PHỤ LỤC II:
PHIẾU MIÊU TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI
1. Tên hồ sơ:
TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC
BÀI “TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP” – TIẾT 1
(HỒ CHÍ MINH)
2. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh thấy được:
- Giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản “Tuyên ngôn độc lập”.
- Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản “Tuyên ngôn độc lập”.
- Mở rộng hiểu biết về bản “Tuyên ngôn độc lập” bằng sự bổ sung kiến thức liên
môn lịch sử, địa lí, giáo dục công dân…
3. Đối tượng dạy học:
-Học sinh lớp 12 trường THPT Hoàng Cầu.
4. Ý nghĩa của bài học:
- Giúp học sinh có kiến thức sâu về bài học dựa trên kiến thức tổng hợp liên môn
lịch sử, địa lí, giáo dục công dân….để thấy được giá trị nhiều mặt của bản Tuyên
ngôn độc lập.
- Nâng cao tư duy tổng hợp, vận dụng kiến thức cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đào
tạo con người mới.
5. Thiết bị dạy học, học liệu:
- Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh minh họa
- Phiếu học tập
6. Tiến trình dạy học:
a. Lời vào bài: “Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền
thống quí báu của dân tộc ta”, chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định truyền thống
cao quí và thiêng liêng của dân tộc Việt Nam được hun đúc từ những cuộc đấu
tranh lên tục, gian khổ và kiên cường chống giặc ngoại xâm. Những mốc son trong
lịch sử đấu tranh và chiến thắng đã ghi dấu trong lịch sử văn học dân tộc qua
những áng văn hùng tráng còn mãi với muôn đời. “Tuyên ngôn độc lâp” là áng
1
Minh về Hà Nội viết “Tuyên
ngôn độc lập”.
+2/9/45: Người đọc “Tuyên
ngôn độc lập” khai sinh ra
nước Việt Nam mới. GV tích hợp kiến
thức lịch sử lớp 12 –
Bài 17: Nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa
từ ngày 2 – 9 – 1945
đến trước ngày 19 – 12
- 1946
GV tích hợp kiến
thức lịch sử, địa lí:
- Bản đồ Việt Nam
(Bài 2 – Địa lí lớp 12:
Vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ).
2
GV thuyết giảng và phát
vấn: trong hệ thống quan
điểm sáng tác của mình
2.Đối tượng và mục đích:
- Bản đồ Hà Nội và
quảng trường Ba Đình
(Bài 43 – Địa lí lớp
12: Địa lí địa phương):
Quảng trường là
không gian thiêng
liêng của Thủ đô gắn
liền với những dấu ấn
-Bản “Tuyên ngôn độc
lập” hướng tới đối tượng
nào?
-Tác phẩm được viết
nhằm mục đích gì?
GV phát vấn:
Qua việc tìm hiểu tác
phẩm, em hãy nêu những
a.Đối tượng:
-Đồng bào cả nước.
-Nhân dân thế giới.
-Kẻ thù của dân tộc.
b.Mục đích:
-Khẳng định quyền độc lập-
tự do của dân tộc.
-Tố cáo tội ác xâm lược của
thực dân Pháp.
-Cương quyết bác bỏ luận
điệu xảo trá của kẻ thù.
-Nêu cao tinh thần đấu tranh
bảo vệ tổ quốc.
3.Giá trị tác phẩm:
a.Giá trị lịch sử:
- Xóa bỏ chế độ thực dân
phong kiến.
- Khẳng định quyền tự chủ và
quyền bình đẳng của dân tộc
ta trên thế giới.
- Mở ra kỉ nguyên độc lập tư
do.
mực, đặc sắc.
c.Giá trị tư tưởng:
- Kết tinh khát vọng cháy
bỏng về nền độc lập, hòa
bình của dân tộc.
II. Đọc -hiểu văn bản:
1. Đọc và tìm hiểu bố cục:
*Bố cục:
- Phần 1 (từ đầu… “chối cãi
được”): cơ sở pháp lí .
- Phần 2 (“thế mà…được độc
lập”): cơ sở thực tế.
- Phần 3 (còn lại): lời tuyên
ngôn.
2.Cơ sở pháp lí của bản
tuyên ngôn:
*Người trích dẫn hai bản
tuyên ngôn:
- Tuyên ngôn độc lập của
nước Mĩ (1776).
- Tuyên ngôn Nhân quyền và
Dân quyền của nước Pháp
(1791).
=>Quyền con người: tự do,
5
pháp làm việc nhóm (3
nhóm):
- Nhóm 1:Bản tuyên ngôn
dựa trên những cơ sở
pháp lí nào? Nêu chung
thức lịch sử: Bài 30 –
Lịch sử 10: Chiến
tranh giành độc lập
của 13 bang thuộc địa
Anh ở Bắc Mĩ – Sự
thành lập Hợp chúng
quốc Mĩ) & Bài 31 –
Lịch sử 10 (Cách
mạng tư sản Pháp)
- Tuyên ngôn độc lập
của nước Mĩ (1776) là
văn bản do Jefferson
soạn thảo tuyên bố li
khai khỏi Anh của 13
bang thuộc địa Bắc
Mĩ.
- Tuyên ngôn Nhân
quyền và Dân quyền
của nước Pháp (1791)
6
phong chính luận mẫu mực,
sắc bén của chủ tịch Hồ Chí
Minh.
*Ý nghĩa:
- Nêu cao tư tưởng đẹpnhất
của dân tộc là độc lập, tư
tưởng nhân bản về quyền con
người là tự do, hạnh phúc.
- Là một hành vi cách mạng
táo bạo, tài tình trong cuộc
Bài 3 – GDCD lớp 12:
Công dân bình đẳng
trước pháp luật.
Bài 6 – GDCD lớp 12:
Công dân với các
quyền tự do cơ bản.
“Đứng trên lập trường
giải phóng dân tộc, lấy
8
quyền lợi dân tộc là tối
cao. Tất cả mọi vấn đề
của cách mạng phải
nhằm mục đích ấy để
giải quyết.” Bản
“Tuyên ngôn độc lập”
và sự ra đời của nước
Việt Nam dân chủ
cộng hòa là thắng lợi
của tư tưởng Hồ Chí
Minh vĩ đại – nguồn
trí tuệ, nguồn động lực
to lớn soi sáng cho sự
nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc, đổi
mới và phát triển đất
nước vì mục tiêu “dân
giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân
chủ , văn minh”.
* Củng cố: