B
LÀO
Chuyên ngành:
60.44.27
- 4
2
-
4
.
curcumin.
-
-
-
C.
1.7.
6
a. Định nghĩa
b. Lựa chọn dung môi khi chiết
c. Kĩ thuật chiết chất lỏng
d. Chiết các chất rắn
1.7.2. Phng pháp kt tinh l
i
a. Định nghĩa
b. Chọn dung môi
c. Các thao tác khi kết tinh
-VIS
a. Giới thiệu về phương pháp
b. Tổng quan lý thuyết
a. Giới thiệu về phương pháp
b. Tiến hành
a. Nhiệt độ
b. Thời gian
c. Nồng độ dung dich NaOH
d. Tỷ lệ rắn/lỏng
a. Chiết tách curcumin
b. Kết tinh lại curcumin bằng ethanol 99,9%
8
a. Xác định độ ẩm của nghệ tươi
0
Bảng 3.1. Kết quả xác định độ ẩm của nghệ tươi
88,882
3
35,268
40,474
35,846
5,206
4,628
88,897
4
30,611
35,659
31,185
5,048
4,474
88,629
5
26,628
31,896
27,253
5,268
4,643
88,136
Trung bình
88,512
m
o
m
1
(g).
(g)
m
2
(g)
m(g)
(m
1
m
2
)(g)
W(%)
1
20,432
22,451
22,238
2,019
0,213
10,550
2
32,362
34,376
34,143
2,014
0,233
11,569
3
28,117
30,120
29,902
2,003
10,924%
0
Bảng 3.3. Kết quả xác định hàm lượng tro của bột nghệ khô
TT
m
o
(g)
m (g)
m
3
(g)
H (%)
(%)
1
20,432
2,019
20,612
8,915
8,715%.
5g/cm
3
phép.
(< 0,05)
0,2
4
Hg
AOAC 971.21
(2010)
0,097
0,05
-
13
Bảng 3.5.Hàm lượng một số kim loại trong nghệ vàng KonTum
Cd
2+
Pb
2+
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ chiết đến mật độ
quang
STT
0
C )
1
60
0,41410
2
70
0,46710
3
80
0,50492
4
90
0,54381
5
100
0,52527
14
0
100
0.4141
0.4671
0.50492
0.54381
0.52527
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
50 60 70 80 90 100 110
Nhiệt độ
Mật độ quang
15
Bảng 3.7.Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến mật độ
quang
STT
1
1h
0,48994
2
2h
0,51146
3
3h
Theo
16
0
-VIS.
Bảng 3.8.Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaOH đến mật độ quang
STT
C
NaOH
( N )
1
0,01
0,41564
2
0,015
0,46268
3
0.4
0.5
0.6
0.7
0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03 0.035
Nồng độ dung dich NaOH (N)
Mật độ quang
17
tách là 0,025N.
-VIS.
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tỉ lệ R-L đến mật độ quang
0.32869
0.60432
0.69947
0.59154
0.85863
0.76697
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0,85863
6
600ml
0,69947
18
ml dung môi.
Champasak :
-
0
C
-
-
-
CURCUMIN
1,452
0,919
7,260
0,919 7,260%
3.4.
1
%
20
-
- m
0
- m
1
- m
2
Bảng 3.11. Hàm lượng cao màu từ dịch chiếtnghệ vàng của Lào
Vng cao màu ca dch chit ngh vàng là 49,42%.
VIS
.
g1.
2.
Bảng 3.12. So sánh số sóng các nhóm chức của mẫu rắn với
curcumin chuẩn
Curcumin
-OH
3600 3200
3511,27
3512,90
-C=O
1750 1650
1627.10
1627,61
-C=C-
1650 1600
-
là curcumin.
.
Hình 3.11. Phổ hồng ngoại IR của chất rắn thu được
Hình 3.11. Phổ hồng ngoại IR của chất rắn thu được
23
3 và hình 3.12, 3.13.
Bảng 3.13. Kết quả định lượng chất răn kết tinh theo phương pháp
HPLC
m (g)
V
dm
(ml)
Kpl
C
m
(mg/l)
X (mg/kg)
X (%)
0,05483
25
100