Đặc điểm hình thái, sinh lý và sự tăng trưởng cơ thể của học sinh Trường Tiểu học Xuân hoà, Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 29


1

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Mai Văn Hưng, người đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề
tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Khoa Sinh – KTNN,
Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em
học sinh của trường Tiểu học Xuân Hòa – Phúc Yên – Vĩnh Phúc cùng tất cả
bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, giúp
đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này. Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Tác giả Trƣơng Thị Tuyên

2



NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BMI Body mass index (chỉ số khối cơ thể)
cs Cộng sự
CDC National Center for Chronic Disease Prevention and
Health Promotion (Trung tâm quốc gia phòng bệnh
mạn tính và tăng cƣờng sức khỏe)
ĐHSP Đại học Sƣ phạm
FEV
1
Thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu
FVC Dung tích sống thở mạnh
GTSH Giá trị sinh học ngƣời Việt Nam
HSSH Hằng số sinh học ngƣời Việt Nam
Nxb Nhà xuất bản
TV Tidal Volume (Thể tích khí lƣu thông)
VC Volume Capcacity (Dung tích sống) 4
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.13. Dung tích sống của học sinh theo tuổi và giới tính
49
Bảng 3.14. Dung tích sống thở mạnh của học sinh theo tuổi và giới tính
51
Bảng 3.15. Thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu của học sinh theo tuổi
và giới tính
53
Bảng 3.16. Thời gian phản xạ thị giác – vận động của học sinh theo tuổi và
giới tính
56
Bảng 3.17. Thời gian phản xạ thính giác – vận động của học sinh theo tuổi
và giới tính
58
Bảng 3.18. Hệ số tƣơng quan giữa một số chỉ số nghiên cứu của học sinh
60 5
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Chiều cao đứng của học sinh
21
Hình 3.2. Mức tăng chiều cao đứng của học sinh
24
Hình 3.3. Chiều cao ngồi của học sinh
26
Hình 3.4. Mức tăng chiều cao ngồi của học sinh
26
Hình 3.5. Cân nặng của học sinh
28
Hình 3.6. Mức tăng cân nặng của học sinh

46
Hình 3.22. Mức tăng huyết áp tâm thu của học sinh
46
Hình 3.23. Huyết áp tâm trƣơng của học sinh
49
Hình 3.24. Mức tăng huyết áp tâm trƣơng của học sinh
50

6
Hình 3.25. Dung tích sống của học sinh
52
Hình 3.26. Mức tăng dung tích sống của học sinh
52
Hình 3.27. Dung tích sống thở mạnh của học sinh
53
Hình 3.28. Mức tăng dung tích sống thở mạnh của học sinh
55
Hình 3.29. Thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu của học sinh
57
Hình 3.30. Mức tăng thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu của học sinh
57
Hình 3.31. Thời gian phản xạ thị giác – vận động của học sinh
59
Hình 3.32. Mức giảm thời gian phản xạ thị giác – vận động của học sinh
59
Hình 3.33. Thời gian phản xạ thính giác – vận động của học sinh
61
Hình 3.34.Mức giảm thời gian phản xạ thính giác – vận động của học sinh
61
Hình 3.35. Mối tƣơng quan giữa vòng ngực với vòng eo của học sinh

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU
1
NỘI DUNG
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
1.1. Một số vấn đề chung về các chỉ số hình thái thể lực
4
1.2. Một số vấn đề chung về các chỉ số chức năng tuần hoàn máu
8
1.3. Một số vấn đề chung về các chỉ số chức năng thông khí phổi
10
1.4. Một số vấn đề chung về thời gian phản xạ cảm giác – vận động
12
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
14
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
20
3.1. Các chỉ số hình thái thể lực của học sinh
20
3.2. Các chỉ số chức năng tuần hoàn máu của học sinh
41
3.3. Các chỉ số chức năng thông khí phổi của học sinh
48
3.4. Thời gian phản xạ cảm giác – vận động của học sinh
56
3.5. Mối liên quan giữa một số chỉ số nghiên cứu của học sinh
60

Những chỉ số về hình thái thể lực thay đổi theo thời gian do sự thay đổi
của xã hội, môi trƣờng tự nhiên…đáng kể nhất là chế độ dinh dƣỡng, luyện
tập thể dục thể thao, chế độ làm việc và thực trạng ô nhiễm môi trƣờng [1],
[2], [3], [10], [58], [59], [62], [70], [71]. Do đó, việc nghiên cứu các chỉ số
sinh học cần đƣợc tiến hành thƣờng xuyên.
Trong nhiều năm gần đây, đất nƣớc ta có sự phát triển mạnh mẽ về
kinh tế, xã hội, khoa học, y học…Đời sống nhân dân ngày càng đƣợc nâng
cao. Theo đó, các chỉ số sinh học của con ngƣời cũng có sự thay đổi. Sự thay
đổi đó theo thời gian và lứa tuổi nhƣ thế nào? Rất nhiều công trình nghiên cứu
trong và ngoài nƣớc đã nghiên cứu để trả lời câu hỏi này [5], [21], [22], [38],
[42], [44], [48], [51], [57], [67], [69]…
Tại Việt Nam, các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả [7], [8], [10],
[17], [29], [33], [40], [47], [58]…đề cập đến thực trạng thể lực, sinh lý của
ngƣời Việt Nam ở một số địa phƣơng, vùng, miền trong nƣớc hoặc trƣờng
học và đã có một số so sánh cụ thể để tìm hiểu nguyên nhân khác biệt giữa
các nhóm đối tƣợng nghiên cứu theo lứa tuổi nhằm xây dựng một chƣơng
trình chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng đối tƣợng, tuy nhiên những so sánh
này ít thấy ở học sinh tiểu học.

9
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đặc điểm hình thái, sinh lý và sự tăng trưởng cơ thể của học
sinh trường Tiểu học Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định đƣợc đặc điểm về hình thái, sinh lý và sự tăng trƣởng cơ thể
của học sinh trƣờng Tiểu học Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực của học sinh (chiều cao
đứng, chiều cao ngồi, cân nặng, vòng ngực trung bình, vòng đầu, vòng eo,
vòng mông, chỉ số pignet, BMI).

Kết quả nghiên cứu đƣợc phân tích và xử lý trên máy tính bằng chƣơng
trình Microsoft Excel và chƣơng trình SPSS.
6. Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định đƣợc sự thay đổi về một số chỉ số hình thái thể lực, chỉ số
chức năng tuần hoàn máu, chỉ số chức năng thông khí phổi, thời gian phản xạ
cảm giác – vận động của học sinh trƣờng Tiểu học Xuân Hòa, thị xã Phúc
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Kết quả trong luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong các
nghiên cứu, giảng dạy về đặc điểm phát triển của học sinh tiểu học, và cung
cấp những dẫn liệu khoa học cho công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe học
sinh.

11
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề chung về các chỉ số hình thái – thể lực
Các chỉ tiêu hình thái thể lực mang tính đặc thù về giới tính, chủng tộc,
lứa tuổi. Để đánh giá thể lực, ngƣời ta dùng các chỉ số khác nhau, tùy vào
mục đích nghiên cứu mà lựa chọn các chỉ số riêng. Trong đó các chỉ số nhƣ
chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng đầu …là các chỉ số hay đƣợc lựa chọn.
Từ những chỉ số cơ bản này có thể suy ra các chỉ số khác nhƣ chỉ số pignet,

vòng eo, vòng mông, vòng đầu, vòng ngực Trong đó vòng ngực, vòng đầu
đƣợc nhiều tác giả quan tâm hơn [15], [17], [29], [31], [40], [52]
Chỉ số pignet và BMI đƣợc tính từ các chỉ số cơ bản là chiều cao, cân
nặng, vòng ngực. Các chỉ số này đều có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh
giá sự phát triển thể chất của con ngƣời và cũng đã đƣợc nhiều công trình
nghiên cứu [8], [10], [16], [27]
Việc nghiên cứu thể lực đã có từ rất lâu, nhƣng đến đầu thế kỷ XX thì
mới trở thành khoa học thực sự. Rudolf Martin đƣợc coi là gƣời đặt nền móng
cho nhân trắc học hiện đại. Trong hai tác phẩm nổi tiếng: "Giáo trình về nhân
trắc học" (1919) và "Kim chỉ nam đo đạc và xử lý thống kê" (1924), ông đã
đề xuất một số phƣơng pháp và dụng cụ đo đạc các kích thƣớc của cơ thể,
nhiều phƣơng pháp cho đến nay vẫn đƣợc sử dụng (theo [11], [40]). Sau
Rudolf Martin đã có nhiều công trình bổ sung và hoàn thiện thêm các đề xuất
của ông cho phù hợp với thực tiễn của mỗi nƣớc (theo [72]).
Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học khác nhƣ Di truyền học,
Sinh lý học, Sinh thái, Toán thống kê xác suất… việc nghiên cứu các chỉ số
thể lực của con ngƣời ngày càng đa dạng hơn (theo [72]).

13
Năm 1875, tác giả Mondier là ngƣời đầu tiên tiến hành nghiên cứu thể
lực của ngƣời Việt Nam (theo [40]). Từ những năm năm 1954 trở đi, đã có
nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu các đặc điểm , giải phẫu, sinh lý của ngƣời
Việt Nam [7], [8], [10], [16],[17], [27], [29], [31], [33], [37], [38], [39], [40],
[42], [47], [53],
Năm 1975, cuốn “Hằng số sinh học của ngƣời Việt Nam” [64] đƣợc
xuất bản. Đó là một công trình nghiên cứu khá hoàn chỉnh về các chỉ số sinh
học, sinh lý, sinh hóa của ngƣời Việt Nam. Cuốn sách giúp ngƣời đọc có thể
nắm bắt đƣợc những nét cơ bản trong quá trình nghiên cứu về thể lực con
ngƣời. Kết quả nghiên cứu của Trịnh Văn Minh và cs [52] trên ngƣời miền
Bắc Việt Nam trƣởng thành trong thập niên 90 cho thấy, sau tuổi dậy thì ở lứa

Bộ. Tác giả còn nhận thấy, ở tất cả các độ tuổi, chiều cao của nam luôn lớn
hơn của nữ. Theo tác giả, điều kiện sống đã ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và
phát triển các chỉ số của con ngƣời.
Từ năm 1991 - 1995, nhóm tác giả Trần Văn Dần và cs [10] đã nghiên
cứu trên học sinh 6 – 16 tuổi ở Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Bình và nhận thấy sự
phát triển chiều cao của trẻ em trong diện nghiên cứu cao hơn so với dẫn liệu
trong cuốn "Hằng số sinh học ngƣời Việt Nam", đặc biệt ở trẻ em thành phố,
thị xã, còn ở khu vực nông thôn chƣa thấy có sự thay đổi đáng kể.
Tác giả Đào Mai Luyến [47] nghiên cứu thể lực của ngƣời Ê Đê và
ngƣời Kinh định cƣ ở ĐăkLăk nhận thấy rằng, khả năng tăng trƣởng thể lực
chịu ảnh hƣởng của chủng tộc, môi trƣờng sống.
Đào Huy Khuê [31] nghiên cứu các đặc điểm về kích thƣớc, sự tăng
trƣởng và sự phát triển cơ thể của học sinh phổ thông 6 – 17 tuổi ở thị xã Hà
Đông nhận thấy, các chỉ số của học sinh tăng dần theo tuổi, nhƣng tốc độ tăng
không đồng đều giữa các năm.

15
Tạ Thuý Lan, Đàm Phƣợng Sào [33] nghiên cứu sự phát triển thể lực
của học sinh 6-14 tuổi ở Vân Canh, Hà Tây cũng cho thấy, chiều cao của học
sinh tăng dần từ 6-14 tuổi.
Từ năm 1998 – 2002, Trần Thị Loan [37], [40] nghiên cứu trên học
sinh Hà Nội từ 6-17 tuổi cho thấy, các chỉ số chiều cao, cân nặng của học sinh
lớn hơn so với các kết quả nghiên cứu của các tác giả từ những thập kỷ 80 trở
về trƣớc và so với học sinh Thái Bình, Hà Tây cùng thời điểm nghiên cứu.
Điều này chứng tỏ, điều kiện sống đã ảnh hƣởng tới sự sinh trƣởng và phát
triển các chỉ số của học sinh.
Đỗ Hồng Cƣờng [8] nghiên cứu các chỉ số chiều cao, cân nặng của học
sinh THCS ở tỉnh Hoà Bình nhận thấy, các chỉ số này ở học sinh Mƣờng,
Thái, Kinh cao hơn rõ so với học sinh Tày, Dao. Theo tác giả, điều này liên
quan tới nơi cƣ trú của các em. Học sinh các dân tộc Mƣờng, Thái, Kinh sống

chu kỳ. Huyết áp động mạch tăng đến 18 tuổi, sau đó ổn định đến 49 tuổi rồi
lại tăng dần, còn tần số tim lại giảm dần cho đến 25 tuổi, sau đó ổn định đến
69 tuổi. Huyết áp động mạch trên ngƣời Việt Nam ở mọi lứa tuổi thấp hơn so
với ngƣời Âu, Mỹ.
Nghiêm Xuân Thăng [58] nghiên cứu một số chức năng sinh lý của
ngƣời Nghệ Tĩnh cho thấy, tần số tim, huyết áp động mạch chịu sự tác động
của môi trƣờng sống, đặc biệt là của khí hậu. Tần số tim tăng khi nhiệt độ môi
trƣờng tăng và có sự biến đổi theo ngày, mùa, mức độ bức xạ. Các chỉ số này
còn chịu sự chi phối của các yếu tố khác nhƣ lao động, trạng thái tâm lý
Qua nghiên cứu ở các dân tộc Tây Nguyên, Đào Mai Luyến nhận thấy,
dân tộc Êđê, Bana, Giarai có tần số tim và huyết áp động mạch khác nhau,
nhƣng ở cả ba dân tộc huyết áp đều tăng dần theo tuổi [47].

17
Nguyễn Văn Mùi và cs [54] đã nghiên cứu tần số tim và huyết áp động
mạch trên 182 vận động viên một số môn thể thao ở Hải Phòng. Các kết quả
cho thấy, huyết áp tâm thu và tâm trƣơng của các vận động viên cả nam và nữ
đều thấp hơn so với ngƣời bình thƣờng cùng lứa tuổi và nằm trong giới hạn
bình thƣờng. Trong đó nhóm vận động viên bơi lội có huyết áp thấp nhất.
Điều này cho thấy, việc rèn luyện thể dục thể thao có ảnh hƣởng tới chức
năng của hệ tim – mạch.
Nghiên cứu của Trần Thị Loan cho thấy ở lớp tuổi học sinh phổ thông,
tần số tim giảm dần theo lớp tuổi, sự biến đổi nhịp tim của nam và nữ khác
nhau [39], [40].
1.3. Một số vấn đề chung về các chỉ số chức năng thông khí phổi
Các chỉ tiêu chức năng hô hấp bao gồm các chỉ tiêu về thông khí phổi,
khuếch tán khí, các chỉ tiêu về phân áp các chất khí trong máu Các chỉ tiêu
chức năng thông khí phổi thƣờng đƣợc nghiên cứu và sử dụng trong thăm dò
chức năng phổi là dung tích sống, dung tích sống thở mạnh, thể tích khí lƣu
thông, thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu [13], [24], (theo [61]).

hơn của ngƣời Âu, Mỹ (theo [61]). Nguyễn Đình Hƣờng và cs [30] từ kết quả
nghiên cứu trên ngƣời Hà Nội, đã xây dựng đƣợc các phƣơng trình tính giá trị
bình thƣờng của một số chỉ số, đồng thời khẳng định các chức năng thông khí
phổi trên ngƣời Việt Nam thấp hơn so với ngƣời châu Âu.
Công trình của Đoàn Yên và cs [70] nghiên cứu nhịp thở, dung tích
sống, thể tích khí lƣu thông của ngƣời Việt Nam từ 6 – 79 tuổi cho thấy, dung
tích sống tăng nhanh đến 19 tuổi sau đó ổn định, từ 30 tuổi trở đi bắt đầu
giảm. Dung tích sống của ngƣời Việt Nam nhỏ hơn so với ngƣời Âu, Mỹ.
Nghiên cứu của Trần Thị Loan [40] trên học sinh từ 6 – 17 tuổi cho
thấy, dung tích sống của học sinh tăng dần theo lớp tuổi và ở nam tăng nhanh
hơn ở nữ. Theo tác giả thời điểm tăng nhanh dung tích sống diễn ra cùng một
lúc với thời điểm tăng nhảy vọt về chiều cao.

19
Theo Nghiêm Xuân Thăng [58], khí hậu có ảnh hƣởng lên chức năng
hô hấp của cƣ dân Nghệ Tĩnh, trong đó tần số hô hấp và dung tích sống chịu
ảnh hƣởng nhiều nhất của khí hậu.
Theo nghiên cứu của Đào Mai Luyến [47] trên ngƣời Êđê và ngƣời
Kinh định cƣ ở Đăk Lăk, các chỉ số hô hấp tƣơng quan thuận với chiều cao và
tƣơng quan nghịch với tuổi.
1.4. Một số vấn đề chung về thời gian phản xạ cảm giác – vận động
Cảm giác là quá trình chuyển đổi năng lƣợng vật lý thành phản ứng của
các cơ quan cảm thụ (thị giác, thính giác…). Cảm giác chính là sự phản ánh
của hệ thần kinh đối với vật kích thích và là một hoạt động phản xạ (theo
[40]).
Bằng lập luận và thực nghiệm khoa học, Pavlov đã chỉ ra rằng mọi hoạt
động của con ngƣời đều là các phản xạ. Phản xạ là phản ứng của cơ thể đối
với những kích thích của môi trƣờng bên trong cũng nhƣ môi trƣờng bên
ngoài tác động lên nó do hệ thần kinh điều khiể [6], [32].
Thời gian phản xạ là thời gian cần thiết để cơ thể đáp ứng một cách có

đứng, cân nặng, vòng ngực trung bình; còn chiều cao ngồi và kích thƣớc các
bộ phận của cơ thể nhƣ vòng đầu, vòng eo, vòng mông còn ít đƣợc nghiên
cứu. Các công trình nghiên cứu về chức năng tuần hoàn máu, chức năng
thông khí phổi, thời gian phản xạ cảm giác – vận động ở học sinh tiểu học
cũng chƣa nhiều.
21
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là học sinh từ lớp 1 đến lớp 5, có lớp tuổi từ 7
đến 11 thuộc trƣờng Tiểu học Xuân Hòa – Phúc Yên – Vĩnh Phúc năm học
2009 – 2010. Các đối tƣợng nghiên cứu có sức khỏe tốt, trạng thái tâm sinh lý
bình thƣờng, tuổi của các đối tƣợng đƣợc tính theo quy ƣớc chung của tổ chức
Y tế thế giới (theo [14]).
Tổng số đối tƣợng đƣợc nghiên cứu là 706 học sinh, trong đó có 337
học sinh nam và 369 học sinh nữ. Phân bố các đối tƣợng nghiên cứu theo tuổi
và giới tính đƣợc thể hiện qua bảng 2.1.
Bảng 2.1. Sự phân bố các đối tƣợng nghiên cứu
Lớp
Tuổi
Chung
Tổng
Nam
Nữ
1

- Các chỉ số về hình thái thể lực: chiều cao đứng, chiều cao ngồi, cân
nặng, vòng ngực trung bình, vòng đầu, vòng eo, vòng mông, chỉ số pignet,
BMI.
- Các chỉ số chức năng tuần hoàn máu: tần số tim, huyết áp động mạch.
- Các chỉ số chức năng thông khí phổi: dung tích sống, dung tích sống
thở mạnh, thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu.
- Thời gian phản xạ cảm giác – vận động: thời gian phản xạ thính giác –
vận động, thời gian phản xạ thị giác – vận động.

22
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu các chỉ số
2.2.2.1. Phương pháp nghiên cứu các chỉ số hình thái thể lực
- Chiều cao đứng đƣợc đo bằng thƣớc đo có vạch chia độ chính xác
đến 0,1 cm do Trung tâm thiết bị trƣờng học - Bộ Giáo dục và Đào tạo sản
xuất. Học sinh đứng thẳng trên nền phẳng, hai gót chân sát vào nhau, mắt
nhìn thẳng, đồng thời đảm bảo chẩm, lƣng, mông, gót chạm vào thƣớc đo.
- Chiều cao ngồi đƣợc đo từ mặt ghế ngồi đến đỉnh đầu, bằng thƣớc đo
có độ chính xác đến 0,1 cm do Trung tâm thiết bị trƣờng học - Bộ Giáo dục
và Đào tạo sản xuất. Ngƣời đo ngồi ngay ngắn trên ghế phẳng, lƣng thẳng
đảm bảo hai vai, mông và vụ chẩm nằm trên một mặt phẳng.
- Cân nặng đƣợc xác định bằng cân đồng hồ, có độ chính xác đến 0,1
kg. Khi đo, đối tƣợng chỉ mặc quần áo mỏng, không mang giày dép; đứng yên
ở vị trí giữa bàn cân, hai bàn chân sát nhau.
- Vòng ngực trung bình đƣợc đo ở tƣ thế đứng thẳng, đo bằng thƣớc
dây quấn quanh ngực qua mũi ức, dƣới núm vú sao cho mặt phẳng của thƣớc
dây tạo ra song song với mặt đất. Thƣớc dây không co dãn, có vạch chia độ
chính xác đến 0,1 cm.
- Vòng đầu đƣợc xác định bằng cách vòng thƣớc dây quanh đầu, phía
trƣớc dây nằm trên cung lông mày, phía sau qua ụ chẩm để lấy kích thƣớc tối
đa. Thƣớc dây không co dãn và có vạch chia độ chính xác đến 0,1 cm.

34 - 37,2
Yếu
6
37,3 - 40,5
Rất yếu
7
≥ 40,6
Yếu kém.
- BMI đƣợc tính theo công thức:
BMI = Cân nặng (kg) / [Chiều cao đứng (m)]
2

Căn cứ vào BMI, tuổi và giới tính của trẻ em, xác định điểm tƣơng ứng
trên biểu đồ BMI riêng cho nam và nữ từ 2 đến 20 tuổi của Trung tâm quốc
gia phòng bệnh mạn tính và tăng cƣờng sức khỏe (National Center for
Chronic Disease Prevention and Health Promotion), gọi tắt là CDC, của Mỹ
để so sánh và đánh giá mức độ gầy béo của cơ thể (phụ lục 1 và 2).
Bảng 2.3. Phân loại BMI
STT
BMI
Phân loại
1
< bách phân vị thứ 5
Suy dinh dƣỡng
2
Từ bách phân vị thứ 5 – 85
Bình thƣờng
3
Từ bách phân vị thứ 85 – 95
Nguy cơ béo phì

thống kê trên máy tính với chƣơng trình SPSS để tìm ra phƣơng trình hồi quy.
2.2.2.4. Phương pháp nghiên cứu thời gian phản xạ cảm giác – vận động
Đƣợc đo bằng máy vi tính với phần mềm đồ họa Senue của Đỗ Công
Huỳnh và cs.

25
Phương pháp đo thời gian phản xạ thị giác – vận động: Học sinh ngồi
thoải mái trƣớc màn hình vi tính, đặt ngón tay thuận lên phím Enter của bàn
phím. Mắt nhìn lên màn hình. Khi thấy trên màn hình xuất hiện hệ thống đèn
đỏ (đèn báo hiệu) sáng lên thì dùng ngón tay đặt sẵn ấn xuống phím enter với
tốc độ nhanh nhất để tắt đèn. Thao tác này đƣợc lặp lại 5 lần theo thứ tự đã
đƣợc lập trình trên máy.
Phương pháp đo thời gian phản xạ thính giác – vận động: đƣợc thực
hiện ngay sau khi đo thời gian phản xạ thị giác – vận động, các thao tác tƣơng
tự nhƣ trên, nhƣng chỉ khác là thấy tín hiệu đèn đỏ bằng tiếng kêu “tít” trên
máy vi tính. Các kết quả của hai thực nghiệm trên đƣợc tính riêng cho mỗi lần
đo và trung bình của cả 5 lần cho mỗi thực nghiệm.
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Các số liệu đƣợc xử lý theo toán xác suất thống kê dùng trong y, sinh
học [23], [50]. Việc tính toán số liệu đƣợc thực hiện trên máy vi tính bằng
phần mềm Microsoft Excel 2003. Các số liệu đƣợc nhập đầy đủ sẽ đƣợc máy
tính xử lý để tính: giá trị trung bình (
X
), độ lệch chuẩn (SD).
- Tính giá trị trung bình:

n
X
X
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status