PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP AXIT CACBOXYLIC - Pdf 29

Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị:Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
AXIT CACBOXYLIC
Người thực hiện: NGÔ THỊ HẢI HỒNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học 

- Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2014 - 2015
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: NGÔ THỊ HẢI HỒNG
2. Ngày tháng năm sinh: 12/08/1977.
3. Nam, nữ: Nữ.
4. Địa chỉ: 88/24-khu phố 6 - phường Tam Hiệp - Biên Hòa – Đồng Nai
5. Điện thoại: 0124.202.5888
6. Fax: E-mail:

ít nên trong các giờ luyện tập, giáo viên chỉ ôn tập kiến thức lí thuyết cơ bản và hướng
dẫn học sinh giải một số bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
Một số tài liệu cũng có đưa ra các bài tập về axit cacboxylic nhưng số lượng bài
tập còn ít, chưa phân dạng cụ thể và chưa có hướng dẫn giải nhanh cho các bài tập đó.
Vì vậy cách giải bài tập bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan còn nhiều bỡ ngỡ
đối với học sinh, thường các em giải theo phương pháp cũ nên rất mất thời gian.
Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Nhưng nếu biết lựa chọn
phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh rút ngắn thời gian làm bài và chắc chắn các em
sẽ tích cực và tự tin hơn trong học tập, đạt kết quả cao nhất.
Do đó, việc tổng hợp các dạng bài tập và đề ra phương pháp giải các dạng bài tập
đó trong trường hợp tổng quát của người giáo viên là một phần không thể thiếu trong
việc củng cố kiến thức, rèn luyện những kĩ năng cơ bản cho học sinh.
Với những lí do trên, trong năm học 2014 - 2015 này, tôi đã chọn đề tài:
“PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP AXIT CACBOXYLIC”.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
3
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
Mục đích của đề tài: Trình bày tóm tắt nội dung lí thuyết; một số dạng bài
tập trắc nghiệm về axit cacboxylic và hướng dẫn giải chúng bằng phương pháp ngắn
gọn, dễ hiểu.
Nhiệm vụ của đề tài: Học sinh nắm được cách phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập trắc nghiệm về axit cacboxylic, giúp các em chủ động phân loại
và vận dụng các phương pháp giải tối ưu để nhanh chóng giải các bài toán trắc
nghiệm mà không còn lúng túng như trước. Qua đó sẽ góp phần phát triển tư duy,
nâng cao tính sáng tạo và tạo hứng thú học tập bộ môn Hóa Học của học sinh.
Đề tài này dựa trên cơ sở:
- Những bài tập liên quan đến axit cacboxylic.
- Những phương pháp giải nhanh được áp dụng trong đề tài như: phương pháp
bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, …

O
2x
(x

n)
Trong đó: x là số nhóm cacboxyl, k là số liên kết
π
và số vòng ở gốc hiđrocacbon.
- Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là:
C
n
H
2n
O
2
(n

1) hay C
m
H
2m+1
COOH (m

0)
3. Đồng phân.
* Axit cacboxylic từ 4 nguyên tử cacbon trở lên mới có đồng phân về mạch cacbon.
* Cần lưu ý với trường hợp của axit cacboxylic không no còn có thể có đồng phân về
vị trí của liên kết bội và đồng phân hình học.
4. Danh pháp.
* Tên thay thế: “Axit” + Tên hiđrocacbon tương ứng + “oic”.

3
[CH
2
]
4
COOH
Axit enantoic Axit heptanoic CH
3
[CH
2
]
5
COOH
Axit caprylic Axit octanoic CH
3
[CH
2
]
6
COOH
Axit
pelargonic
Axit nonanoic CH
3
[CH
2
]
7
COOH
Axit capric Axit decanoic CH

Axit acrylic Axit propenoic CH
2
=CH-COOH
Axit
metacrylic
Axit 2-metyl
propenoic
CH
2
=C(CH
3
)-COOH
Axit oxalic Axit etanđioic HOOC-COOH Quả me
Axit succinic Axit butan-1,4-đioic HOOC[CH
2
]
2
COOH
Axi ađipic Axit hexan-1,6-đioic HOOC[CH
2
]
4
COOH
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
5
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
B. Bài tập có lời giải.
Câu 1: Công thức chung axit cacboxylic no, đa chức, mạch hở là
A. C
n

Vì axit cacboxylic no, đa chức, mạch hở nên k = 0

C
n
H
2n+2-2m
O
2m
hay
C
n
H
2n+2-m
(COOH)
m
Chọn B.
Câu 2: X là axit hữu cơ no, mạch hở có công thức phân tử C
x
H
y
O
z
. Mối quan hệ của
x, y, z là
A. y =2x-0,5z+2 B. y =2x+z-2
C. y =2x-z +2 D. y =2x+2
Giải
Công thức chung của axit cacboxylic: C
n
H

Câu 3: C
4
H
8
O
2
có số đồng phân axit là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Giải
C
4
H
8
O
2
có 1 nhóm chức axit -COOH nên gốc hiđrocacbon còn lại là C
3
H
7
- có 2
kiểu cấu tạo gốc là: CH
3
-CH
2
-CH
2
- và (CH
3
)
2

2
=C(CH
3
)- (3), trong đó (2) có đồng phân
hình học (thành 2 đồng phân là cis và trans) nên C
4
H
6
O
2
có số đồng phân axit mạch hở
là 4.
Chọn C
Câu 5: CH
3
-CH(CH
3
)-CH(CH
3
)-COOH có tên thay thế là:
A. Axit 2-metyl-3-etylbutanoic B. Axit 3-etyl-2-metylbutanoic
C. Axit 2,3- đimetylpentanoic D. Axit 2,3-đimetylbutanoic
Giải
Đánh số nguyên tử cacbon như sau:
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
6
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
( ) ( )
4 3 2 1
3 3 3

2
H
4
COOH. B. HOOC[CH
2
]
4
COOH.
C. CH
3
CH
2
CH(COOH)CH
2
COOH. D. HOOCCH
2
CH(CH
3
)CH
2
COOH
Giải
Axit X phải có số nguyên tử Hiđro chẵn nên n chẵn. Mặt khác, Axit X mạch không
phân nhánh nên số nhóm chức axit không vượt quá 2. Do đó, chỉ thỏa mãn khi n = 2

Công thức phân tử của X là C
6
H
10
O

-COOH.
Giải
Ta có:
%O = 100% - (%C + %H) = 54,247%
% % %
: : : :
12 1 16
C H O
C H O
n n n =
=
40,668 5,085 54,247
: : 2:3: 2
12 1 16
=

Công thức phân tử (C
2
H
3
O
2
)
n
Vì là axit cacboxylic nên số nguyên tử hiđro chẵn và mạch không phân nhánh nên chỉ
thỏa mãn khi n = 2

Công thức phân tử: C
4
H

CH=CHCOOH
C. CH
2
=C(CH
3
)COOH. D. Không chất nào có đồng phân cis-
trans.
Câu 2: CH
3
-CH(CH
3
)-CH(C
2
H
5
)-COOH có tên thay thế là:
A. Axit 2-metyl-3-etylbutanoic B. Axit 2-etyl-3-metylbutanoic
C. Axit đi-2,3 metylpentanoic D. Axit 2,3-đimetylbutanoic
Câu 3: Tên của axit CH
3
-CH
2
-CCl
2
-CH(CH
3
)-COOH là:
A. Axit 3,3-điclo-2-metylpentanoic B. Axit 3,3-điclo-4-metylpentanoic
C. Axit 2-metyl-3,3-điclopentanoic D. Axit 3,3-điclo-3-etylpentanoic
Câu 4: Cho axit HOOC-CH

3
CH
2
CH(COOH)CH
2
COOH. D. HOOCCH
2
CH(CH
3
)CH
2
COOH
Câu 6: Công thức thực nghiệm của một axit no, đa chức là (C
3
H
4
O
3
)
n
. Công thức
phân tử của axit đó là
A. C
6
H
8
O
6
. B. C
3

2
B. C
3
H
4
O
2
C. C
4
H
8
O
2
D. C
6
H
6
O
2
Đáp án bài tập tự luyện:
Câu 1 2 3 4 5 6 7
Đáp án B B A D B A D
* Phần II: TÍNH CHẤT VẬT LÍ.
A. Lý thuyết.
1. Đặc điểm của liên kết hiđro giữa các phân tử axit cacboxylic.
- Liên kết O-H của axit cacboxylic phân cực hơn liên kết O-H trong ancol. Do đó,
nguyên tử H trong nhóm –COOH của axit cacboxylic linh động hơn nguyên tử H
trong nhóm –OH của ancol.
- Giữa các phân tử axit cacboxylic có hai dạng liên kết hiđro bền hơn liên kết hiđro
của ancol.

Câu 2: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang
phải là:
A. CH
3
CHO, C
2
H
5
OH, HCOOH, CH
3
COOH.
B. CH
3
COOH, HCOOH, C
2
H
5
OH, CH
3
CHO.
C. HCOOH, CH
3
COOH, C
2
H
5
OH, CH
3
CHO
D. CH

Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
Giải
Nhiệt độ sôi: CH
3
CHO < C
2
H
5
OH < HCOOH.
Mặt khác, nhiệt độ sôi: HCOOH < CH
3
COOH do
3
HCOOH CH COOH
M M<
và đều là axit
cacboxylic đơn chức.
Chọn A
Câu 3: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl
ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A. T, Z, Y, X. B. Z, T, Y, X. C. T, X, Y, Z. D. Y, T, X, Z.
Giải
Nhiệt độ sôi : X > Y do đều là axit cacboxylic đơn chức và
X Y
M M>
Z là ancol và có
Y Z
M M>
nên nhiệt độ sôi : Y > Z
T là ete không có liên kết hiđro giữa các phân tử và

COOH.
B. CH
3
COOH, C
2
H
6
, CH
3
CHO, C
2
H
5
OH.
C. C
2
H
6,
C
2
H
5
OH, CH
3
CHO, CH
3
COOH.
D. C
2
H

CH
2
COOCH
3
B. CH
3
COOCH
2
CH
3

C. CH
3
CH
2
CH
2
COOH D. CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
COOH
Câu 5: Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A. CH
3
OH. B. C

nhưng với tỉ lệ rất thấp.
RCOOH

RCOO
-
+ H
+
* Trong các axit no đơn chức mạch hở, axit fomic mạnh hơn cả. Các nhóm ankyl đẩy
electron về phía nhóm cacboxyl nên làm giảm lực axit:
H- COOH CH
3
-COOH CH
3
- CH
2
-COOH
CH
3
[CH
2
]
4
-COOH K
a
(25
0
C) 17,72.10
-5
1,75.10
-5

3
> C
6
H
5
OH (phenol) > H
2
O > ancol
* So sánh tính axit
R- C≡ C-COOH ; R-CH=CH-COOH ; R-COOH
(X) (Y) (Z)
(R là nguyên tử H hoặc gốc hiđrocacbon no giống nhau)
Ta có:
- Axit (X) nhóm –COOH liên kết với cacbon lai hoá sp ( nguyên tử cacbon
mang liên kết ba)
- Axit (Y) nhóm –COOH liên kết với cacbon lai hoá sp
2

(nguyên tử cacbon
mang liên kết đôi)
- Axit (Z) nhóm –COOH liên kết với cacbon lai hoá sp
3
(nguyên tử cacbon
mang liên kết đơn)
Mặt khác, độ âm điện của Csp > Csp
2
> Csp
3
nên độ phân cực của liên kết O-H (tính
axit):

OH (phenol) (T).
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính axit tăng dần (từ trái sang phải) là:
A. (T), (Y), (X), (Z). B. (X), (Z), (T), (Y).
C. (Y), (T), (Z), (X). D. (Y), (T), (X), (Z).
Giải
Tính axit giảm dần:
HCl > CH
3
COOH > C
6
H
5
OH (phenol) > ancol
Do đó, tính axit tăng dần: (Y) < (T) < (Z) < (X)
Chọn C
Câu 3: Cho các dung dịch CH
3
COOH, H
2
SO
4
, HCl có cùng nồng độ mol/l. Giá trị pH
của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần là:
A. CH
3
COOH, H
2
SO
4
, HCl B. CH

< HCl < CH
3
COOH
Chọn C.
Câu 4: Tính axit của các axit sau :CH≡ C-COOH (T
1
); CH
2
=CH-COOH (T
2
);
CH
3
- CH
2
-COOH(T
3
) được sắp xếp tăng dần theo thứ tự đúng là:
A. (T
1
); (T
2
); (T
3
) B. (T
3
); (T
1
); (T
2

2
-COOH B. CH
3
-CHCl-COOH
C. CH
3
-CH
2
-COOH D. CH
2
Br-CH
2
-COOH
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
12
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
Câu 2: Xét các axit đơn chức, no sau: axit fomic, axit axetic, axit propionic, axit
butiric. Độ mạnh các axit trên theo thứ tự:
A. tăng dần. B. giảm dần.
C. bằng nhau. D. tăng, giảm không theo quy luật.
Câu 3: Dãy gồm các chất xếp theo chiều lực axit tăng dần từ trái sang phải là:
A. CH
3
COOH, CH
2
ClCOOH, CHCl
2
COOH.
B. CH
3

FCH
2
COOH (4). Chiều giảm dần tính axit của các chất trên là:
A. (1) < (2) < (3) < (4) B. (2) < (1) < (3) < (4)
C. (4) < (1) < (2) < (3) D. (3) < (4) < (2) < (1)
Câu 5: Cho các axit: CH
3
-C≡ C-COOH (X
1
); CH
3
-CH=CH-COOH (X
2
);
CH
3
-CH
2
- CH
2
-COOH (X
3
). Tính axit được sắp xếp tăng dần theo thứ tự đúng là:
A. (X
1
); (X
2
); (X
3
) B. (X

Câu 7: Phản ứng thể hiện axit axetic mạnh hơn axit cacbonic nhưng yếu hơn axit
sunfuric là :
A. Axit sunfuric phản ứng với muối cacbonat, axit axetic phản ứng với muối
natri sunfat.
B. Axit cacbonic phản ứng với muối natri axetat, axit axetic phản ứng với muối
natri sunfat.
C. Axit cacbonic phản ứng với muối natri axetat, muối natri axetat phản ứng với
axit sunfuric
D. Axit axetic phản ứng với muối cacbonat, muối natri axetat phản ứng với axit
sunfuric.
Đáp án bài tập tự luyện
Câu 1 2 3 4 5 6 7
Đáp án B B A C A A D
1.2. Tính chất hóa học chung của axit.
1.2.1.Tác dụng với kim loại kiềm, dung dịch bazơ.
A. Lý thuyết.
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
13
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
R(COOH)
n
+ nNa → R(COONa)
n
+
2
n
H
2
R(COOH)
n

; n
axit
= n
NaOH
= n
Na

m
muối
=m
axit
+ 22.n
axit
=

m
axit
+ 22.n
Na
=

m
axit
+ 22.n
NaOH
=

m
axit
+ 44.

C. CH
3
[CH
2
]
3
COOH. D. CH
3
CH
2
COOH.
Giải
Vì axit cacboxylic đơn chức nên: n
axit
= n
NaOH
= 0,1 . 1 = 0,1 mol

ax
8,8
88 gam / mol
0,1
it
M = =

Gọi CTPT của axit đó là C
n
H
2n
O

O
2
. B. C
2
H
4
O
2
và C
3
H
6
O
2
.
C. C
3
H
6
O
2
và C
4
H
8
O
2
. D. C
4
H

n
=2.0,1 = 0,2 mol.
10,6
53 gam / mol
0,2
A
A
A
m
M
n
= = =

Gọi CTPT chung của 2 axit đó là C
n
H
2n
O
2
⇒ 14n + 32 = 53 ⇒ n = 1,5
⇒CTPT của X và Y là CH
2
O
2
và C
2
H
4
O
2

0,1 mol
22,4
H
n
= =
Vì 3 chất: ancol etylic, axit axetic và nước khi tác dụng với Na đều giải phóng H
2

tương tự nhau. Do đó:
m
chất rắn
=

m
X
+ 44.
2
H
n
= 4 + 44.0,1 = 8,4 gam
Chọn C
Câu 5: Axit hữu cơ A có khối lượng phân tử < 130 đvC. Trung hòa 26 gam A cần
dung dịch chứa 0,25 mol Ba(OH)
2
. A là:
A. CH
3
COOH B. C
2
H

2
Ba OH
n
= 2.0,25=0,5 mol ⇒ M
RCOOH
=
26
52
0,5
=
⇒ R=7 (loại)
+ Nếu n = 2 thì n
A
=
2
( )Ba OH
n
= 0,25 mol ⇒
( )
2
R COOH
M
=
26
104 gam / mol
0,25
=

⇒ R= 14 ⇒ CH
2

OH tác dụng vừa đủ
với 40ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng của muối thu được sau phản ứng là:
A. 3,52 gam B. 6,45 gam C. 8,42 gam D. 4,24 gam
Câu 4: Cho 2 chất hữu cơ X, Y đồng đẳng kế tiếp với % oxi trong X, Y lần lượt là
53,33% và 43,24%. Biết rằng X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. CTCT thu gọn
của X, Y lần lượt là:
A. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH
B. CH
3
CH(OH)COOH và C
2
H
5
CH(OH)COOH
C. C
2
H
5
COOH và C
3
H
7
COOH
D. HCOOH và CH

2
H
5
COOH. C. C
3
H
7
COOH. D. HCOOH.
Câu 9: Cho 3,6 gam axit cacboxylic, no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml
dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam
hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là
A. CH
3
COOH. B. C
2
H
5
COOH.
C. HCOOH. D. C
3
H
7
COOH.
Câu 10: Cho dung dich axit axetic nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dich NaOH
nồng độ 10%, thu được dung dịch có nồng độ 10,25%. Giá trị của a là:
A. 10%. B. 20%. C. 15%. D. 25%.
Đáp án bài tập tự luyện
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C B C A D A B A A C
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

và ngược lại
- Nếu M là natri: m
muối
= m
axit
+ 22.
2
CO
n
- Nếu M là kali: m
muối
= m
axit
+ 38.
2
CO
n
* Trường hợp 2:
2R(COOH)
x
+ x M
2
CO
3
→ 2R(COOM)
x
+ xH
2
O + xCO
2

+ 76.
2
CO
n
* Trường hợp 3: Phản ứng với CaCO
3
tương tự, ta có: m
muối
= m
axit
+ 38.
2
CO
n
B. Bài tập có lời giải.
Câu 1: Trong 4 chất sau, chất nào phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và
NaHCO
3
?
A. C
6
H
5
OH B. HO-C
6
H
4
-OH
C. H-COO-C
6

H
35
COONa + Ca(HCO
3
)
2

→
Phản ứng không xảy ra trong các phản ứng trên là:
A. (1), (2). B. (2), (3). C. (1), (3). D. (2), (4).
Giải
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
17
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
Vì axit tác dụng với kim loại đứng trước Hiđro trong dãy hoạt động hóa học, tác dụng
với muối khi tạo ra chất kết tủa, bay hơi hoặc điện li yếu (axit yếu hơn, nước ) nên
(2) và (3) không xảy ra phản ứng.
Chọn B
Câu 3: Cho 14,8 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ no, đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ
Na
2
CO
3
tạo thành 2,24 lít khí CO
2
(đktc). Khối lượng muối thu được là
A. 23,2 gam. B. 21,2 gam. C. 20,2 gam. D. 19,2 gam.
Giải
Khi phản ứng với Na
2

n
⇒ 7,28 = 5,76 + 38.
2
CO
n

2
CO
n
=0,04 mol
Mặt khác,
axit
n
= 2
2
CO
n
= 2.0,04 = 0,08 mol ⇒ M
X
=
5,76
0,08
=72 gam/mol
Axit có khối lượng phân tử thoả mãn là axit acrylic: C
2
H
3
COOH
Chọn D
C. Một số bài tập tự luyện.

thu
được 13,95 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH
2
=CHCOOH. B. CH
3
COOH.
C. HC≡CCOOH. D. CH
3
CH
2
COOH.
Câu 4: Axit cacboxylic X mạch cacbon không phân nhánh và có công thức đơn giản
nhất là C
3
H
5
O
2
. Khi cho 100 ml dung dịch axit X nồng độ 0,1M phản ứng hết với
dung dịch NaHCO
3
(dư), thu được V ml khí CO
2
(đktc). Giá trị của V là
A. 336. B. 112. C. 448. D. 224.
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
18
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
Đáp án bài tập tự luyện

=
*Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở:
C
n
H
2n
O
2
+
3 2
2
n −
O
2
→ n CO
2
+ n H
2
O
Axit no, đơn chức, mạch hở:
2 2
CO H O
n n
=

2
O
n
p/ư
=


(x là số nhóm chức axit)
B. Bài tập có lời giải
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế
tiếp thu được 6,16 gam CO
2
và 2,52 gam H
2
O. Công thức của 2 axit là
A. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH. B. C
2
H
3
COOH và C
3
H
5
COOH.
C. HCOOH và CH
3
COOH. D. C
2
H
5

1,4
0,1
CO
it
n
n
= = =
⇒ Hai axit đó là: HCOOH và CH
3
COOH
Chọn C.
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
19
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
Câu 2: X là axit hữu cơ thoả mãn điều kiện: Biết m gam X tác dụng với NaHCO
3

thu được x mol CO
2
. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cũng thu được x mol CO
2
.
Công thức cấu tạo của X là
A. CH
3
COOH. B. HOOC-COOH.
C. HOOC-CH
2
-COOH. D. CH
3

. Công thức phân tử của 2 axit là
A. CH
2
O
2
và C
2
H
4
O
2
. B. C
2
H
4
O
2
và C
3
H
6
O
2
.
C. C
3
H
6
O
2

CO H O
b b
n n b
+
= ⇒ = ⇒ =
2
2,52 3,64
0,14 mol
44
CO
n
+
= =

Số nguyên tử cacbon trung bình trong 2 phân tử axit
2
ax
0,14
4,67
0,03
CO
it
n
n
= = =


Công thức phân tử của 2 axit là CH
2
O

CO H O it
n n n
+ − = + − =

2
O
V
p/ư
=0,4.22,4 = 8,96 lit
Chọn B.
Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z đa chức (Y, Z có cùng số nguyên
tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với Na, sinh ra
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
20
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
4,48 lit khí H
2
(đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần 2, sinh ra 26,4 gam CO
2
. Công thức
cấu tạo thu gọn và phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X là:
A. HOOC-CH
2
-COOH; 70,87% B. HOOC-CH
2
-COOH; 54,88%
C. HOOC-COOH; 60% D. HOOC-COOH; 42,86%
Giải
2
4,48

n
n n
=
+

Từ (1), ta có :
0,6
0,2 3
0,2
Y Z
n n n
+ > ⇒ < =
Vì Z đa chức nên số nguyên tử cacbon của Z

2

Do đó chỉ thỏa mãn khi n = 2

Y là CH
3
COOH còn Z là HOOC-COOH
Từ (2)

( )
2
0,6
0,3 3
2
CO
Y Z

-COOH. D. C
2
H
5
COOH.
Câu 2: Chia 0,6 mol hỗn hợp 2 axit no thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy hoàn
toàn thu được 11,2 lít khí CO
2
(đktc). Phần 2 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch
NaOH 1M. Công thức cấu tạo của 2 axit ban đầu là
A. CH
3
-COOH và CH
2
=CH-COOH. B. H-COOH và HOOC-COOH.
C. CH
3
-COOH và HOOC-COOH. D. H-COOH và CH
3
-CH
2
-COOH.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp
thu được 3,36 lít CO
2
(đktc) và 2,7 gam H
2
O. Công thức phân tử của chúng là
A. C
2

4
O
2
. D. C
3
H
4
O
2
và C
4
H
6
O
2
.
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
21
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp
thu được 3,36 lít CO
2
(đktc) và 2,7 gam H
2
O. Số mol của mỗi axit lần lượt là
A. 0,05 và 0,05. B. 0,045 và 0,055.
C. 0,04 và 0,06. D. 0,06 và 0,04.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một axit hữu cơ ta thu được:
2 2
CO H O

3
-COOH
C.CH
3
(CH
2
)
2
COOH D.HOOC-(CH
2
)
4
-COOH
Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO
3
thu được 1,12 lít khí CO
2
(đktc). Nếu đốt
cháy hoàn toàn X thì thu được 3,136 lít CO
2
(đktc). Công thức cấu tạo của 2 axit
trong X là
A. HCOOH và CH
3
COOH. B. CH
3
COOH và C
2
H

O. Biết a = b – c. Chỉ ra phát biểu đúng :
A. A là axit no
B. A có thể làm mất màu nước brom.
C. A có chứa 3 liên kết
π
trong phân tử
D. có thể cho phản ứng tráng gương.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit cacboxylic X no, mạch hở thu được a mol
H
2
O. Mặt khác, cho a mol X tác dụng với NaHCO
3
dư thu được 2a mol CO
2
. Tổng số
nguyên tử có trong phân tử X là:
A. 6 B. 8 C. 7 D. 5
Câu 12: Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam
muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A. 1,12 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 2,24 lít.
Đáp án bài tập tự luyện
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
22
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án B B C A C D D A C B B B
3. Phản ứng este hóa.
A. Lý thuyết.
Tác dụng với ancol tạo hợp chất este và nước

axit axetic ancol etylic etyl axetat
Để nâng cao hiệu suất phản ứng este hóa cần:
+ Dư axit hoặc ancol
+ Chưng cất lấy este ra ngay
+ H
2
SO
4
đặc xúc tác, hút nước.
B. Bài tập có lời giải.
Câu 1: Khi cho axit axetic tác dụng với các chất: KOH, CaO, Mg, Cu, Na
2
CO
3
,
Na
2
SO
4
, C
2
H
5
OH thì số phản ứng xảy ra là:
A. 4 B. 6 C. 7 D. 5
Giải
Axit CH
3
−COOH mang đầy đủ tính chất hóa học chung của axit: Tác dụng với
bazơ, oxit bazơ, muối (tạo chất khí, chất kết tủa hoặc chất điện li yếu hơn), kim loại

3
CH COOH
n

3 2 5
CH COOC H
1,76
0,02 mol
88
n
= = =


m = 0,02.60 = 1,2 gam
Chọn C
Câu 3: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol có H
2
SO
4
đặc xúc tác thu được 11
gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
23
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
A. 50% B. 75% C. 55% D. 62,5%
Giải
Theo đề bài:
3
CH COOH
n

11
0,125 mol
88
n
= = =

H
p/ư
3
3
/
d
0,125
.100% .100% 62,5%
0,2
CH COOHp u
CH COOHb
n
n
= = =
.
Chọn D
Câu 4: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH
3
COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam
hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C
2
H
5
OH (có xúc tác H


n = 0,5
2 5
axit
5,75
0,125 mol n
46
C H OH
n = = >
nên hiệu suất phản ứng tính theo axit.

n 2n 1 2 5
C H COOC H
n
+
= n
axit p/ư
0,1.80
0,08 mol
100
= =



n 2n 1 2 5
C H COOC H
0,08.(14.0,5 74) 6,48 gamm
+
= + =


22,4
H
n
= =

.
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng
24
Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
Đặt n
RCOOHp/ư
=
2 5
C H OH
n
p/ư
= n
este
= x mol.
Ta có: n
RCOOH dư
+
2 5
C H OH
n

= 0,3 + 0,25 - 2x = 0,19 mol

x = 0,18 mol
Mặt khác, n

=CHCOOH
Chọn C
C. Một số bài tập tự luyện.
Câu 1: Axit axetic không tác dụng được với
A. CaCO
3
. B. Na
2
SO
4
. C. C
2
H
5
OH. D. Na.
Câu 2: Axit axetic (CH
3
COOH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào
sau đây?
A. Mg, Ag, dung dịch NaHCO
3
.
B. Mg, dung dịch NaHCO
3
, CH
3
OH.
C. Cu, dung dịch NaHCO
3
, CH

H
5
OH. Số phản ứng xảy ra là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 5: Khối lượng metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylic
với 100 gam ancol metylic (hiệu suất phản ứng 60%) là
A. 125 gam B. 175 gam C. 150 gam D. 200 gam
Câu 6: Trộn 300 ml dung dịch axit axetic 1M và 50ml ancol etylic 46
0
(d=0,8g/ml) có
thêm một ít H
2
SO
4
đặc vào một bình cầu và đun nóng bình cầu một thời gian, sau đó
chưng cất thu được 19,8 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:
A. 65% B. 75% C. 85% D. 90%
Câu 7: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic có H
2
SO
4

đặc xúc tác thu được 14,08 gam este. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn
hợp X trên thu được 23,4 ml nước. Thành phần phần trăm khối lượng hỗn hợp X và
hiệu suất phản ứng este là:
A. 53,5% C
2
H
5
OH ; 46,5% CH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status