện nghiêm túc việc dạy và
học môn thể dục theo chương trình quy định, có các biện pháp tổ chức, hướng
dẫn các hình thức tập luyện và hoạt động thể thao tự nguyện ngoài giờ học"…
[6].
Chỉ thị 36 - CT/TW ngày 24/03/1994 của Ban bí thư Trung ương Đảng
về công tác TDTT trong giai đoạn mới đã nêu “cải tiến chương trình giảng
dạy tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên TDTT cho trường học các
cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ
GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học”. [5].
Bộ giáo dục và đào tạo đã kịp thời ra thông tư số 11 – TT/ GD - ĐT ngày
01/06/1994 về việc hướng dẫn chỉ thị 36 - CT/TW ngày 24/03/1994 về công tác
TDTT trong giai đoạn mới trong đó đề cập đến một trong những hành động cụ
thể là “nghiên cứu đề xuất với Bộ về tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học
sinh” .Chỉ thị 133/ TTg ngày 07/03/1995 của thủ tướng chính phủ về việc xây
dựng quy hoạch phát triển TDTT. Về GDTC trường học chỉ thị đã ghi rõ “Bộ
giáo dục và đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải
tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khoá, ngoại khoá, quy định tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể cho học sinh ở các cấp học; có quy chế bắt buộc đối với các
trường…[7].
12
Theo đó Bộ GD & ĐT cũng đề ra Thông tư số 2369/GDTC ngày
04/05/1995 hướng dẫn thực hiện chỉ thị 133/TTg theo hướng các trường tập
trung nghiên cứu cải tiến chương trình và phương pháp dạy và học môn GDTC.
Bộ giáo dục và đào tạo đã thường xuyên có những thông tư, quyết định
chỉ đạo thực hiện công tác GDTC trường học và gần đây Bộ giáo dục và đào
tạo cũng đã ra quyết định số 42/2001/QĐ.BGD - ĐT về việc ban hành “quy
chế GDTC và y tế trường học”. Bộ giáo dục và đào tạo tiếp tục khẳng định vị

đến năm 2015 đạt 75% và đến năm 2020 đạt 85 - 90% tổng số học sinh phổ
thông các cấp" [9].
Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 đã nêu
rõ một số nhiệm vụ cụ thể của TDTT trường học.
* Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học.
- Tăng cường chất lượng dạy và học thể dục chính khoá.
+ Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng kết hợp với thể
dục, thể thao với hoạt động giải trí, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh.
Xây dựng chương trình giáo dục thể chất kết hợp với giáo dục quốc phòng;
kết hợp đồng bộ y tế học đường với dinh dưỡng học đường.
+ Xây dựng hệ thống các trường, lớp năng khiếu thể thao, đẩy mạnh
công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân tài thể thao cho quốc gia.
- Phát triển hoạt động thể dục, thể thao ngoại khoá.
- Ban hành Nghị định về phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể
thao trường học". [9].
Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân mỗi cá nhân, đồng
thời là vốn quý tạo ra sản phẩm trí tuệ và vật chất cho xã hội. Vì vậy chăm lo
cho con người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội nói chung và ngành
TDTT nói riêng. Đó chính là mục tiêu cơ bản, quan trọng nhất của nền TDTT
nước ta mà Đảng và Bác Hồ luôn coi trọng, quan tâm và chăm sóc.
14
1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan
Có nhiều công trình khoa học trên thế giới và thực tiễn đã chứng minh
GDTC góp phần bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho thế hệ trẻ, thanh niên và
tất cả mọi người, đồng thời là nhân tố hết sức quan trọng có ảnh hưởng trực
tiếp đến khả năng học tập, sáng tạo và phát triển năng khiếu của họ.
Cùng với các nước Đông Nam Á và các nước trong châu lục, Việt Nam
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy kinh tế xã hội phát
triển. GDTC là một bộ phận hữu cơ của giáo dục đào tạo, đồng thời là một
mặt của giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ nhằm tạo ra lớp người có năng lực,

sống. Trong mối tơng quan với hoạt động, tớnh tớch cc đóng vai trò điều
kiện động lực của các quá trình hình thành, thực hiện và thay đổi về loại hình
của họat động, nó là thuộc tính quan trọng của sự vận động nội sinh của hoạt
động. Tớnh tớch cc dc đặc trng bởi sự chi phối mạnh mẽ của các hành
động đang diễn ra, tính đặc thù của những trạng thái bên trong của chủ thể ở
thời điểm hành động, tính qui định của mục đích hành động trong hiện tại,
tính siêu hoàn cảnh (tức sự vợt quá các giới hạn của mục đích ban đầu), và
tính bền vững tơng đối của hành động trong sự tơng quan với mục đích đã
thông qua.
Các nhà tâm lý học nghiên cứu vấn đề tính tích cực hoạt động của cá nhân
trên lập trờng quyết định luận xã hội cho rằng, các thái độ hình thành nên
trong hoạt động và ở đặc điểm số lợng, chất lợng của hiệu số hoạt động. Nhìn
nhận theo góc độ này thì tính tích cực đợc đề cập và nhấn mạnh nh là một
đặc điểm chung của sinh vật sống, là động lực đặc biệt của mối liên hệ giữa
sinh vật sống và hoàn cảnh, là khả năng đặc biệt tồn tại giúp cơ thể thích ứng
với môi trờng. Tính tích cực gắn liền với hoạt động và hoàn cảnh bên ngoài,
nó đợc biểu hiện nh sau: Nó gắn liền với sự hoạt động, đợc thể hiện nh là động
lực để hình thành và hiện thực hoá hoạt động. ở mức độ cao, nó thể hiện tính
16
chế ớc, chế định trạng thái bên trong của chủ thể; nó thể hiện sự thích ứng
một cách chủ động với hoàn cảnh, môi trờng sống bên ngoài.
Nh vậy, tính tích cc c nghiên cứu trong mối quan hệ với hoạt
động, nó làm xuất hiện động lực thúc đẩy con ngời hoạt động có hiệu quả. Vì
vậy, tính tích cực có những tính chất sau:
* Hoạt động phản ứng Sự hoạt động của trạng thái bên trong của chủ
thể với môi trờng.
* Hoạt động ý chí thể hiện tính độc lập của chủ thể với môi trờng.
* Tính chất vợt khó khăn, trở ngại trong mọi hoàn cảnh theo mục đích
của chủ thể.
* Tính ổn định bền vững của hoạt động tạo thành kiểu phản ứng đối

khiển, điều chỉnh hoạt động nhằm đạt mục đích xác định.
- Tính tích cực góp phần nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả của
hoạt động.
Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tợng. Đối tợng của hoạt
động là cái mà ta tác động vào nhằm làm thay đổi hoặc chiếm lĩnh, trên cơ sở
đó tạo ra sản phẩm kép (cả về phía chủ thể và cả về phía khách thể). Sản phẩm
này là biểu hiện của năng suất, chất lợng và hiệu quả của hoạt động. Mức độ
về số lợng cũng nh chất lợng của sản phẩm phụ thuộc phần lớn vào tính tích
cực hoạt động của chủ thể. Nói cách khác, tính tích cực là yếu tố quyết định
trực tiếp chất lợng và hiệu quả mọi hoạt động của cá nhân.
- Tính tích cực là một nguồn gốc của sự sáng tạo.
Nh chúng ta đã biết, sáng tạo là một trong những biểu hiện cơ bản của
tài năng và thiên tài. Một sự phát minh, sáng chế trong một lĩnh vực nhất định,
xét cho đến cùng, là sự tổ hợp các năng lực đã đạt tới một trình độ phát triển
cao, và sự lao động vất vả, căng thẳng, kiên trì, bền bỉ. Đó chính là khả năng
làm việc phi thờng và sự nỗ lực ý chí sắt đá nhằm đạt tới mục đích cuối cùng
với chất lợng cao. Những ngời có tài năng nh thế đợc gọi là nhân tài.
Nhân tài là nguyên khí của quốc gia, vì nhờ đó tạo ra đợc những khâu đột
phá trong những lĩnh vực mũi nhọn của đất nớc. Tuy nhiên, để có đợc điều
đó, con ngời phải hoạt động tích cực ở mức độ cao, có sự đầu t về thời gian
18
và sức lực, cũng nh sự nỗ lực ý chí cao độ. Bởi lẽ thiên tài là một phần trăm
của trí tuệ và 99 phần trăm của mồ hôi và nớc mắt.
- Tính tích cực là yếu tố giúp con ngời hớng tới sự thành đạt.
Mỗi cá nhân đều có những quan niệm khác nhau về sự thành đạt. Tuy
nhiên, qua một số nghiên cứu cho thấy, đa số ý kiến cho rằng, ngời thành đạt
là ngời: có uy tín, đợc đồng nghiệp tôn trọng; nắm vững chuyên môn
nghiệp vụ; có khả năng cống hiến và sáng tạo trong hoạt động; biết kết hợp
hài hoà giữa cuộc sống và công việc; hứng thú với nghề nghiệp; có mục tiêu
hoạt động rõ ràng và đạt đợc mục tiêu đã đặt ra; vợt qua đợc những khó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status