Nghiên cứu xác định thành phần, cấu tạo một số hợp chất hóa học trong lá của cây keo gai (acacia greggii) - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐÀO THỊ VÂN TRANG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN,
CẤU TẠO MỘT SỐ HỢP CHẤT HÓA HỌC
TRONG LÁ CỦA CÂY KEO GAI
(ACACIA GREGGII) Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 60.44.27
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng- Năm 2014

Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

thuốc viêm đường hô hấp, tiêu hóa, trị ho, thuốc nhỏ mắt, trị tiêu
chảy và kiết lỵ, chống viêm dạ dày, rửa cầm máu và kháng sinh, chất
làm se. Dân gian ta uống nước lá cây keo gai và truyền kinh nghiệm
nước từ lá cây keo gai có tác dụng liền xương nhanh, rất thích hợp
chữa bệnh khớp. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về tác dụng này
của cây keo gai ở nước ta.
Trên thế giới có một số công trình nghiên cứu về cây keo gai:
“Pithedulosides A-G, Oleanane glycosides from Pithecellobium
dulce” của SK Nigam, Misra Gopal, Rais Uddin (National Botanical
Research Institute and Institule of Unani Medicinal Plants, Lucknow,
India), Kazuko Yoshikawa, Miwako Kawamoto và Shigenobu
Arihasa (Faculty of Pharmaceutical Sciences, Yamashiro-Cho,
Tokushima Bunri University, Tokushima 770, Japan); “Biochemical
evaluation of antidiabetic properties of Pithecellobium dulce fruits
studied in streptozotocin induced experimental diabetic rats” của S.
Pradeepa, S. Subramanian (Department of Biochemistry, University
of Madras, Guindy Campus, Chennai 600 025, India), V.
Kaviyarasan (Centre for advanced studies in Botany,University of
Madras, Guindy Campus, Chennai 600 025, India); “Physical and
Mechanical Properties of Three-Layer Particleboard Manufactured
from the Tree Pruning of Seven Wood Species” của Ramadan Abdel-
Sayed Nasser (Forestry and Wood Technology Department, Faculty
of Agriculture (Al-Shatby), Alexandria University,
Egypt);“Phytochemical studies on Pithecellobium dulce Benth. A
medicinal plant of Sindh, Pakistan” của Samina Kabir Khanzada
(Institute of Plant Sciences, University of Sindh, Jamshoro,
Pakistan), Wazir Khaikh và Syed Abid Ali (HEJ Research Institute
of Chemistry, International Center for Chemical and Biological
Sciences (ICCBS), University of Karachi, Karachi-75270, Pakistan);
“A review on pharmacological activities of Pithecellobium Dulce

- Nghiên cứu lý thuyết: Tổng quan các tài liệu về đặc điểm
hình thái thực vật, thành phần hoá học, ứng dụng của cây keo gai.
- Nghiên cứu thực nghiệm:
+ Phương pháp chọn mẫu.
+ Xác định một số chỉ tiêu hóa lý: độ ẩm bằng phương pháp
trọng lượng, hàm lượng tro bằng phương pháp tro hóa mẫu, hàm
lượng kim loại bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).
+ Chiết bằng phương pháp soxhlet và chưng ninh.
+ Định danh và xác định thành phần các dịch chiết hexane,
chloroform, ethyl acetate và methanol từ lá cây keo gai bằng phương
3
pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS).
+ Phân lập dịch chiết, tách một số cấu tử bằng sắc ký lớp
mỏng (TCL).
+ Dùng phổ khối (MS) và phần mềm ChemSketch kiểm tra
lại một số hợp chất đã định danh.
+ Các phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thêm thông tin về cây keo gai:
một số chỉ tiêu hóa lý, thành phần hóa học và cấu tạo của một số hợp
chất chính có trong cây.
- Ý nghĩa thực tiễn: Giải thích khoa học các kinh nghiệm dân
gian, thuận tiện cho việc ứng dụng.
6. Bố cục luận văn
Luận văn gồm 93 trang, trong đó có 25 bảng và 42 hình. Phần mở
đầu (04 trang), kết luận và kiến nghị (01 trang), tài liệu tham khảo (06
trang) và phần phụ lục. Nội dung của luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1 - Tổng quan
Chương 2 - Nghiên cứu thực nghiệm
Chương 3 - Kết quả và bàn luận

2.5. THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC
5
2.6. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

6
7
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÍ CỦA LÁ CÂY KEO GAI
3.1.1. Độ ẩm
Độ ẩm trung bình của lá keo gai là 51.885 %.
3.1.2. Hàm lượng tro
Hàm lượng tro trung bình của lá keo gai là 18.265%.
3.1.3. Hàm lượng một số kim loại
Hàm lượng một số kim loại so với tiêu chuẩn khá cao. Theo
kết quả QCVN 8-2:2011/BYT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với
giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm) thì Pb và Zn không
nằm trong khoảng cho phép; Pb vượt cao gấp 8.45 lần, Zn vượt cao
gấp 8.9 lần so với hàm lượng cho phép, riêng As nằm trong giới hạn
quy định. Vì vậy khi sử dụng lá keo gai làm dược phẩm phải hết sức
lưu ý.
3.2. ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ THỜI GIAN ĐẾN QUÁ
TRÌNH CHIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SOXHLET
3.3.1. Ảnh hưởng của thời gian đến khối lượng sản phẩm
chiết đối với dung môi hexane
Lấy 5 mẫu bột lá cây keo gai, mẫu có khối lượng m
o

dung môi
– d. V
dung môi
m’ = d’.V – d.V (g) (3.2)

Với d là khối lượng riêng của dung môi nguyên chất
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến khối lượng
8
sản phẩm chiết đối với dung môi hexane được biểu diễn ở bảng 3.4.
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến khối
lượng sản phẩm chiết đối với dung môi hexane
Thời gian (h) m
0
(g) V (ml) m (g) d’ (g/ml) m' (g) %m
0.5 10.052 92 6.567 0.657
0.156 1.556
1 10.036 87 6.577 0.658
0.235 2.341
2 10.056 84 6.581 0.658
0.260 2.589
3 10.048 89 6.603 0.660
0.472 4.694
4 10.016 85 6.611 0.661
0.519 5.177
5 10.028 88 6.597 0.660
0.414 4.124
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.4 cho thấy khi tăng thời gian
chiết từ 30 phút lên 4 giờ thì khối lượng sản phẩm chiết tăng lên
nhưng khi tiếp tục tăng thời gian chiết thì khối lượng sản phẩm chiết
giảm. Nguyên nhân do ban đầu khi được gia nhiệt khả năng hòa tan

3 10.071 82 14.918 1.492 0.230 2.280
4 10.016 79 14.921 1.492 0.245 2.445
5 10.064 71 14.919 1.492 0.206 2.046
6 10.096 75 14.917 1.492 0.202 2.006
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy khối lượng chất
chiết ra được là rất ít và đạt kết quả cao nhất sau 4 giờ. Điều này có
thể giải thích là do quá trình chiết phân lập, chiết bằng hexane trước,
hầu hết các chất này đã được chiết ra nên khi chiết với chloroform
lượng chất còn lại là rất ít. Dù có tăng thời gian chiết thì khối lượng
sản phẩm chiết không tăng lên được nữa. Vì vậy, đối với dung môi
chloroform chúng tôi chọn thời gian chiết thích hợp là 4 giờ, tỷ lệ %
khối lượng sản phẩm chiết ra là 2.445%.
3.3.3. Ảnh hưởng của thời gian đến khối lượng sản phẩm
chiết đối với dung môi ethyl acetate
Bã rắn sau khi chiết hexane và chloroform tiếp tục chiết
soxhlet với dung môi ethyl acetate (d = 0.897 g/ml) trong các khoảng
thời gian 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ và 6 giờ. Kết quả khảo sát ảnh
hưởng của thời gian đến khối lượng sản phẩm chiết được biểu diễn ở
bảng 3.6.
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến khối
lượng sản phẩm chiết đối với dung môi ethyl acetate
Thời gian (h) m
o
(g) V (ml) m (g) d’(g/ml) m' (g) %m
2 10.018 91 9.027 0.903 0.519 5.178
3 10.051 89 9.094 0.909 1.104 10.980
4 10.036 86 9.121 0.912 1.299 12.939
5 10.014 83 9.176 0.918 1.710 17.074
6 10.048 85 9.115 0.912 1.232 12.266
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.6 cho thấy khối lượng sản

gãy thành những phân tử nhỏ hơn nên dễ bị bay hơi hơn. Do đó, khối
lượng sản phẩm chiết giảm. Vì vậy, đối với dung môi methanol
chúng tôi chọn thời gian chiết thích hợp là 3 giờ, tỷ lệ % khối lượng
sản phẩm chiết ra là 14.540%.
Nhận xét chung:
Qua khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến khối lượng sản
phẩm chiết trong quá trình chiết phân lập lá cây keo gai lần lượt với
các dung môi hexane, chloroform, ethyl acetate và methanol với tỷ lệ
rắn/lỏng là 10g/100ml chúng tôi nhận thấy: Thời gian chiết thích hợp
tương ứng với các dung môi lần lượt là 4 giờ, 4 giờ, 5 giờ và 3 giờ.
Tỷ lệ % khối lượng sản phẩm chiết ra từ dung môi ethyl acetate là
lớn nhất (17.074%), từ dung môi chloroform là bé nhất (2.445%).
Các dịch chiết đã khảo sát đều có màu. Tiến hành pha loãng
các dịch chiết và đo UV-VIS để xác định khoảng bước sóng hấp thụ
của từng dịch chiết, tạo điều kiện ứng dụng rộng rãi hơn. Phổ hấp thụ
11
UV-VIS của các mẫu chiết được trình bày ở hình 3.6. và 3.7.
430.0440 460 480 500 520 540 560 580 600 620 640.0
0.000
0.05
0.10
0.15
0.20
0.25
0.30
0.35
0.40
0.45
0.50
0.55

0.00
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0
1.2
1.4
1.6
1.8
2.0
2.10
nm
A
400.0 420 440 460 480 500 520 540 560 580 600.0
0.00
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1.0
1.1
1.2
1.3
1.40

Kết quả phân tích định danh thành phần hóa học của lá keo gai
trong dịch chiết hexane thể hiện ở bảng 3.8.
Bảng 3.8. Thành phần hóa học trong dịch chiết hexane
STT

RT
Area
Đ
ịnh danh

1

3,204

0.22

3
-
Hexen
-
1
-
ol, (Z)
-

2

3,357

0.14

pentamethyl
-

6

9.743

0.33

Benzofuran, 2,3
-
dihydro
-

7

21.406

4.96

Hexadecanal

8

23.291

0.16

cis,cis,cis
-


27.009

0.40

Z
-
7
-
Hexadecenoic acid

13

27.734

8.79

n
-
Hexadecanoic acid

14

31.111

7.87

Phytol

15


39.620

0.37

Tetracosane

19

40.096

0.77

Octacosane

20

40.261

1.10

Squalene

21

40.596

10.61

Nonacosane

chúng, hợp chất dị vòng chứa oxi. Cấu tử có hàm lượng lớn nhất là
vitamin E.
3.4.2. Dịch chiết chloroform
Kết quả xác định thành phần hóa học bằng GC–MS dịch chiết
chloroform của lá keo gai được thể hiện trên sắc ký đồ hình 3.9.

Hình 3.9. Sắc kí đồ GC–MS dịch chiết chloroform
Kết quả định danh thành phần hóa học của lá keo gai trong dịch chiết
hexane thể hiện ở bảng 3.13.
Bảng 3.9. Thành phần hóa học trong dịch chiết chloroform
STT
RT
(phút)
Area
(%)
Định danh
1

3.212

0.69

3
-
Hexen
-
1
-
ol, (E)
-


Hexadecanal

6 25.677 2.43
9,12,15-Octadecatrienoic acid, methyl ester,
(Z,Z,Z)-
7

26.288

0.46

Oxirane, hexadecyl
-

8

27.365

1.28

n
-
Hexadecanoic acid

9

30.857

3.68


41.963

8.64

Vitamin E

14

42.615

18.27

Oxirane, heptadecyl
-

15

43.507

5.07

Stigmasta
-
7,16
-
dien
-
3
-


0.83

3
-
Hexen
-
1
-
ol, (Z)
-

2

4.396

0.47

1R
-
.alpha.
-
Pinene

3

5.324

0.35



6

9.060

0.16

Naphthalene

7

10.963

0.19

Benzene, pentamethyl
-

8

11.250

0.57

Naphthalene, 1
-
methyl
-

9

dimethyl
-

12

14.102

0.26

Naphthalene, 1,4
-
dimethyl
-

13

14.484

0.20

Naphthalene, 1,6
-
dimethyl
-

14

16.703

0.27

19

26.361

0.39

Oxirane, heptadecyl
-

20

27.439

1.60

n
-
Hexadecanoic
acid

21

30.962

5.26

Phytol

22



Tetracosane

26

41.656

2.87

Octadecane

27

42.027

16.4
Vitamin E

28

42.667

3.56

1,30
-
Triacontanediol

29


(phút)
Area
(%)
Định danh
1

4.294

0.66

Butyrolactone

2

4.448

0.26

1,2
-
Cyclopentanedione

3 8.402 3.75
4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5-
dihydroxy-6-methyl-
4

9.789

5.26

(1
-
propenyl)
-
,(Z)
-

9 21.025 0.30 Phenol, 2,6-dimethoxy-4-(2-propenyl)-
10 22.045 1.35
4-((1E)-3-Hydroxy-1-propenyl)-2-
methoxyphenol
11

27.428

0.50

n
-
Hexadecanoic acid

12

27.809

0.31

Adenine

13

7-(3,4-Methylenedioxy)-
tetrahydrobenzofuranone
17

41.958

0.16

Vitamin E

Nhận xét: Phương pháp GC–MS định danh được 17 cấu tử
trong dịch chiết methanol từ lá cây keo gai. Hầu hết các cấu tử đều
có hàm lượng thấp, thành phần hóa học chủ yếu là các acid hữu cơ
và dẫn xuất của phenol, ngoài ra có các hợp chất dị vòng chứa oxi.
Nhận xét chung: Bằng phương pháp GC–MS, đi từ nguyên
liệu lá tươi của cây keo gai, tổng kết quả đã định danh được 56 cấu
tử trong 4 dịch chiết khác nhau, bao gồm: alkane, alkene, terpene,
arene, ancol, aldehyt, acid, ester, hợp chất dị vòng chứa oxi Trong
đó dịch chiết ethyl acetate định danh được nhiều cấu tử nhất với 29
cấu tử.
3.5. KẾT QUẢ ĐỊNH DANH CÁC DỊCH CHIẾT BẰNG GC–
MS ĐI TỪ TỔNG CAO METHANOL
3.5.1. Định danh dịch chiết hexane từ tổng cao methanol
Kết quả định danh bằng GC–MS dịch chiết hexane theo
17
phương pháp chiết từ tổng cao methanol được thể hiện trên sắc ký đồ
hình 3.12.
Kết quả phân tích định danh thành phần hóa học của lá keo gai
trong dịch chiết hexane thể hiện ở bảng 3.12.


30.616

9.67

Phytol

4

40.180

2.99

Squalene

5

40.489

23.86

Nonacosane

6

41.546

9.89

Eicosane


phương pháp chiết từ tổng cao methanol được thể hiện trên sắc ký đồ
hình 3.13. Kết quả phân tích định danh thành phần hóa học của lá
keo gai trong dịch chiết chloroform thể hiện ở bảng 3.14.
18

Hình 3.13. Sắc kí đồ GC–MS dịch chiết chloroform từ cao methanol
Bảng 3.14. Thành phần hóa học trong dịch chiết chloroform từ cao
methanol
STT
RT
(phút)
Area
(%)
Định danh
1

3.204

0.70

Ethylbenzene

2

3.306

0.52

Benzene, 1,3
-

9,12,15-Octadecatrienoic acid,
methyl ester, (Z,Z,Z)-
7

30.614

25.92

Phytol

8

30.989

0.78

Heptadecanoic acid, 16
-
methyl
-
, methyl
9

40.486

3.23

Octadecane

10

20(29)
-
en
-
3
-
one

Nhận xét: Phương pháp GC–MS đã định danh được 12 cấu tử
trong dịch chiết chloroform từ cao methanol của lá keo gai, chủ yếu
là những cấu tử có độ phân cực yếu, gồm alkane, alkene, alcohol,
aren, acid và ester. Nhiều cấu tử có hàm lượng cao hơn so với
phương pháp chiết phân lập. Cấu tử có hàm lượng cao nhất là phytol
chiếm 25,92%, tiếp theo là vitamin E 11.98%.
3.5.3. Định danh dịch chiết ethyl acetate từ tổng cao
methanol
Kết quả định danh bằng GC–MS dịch chiết ethyl acetate theo
phương pháp chiết từ tổng cao methanol được thể hiện trên sắc ký đồ
hình 3.14.
19
Kết quả phân tích định danh thành phần hóa học của lá keo gai
trong dịch chiết ethyl acetate thể hiện ở bảng 3.17.

Hình 3.14. Sắc kí đồ GC–MS dịch chiết ethyl acetate từ cao
methanol
Bảng 3.17. Thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate từ
tổng cao methanol
STT
RT
(phút)

phương pháp chiết từ tổng cao methanol được thể hiện trên sắc ký đồ
hình 3.15.

Hình 3.15. Sắc kí đồ GC–MS dịch chiết methanol từ cao methanol
Kết quả phân tích định danh thành phần hóa học của lá keo gai
trong dịch chiết methanol từ cao methanol: Không định danh được
chất nào. Nguyên nhân là những hợp chất có khả năng định danh
được bằng GC-MS đã tan hết trong các dung môi hexane,
chloroform và ethyl acetate.
Kết quả định danh các dịch chiết hexane, chloroform, ethyl
acetate và methanol theo phương pháp chiết phân lập từ nguyên liệu
lá tươi cây keo gai được trình bày ở bảng 3.19.
21
Bảng 3.19. Thành phần hóa học của dịch chiết lá tươi cây keo gai
theo phương pháp chiết phân lập
STT Cấu tử
Hàm lượng
(%)
1 3-Hexen-1-ol, (Z)- 1.05
2 Hexanol 0.70
3 Benzene, 1,3-dimethyl- 0.12
4 Styrene 0.10
5 Heptane, 2,2,4,6,6-pentamethyl- 0.68
6 Benzofuran, 2,3-dihydro- 5.59
7 Hexadecanal 9.56
8 cis,cis,cis-7,10,13-Hexadecatrienal 0.16
9 cis,cis-7,10,-Hexadecadienal 3.96
10
9,12,15-Octadecatrienoic acid, methyl ester,
(Z,Z,Z)-

39 Naphthalene, 1,4-dimethyl- 0.26
40 Naphthalene, 1,6-dimethyl- 0.20
41 Naphthalene, 1,6,7-trimethyl- 0.27
42
4-((1E)-3-Hydroxy-1-propenyl)-2-
methoxyphenol
2.96
43 Phthalic acid, isobutyl octyl ester 3.94
44
1,2-Benzenedicarboxylic acid, mono
(2-ethylhexyl) ester
0.71
45 Octadecane 2.87
46 1,30-Triacontanediol 3.56
47 Butyrolactone 0.66
48 1,2-Cyclopentanedione 0.26
49
4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-
methyl-
3.75
50 2-Methoxy-4-vinylphenol 3.51
51 Phenol, 2,6-dimethoxy- 1.85
52 trans-Cinnamic acid 1.35
53 Phenol, 2-methoxy-4-(1-propenyl)-,(Z)- 0.58
54 Phenol, 2,6-dimethoxy-4-(2-propenyl)- 0.30
55 Adenine 0.31
56
7-(3,4-Methylenedioxy)-tetrahydro
benzofuranone
0.73

Nhận xét chung:
Phương pháp chiết phân lập thu được nhiều cấu tử hơn phương
pháp chiết từ tổng cao methanol: Có 10 cấu tử giống nhau và đây là
những cấu tử chiếm hàng lượng đáng kể và có hoạt tính sinh học cao.
3.6. KIỂM TRA LẠI CÔNG THỨC CẤU TẠO MỘT SỐ CẤU
TỬ TRONG CÁC DỊCH CHIẾT THU ĐƯỢC
Dùng phổ MS và phần mềm ChemSketch nhằm xác định và
kiểm tra lại những cấu tử có hoạt tính sinh học cao trong các dịch
chiết.
3.7. KẾT QUẢ THỬ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
KIỂM ĐỊNH
Các cao chiết hexane, chloroform, ethyl acetate và methanol từ
lá keo gai được thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định theo
phương pháp pha loãng đa nồng độ. Kết quả cho thấy: Cao chiết
hexane, cao chiết chloroform, cao chiết ethyl acetate và cao chiết
methanol đều không có hoạt tính kháng các chủng vi sinh vật trên ở
nồng độ thấp hơn hoặc bằng 128 g/ml.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status