Điều tra sự đa dạng sinh học của các loài sâu hại và thiên địch của chúng trên cây lạc và nghiên cứu các đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của loài sâu róm 4 gù vàng 2 vệt đen (Orgyia sp.) - Pdf 26

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành nông nghiệp từ trước đến nay là một trong những ngành quan
trọng của thế giới. Nó cung cấp lương thực , thực phẩm cho con người . Cây
lạc là một trong số cây trồng đó. Lạc là cây trồng công nghiệp ngắn ngày có
giá trị kinh tế cao, đứng thứ hai trong số các cây trồng có dầu (Đoàn Thị
Thanh Nhàn , 1996). Bên cạnh đó , lạc cũng là cây thực phẩm có vai trò quan
trọng trong đời sống con người. Hạt lạc là thức ăn giàu chất dinh dưỡng, với
1g lạc thì có : lipit (38-50%); protein (22-27%); 15,5% gluxit ; 2,5% chất xơ;
68mg vitamin P và nhiều loại vitamin B, C, E, F,… bổ sung cho con người
(Phạm Văn Thiều, 2001; Hill and Waller, 1985). Thân, lá, khô dầu lạc là
nguồn cung cấp thức ăn nuôi gia súc, gia cầm. Hơn nữa, lạc có hương thơm,
mùi vị rất đặc biệt mà không một loại thực phẩm nào có được. Ngoài ra, lạc
còn là một trong năm mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị nước ta. Khối
lượng lạc xuất khẩu đứng thứ hai sau lúa (Cao Đức Phát, 1991; Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn, 1999). Không những thế, lạc còn là loại cây
trồng lý tưởng trong hệ thống luân canh và cải tạo đất. Tuy nhiên, cũng như
bao cây trồng khác lạc cũng bị nhiều loại sâu bọ tấn công gây hại , làm giảm
chất lượng hoặc làm chết chúng.
Hiện nay các loài sâu côn trùng gây hại trên cây lạc rất nhiều chúng gây
ảnh hưởng lớn năng suất chất lượng của cây lạc như : sâu róm, sâu tơ, sâu đục
quả, dòi đục thân, sâu khoang, sâu xanh, sâu xám, sâu cuốn lá, rầy rệp, bọ
nhảy,…. Người dân thường dùng thuốc hóa học để tiêu diệt chúng. Biện pháp
này tuy làm giảm được số sâu bệnh hại cho cây trồng tuy nhiên chúng cũng
gây không ít những hậu quả xấu như : làm ảnh hưởng đến chất lượng của lạc
 gây ảnh hưởng đến con người, làm ô nhiễm mỗi trường, hệ sinh thái.
Không những thế một số loài đã kháng lại thuốc và thuốc còn làm tiêu diệt
1
một số loài thiên đich của chúng. Trong đó có loài sâu róm cánh trắng viền đỏ
(Amsacta Lactinea Cramer) là loài sâu gây hại rất lớn. Chúng là một trong

(Orgyia sp.), nhằm tìm hiểu vai trò của chúng trong chuỗi thức ăn  chọn
được điểm cần tác động làm thay đổi cân bằng sinh thái trong quần xã theo
hướng có lợi cho sự phát triển sản xuất về cây lạc.
- Dựa trên nhưng điều trên chúng ta tìm ra các giải pháp sinh thái để ổn
định về mặt thành phần loài côn trùng và mật độ cá thể loài sâu róm 4 gù
vàng 2 vệt đen (Orgyia sp.) trên cây lạc theo hướng cân bằng động có lợi cho
việc phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường sống trong lành.
B. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
2.2.1. Nghiên cứu ngoài tự nhiên
- Điều tra thu thập và xác định thành phần, sự đa dạng cũng như sự
phân bố của các loài có trên cây lạc theo từng vùng địa lý và theo mùa.
- Điều tra định kỳ 7 ngày 1 lần qua đó xác định thành phần cũng như
sự biến động số lượng các cá thể trên cây lạc theo thời gian dưới tác động của
các yếu tố môi trường xung quanh (con người , thời tiết , thức ăn ,…).
2.2.2. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm .
- Nghiên cứu hình thái, sinh học, sinh thái loài sâu róm 4 gù vàng 2 vệt
đen (Orgyia sp.).
- Tìm các loài ký sinh xung quanh môi trường sống sâu róm 4 gù vàng 2
vệt đen (Orgyia sp.).
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN .
3.1. Ý nghĩa khoa học .
- Qua việc điều tra chúng ta biết được :
3
- Tình hình sâu hại và thiên địch của chúng ở trên cây lạc của Hà Nội
và phụ cận . Theo dõi giám sát sự biến động của các loài trên cây lạc nhằm
bảo vệ phát triển cây lạc đạt năng suất cao hơn . Qua đó tìm cách tiêu diệt các
loài sâu hại và bảo các loài có lợi .
- Về đặc điểm hình thái , sinh học , sinh thái loài sâu róm 4 gù vàng 2
vệt đen (Orgyia sp.).
- Qua đó biết được sự gây hại của loài sâu róm 4 gù vàng 2 vệt đen

1.1. Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc ở trong nước và ngoài nước .
Lạc là cây trồng công nghiệp ngắn ngày quan trọng của nước ta. Nó góp
một phần quan trọng vào trong nghành nông nghiệp. Tuy nhiên cây lạc cũng
như các cây trồng khác, cũng có rất nhiều loại sâu hại bệnh phá hoại gây ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển của chúng và làm giảm năng suất của chúng. Do
điều kiện thời tiết, các vùng địa lí khác nhau, vào từng vụ và mùa khác nhau
mà mức độ sâu bệnh hại khác nhau. Ở những giai đoạn sinh trưởng khác nhau
thì có những loại sâu bệnh khác nhau như : Giai đoạn cây con đến cây bắt đầu
ra hoa thì có nhóm sâu ăn lá, nhóm chích hút, nhóm bệnh cây (bệnh đốm lá ,
bệnh gỉ sắt); Trong giai đoạn cây ra hoa đến thu hoạch : cũng có các loại sâu
như ở giai đoạn trên, và còn có thiệt hai do các con mối, bệnh thối quả .
5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở thế giới .
Thiệt hại do sâu hại hàng năm nên tới 15-20% sản lượng [37]. Để hạn
chế thiệt hại do sâu gây ra trên thế giới trong những năm gần đây đã có nhiều
tác giả quan tâm nghiên cứu về sâu hại lạc.
Smith và Barfield (1982) [38]đã thống kê có khoảng 360 loài sâu hại lạc
khác nhau ở các vùng trồng lạc trên thế giới , trong đó có khoảng 60 loài
thuộc bộ cánh vẩy, tuy nhiên số loài giảm làm giảm năng suất và gây hại về
kinh tế lại không nhiều. Loài hại chính trên lạc là nhóm sâu chích hút chiếm
khoảng 27,78% tổng số loài sâu hại (có khoảng hơn 100 loài), trong đó có 19
loài bọ trĩ gây hại chính trên lạc. Smith và Barfield còn cho biết nhờ phòng
trừ được bọ trĩ gây hại mà lạc tại Brazil tăng năng suất 35-50%.
Nhóm sâu hại trong đất : gồm có mối (Isotera), bọ cánh da
(Dermaptera), rệp sáp (Homoptera),sâu xanh (Lepidoptera), nhện đỏ
(Acarina), ngoài ra còn có sâu vẽ bùa, sâu cuốn lá, sâu róm (Mohammed,
1981; Shano wer và CTV).
Ở Đài Loan theo thống kê của Chen (1987) có 156 loài bọ trĩ được phát
hiện trên các cây trồng khác nhau , trong đó có khoảng 70 loài gây hại trên lạc
đặc biệt có 11 loài thường xuyên xuất hiện và phá hỏng đáng kể.

xanh, sâu cuốn lá, sâu đục quả, sâu róm. Chúng có mật độ cao và gây mạnh từ
lúc cây lạc có bốn lá lớn tới khi ra hoa và quả chắc, nhóm sâu chích hút chủ
yếu là rầy xanh và bọ trĩ. Tỷ lệ gây hại của chúng ở giai đoạn cây con từ 45-
47%. Nhóm sâu hại trong đất chủ yếu là sùng hại lạc (ấu trùng ăn rễ, củ) gồm
ấu trùng bọ dừa nâu, bọ cánh cam, tỷ lệ cây bị sùng hại từ từ 1-27% và năng
suất lạc bị giảm tới 40%. Đặc biệt ở những vùng đất cát ven sông thường bị
các loại sùng (ấu trùng cánh cứng) gây hại nặng.[36].
7
Kết quả điều tra thành phần sâu hại lạc ở Nghệ An, Hà Tây, Hà Nội của
Phạm Thị Phượng (1998) đã xác định được 46 loài sâu hại lạc thuộc 26 họ
của 8 bộ trong đó sâu hại lạc bộ cánh vẩy có 14 loài (6 họ) chiếm tỉ lệ cao
nhất (30,43%)[36].
Ranga Rao (1996) đã thống kê được 51 loài sâu hại lạc thuộc 27 họ của
9 bộ ở Miền Bắc Việt Nam, trong đó có 47 loài gây hại trên đồng ruộng, 4
loài gây hại trong kho. Bộ cánh vảy và bộ cánh cứng có số laoif gây hại nhiều
nhất là 14 loài (chiếm 27,5% tổng số loài) bộ cánh thẳng có 9 loài, các bộ còn
lại mới chỉ xác đinh được 1- 4 loài. Trong đó có 8 loài gây hại đáng kể là sâu
khoang (Spodotera litura), sâu đục hoa quả và quả đậu (Mảuca testulatis), sâu
xanhh (Helicoverpa armigera), bọ phấn (bemisia sp), rầy xanh ( Empoasca
motti ), bọ trĩ ( Scirtohrips dorsalas ), rệp ( Aphiscracivora ) và sâu đục lá
(Aproaerema modicella).
Theo kết quả nghiên cứu của Lương Minh Khôi và CTV (1991) cho biết
trên ruộng lạc ở vùng Hà Nội có 21 loài thường xuyên xuất hiện gây hại, song
có 10 loài gây tổn thất về kinh tế, phá hoại nhiều hơn cả bọ trĩ Thrip sp, rệp
xanh, sâu cuốn lá, sâu khoang, sâu xanh, sâu róm.
Qua điều tra của Sở Khoa Học và Công Nghệ Hà Tĩnh vào tháng 10 năm
2001 về các loài sâu, bệnh và thiên địch trên đồng ruộng Hà Tĩnh, đã phát
hiện 17 loài sâu hại, trong đó nhóm sâu hại lá sâu cuốn lá, sâu khoang, sâu
xanh) phổ biến; 9 loài bệnh gây hại từ giai đoạn gieo đến thu hoạch; 13 đối
tượng thiên địch. Diễn biến sâu, bệnh và thiên địch chính trên cây lạc: Nhóm

S.litura gây ra.
Trong những năm 1995-1996, các chuyên gia ICRISAT đã phối hợp với
cán bộ trong nước tiến hành điều tra, giám định thành phần sâu hại lạc và
9
nghiên cứu phòng ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở miền Bắc có
tới 47 loài sâu hại trên đồng ruộng, các loài sâu hại quan trọng, gây thiệt hại
đáng kể như: sâu khoang, sâu róm, sâu đục quả, sâu đục hoa, sâu xanh, bọ trĩ,
bọ phấn, rệp, đục lá và còn cả sùng trắng. Ở miền Nam có 28 loài sâu gây hại
trên đồng ruộng các loài gây thiệt hại lớn như: sâu khoang, sâu xanh, sâu róm,
sâu keo da láng, sâu đục lá, sâu đục hoa và quả.
1.2. Tình nghiên cứu thiên địch của sâu hại lạc ở trong và ngoài
nước.
Cùng với sự tồn tại của các loài sâu hại trên cây lạc là những loài thiên
địch của chúng. Đây là những loài có ích trong việc kìm hãm các loài sâu hại
tiềm năng trong tầm kiểm soát [36].
1.2.1. Tình hình nghiên cứu thiên địch sâu hại lạc ở trên thế giới .
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về thiên địch của sâu hại
lạc theo Ranga Rao và Wightman (1994) đã xác định được 48 loài ăn thịt, 71
loài ký sinh, 25 loài tuyến vô trùng và sinh vật gây bệnh [41].
Từ những năm của thập kỉ 70, De Back (1974) đã công bố trong những
công trình nghiên cứu của mình về sự tồn tại và đa dạng của các loài côn
trùng có ích, đó là nhóm thiên địch kí sinh (như ong kí sinh, ruồi kí sinh).
Nhóm thứ hai là nhóm bắt mồi ăn thịt (như kiến vàng, bọ xít ăn thịt, bọ rùa ăn
thịt, bọ ngựa, ).
Số lượng loài thiên địch đã ghi nhận được cho sâu đục quả đậu M.
vitrata, ruồi đục lá Liriomyza spp, ruồi đục thân đậu tương (họ Agromyzidae)
sâu khoang S .litura, sâu xanh H.armigera, sâu cuốn lá Lamprosema spp.T
ứng là 50, 40, 17, 71, 90 và 10 loài. Rệp muội hại ở Liên Xô cũ có 15 loài bọ
rùa, 11 loài ruồi bắt mồi và 9 loài cách mạng là thiên địch. Đã ghi nhận hơn
20 loài ký sinh trứng các bọ xít hại (Adaskevich, 1975; Kuznhesov, 1978;

Bên cạnh đó có nhiều loại ăn mồi không kém phần quan trọng đối với sâu hại
lạc nhưng ít được quan tâm nghiên cứu như là bọ chân chạy (Carabidae)
chẳng hạn như Chlaenius sp (Ranga Rao, 1988).
1.2.2. Tình hình nghiên cứu thiên địch của sâu hại lạc trong nước.
Ở Việt Nam hiện nay thì sự nghiên cứu về thiên địch của sâu hại lạc vẫn
chưa được chú trọng nghiên cứu nhiều. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có những
nghiên cứu rất quan trọng trong việc phòng trừ sâu hại lạc bằng thiên địch của
chúng.
Điều tra thiên địch ăn thịt ký sinh trên lạc ở Hà Bắc và Nghệ Tĩnh
(1991) Lê Văn Thuyết và các cộng sự (1993) đã thu thập được 19 loài nhện, 1
loài bọ rùa, 2 loài ong ký sinh trứng, 1 loài ruồi và một số loại bệnh trên sâu
non của một số loài sâu hại như rệp, bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh nhưng chưa
được định tên khoa học.
Trần Ngọc Lân, Nguyễn Thị Hiếu, Phan Thanh Tùng thuộc khoa Nông
Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh đã nghiên cứu về các loài ong ký sinh như
Microplitis manilae Áhmead ký sinh sâu khoang hại lạc, ong Habrobracon sp
ngoại ký sinh sâu cuốn lá lạc. Những loài ong ký sinh này có tác dụng rất tốt
trong việc tiêu diệt các loài sâu hại lạc ở trên.
Theo Nguyễn Đức Hiệp, Vũ Quan Côn của Viện Sinh Thái và tài
nguyên sinh vật thì thành phần các loài bọ cánh cứng chân chạy tương đối đa
dạng trên các cánh đồng trồng lạc ở Hà Nội, Hà Tây; tổng số đã xác định
được 51 loài và phân loài thuộc 28 giống trong 15 tộc của họ bọ cánh cứng
chân chạy, trong đó 8 loài hiện chưa phân loại được. Các loài ghi nhận được
tập trung nhiều nhất ở tộc Hapalini sau đó là tộc Odacanthini.
Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Phượng (1995)cho biết có 9 loài chân
khớp ăn thịt sâu hại lạc ở Nghệ An, Hà Tây, Hà Bắc. Trong đó có 4 loài thuộc
bộ Coleoptera và 5 loài thuộc bộ Araneida. Cũng tác giả này (1996) khi
12
nghiên cứu về ký sinh sâu non sâu khoang ( Spodoptera litura ) hại lạc tại
Nghệ An, Hà Tây, Hà Bắc đã phát hiện được 5 loài ong và ruồi ký sinh thuộc

- Các loài sâu hại và thiên địch của chúng trên cây lạc.
2.1.2. Nội dung nghiên cứu:
a- Điều tra nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài và sự phân bố của
loài theo không gian và theo ký chủ trên cây lạc.
b- Điều tra nghiên cứu sự biến động số lượng của loài sâu róm 4 gù vàng
2 vệt đen (Orgyia sp.) trên cây lạc.
c. Nghiên cứu hình thái, sinh học, sinh thái của loài có hại sâu róm 4 gù
vàng 2 vệt đen (Orgyia sp.).
d. Nghiên cứu thành phần các loài thiên địch (Ký sinh, ăn thịt, vi sinh
vật) của các loài côn trùng gây hại trên cây lạc.
2.2. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
2.2.1. Vật liệu nghiên cứu
a- Hóa chất:
- Cồn tuyệt đối
- Hóa chất làm lọ độc diệt côn trùng
- Thuôc bảo vệ thực vật
- ……
b- Dụng cụ:
- Vợt, ống hút côn trùng
- Bút lông, panh
14
- Ông nghiệm, kim ghim côn trùng
- Lồng nuôi côn trùng 50 x 50 x 50 cm
- Giá đựng lọ nuôi côn trùng (Hình …… dưới)
- Lọ nhựa nuôi côn trùng kích cỡ:
- Sổ ghi nhật ký, sổ ghi thí nghiệm, sổ điều tra
- Cặp điều tra
- Túi đựng giấy tờ kết quả điều tra hoặc nuôi côn trùng.
- Bút chì kim và bút bi
c- Thiết bị:

.
2.3.2. Phương pháp ghi chép điều tra:
Ghi nhật ký điều tra các thông tin: Ngày điều tra, thời tiết ngày điều tra,
sinh trưởng của cây trồng ở từng thời điểm điều tra, các loài côn trùng thu
được. Pha phát triển của loài và số lượng cá thể của từng loài thu được. Vật
mồi (côn trùng bị ăn) của loài côn trùng bắt mồi.
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (Nghiên cứu
sinh thái, sinh hoc):
a. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của yếu tố sinh thái (ôn, ẩm độ) đến trạng
thái sinh học của loài sâu róm cánh trắng viền đỏ (Amsacta Lactinea Cramer)
(Nuôi côn trùng vào các thời gian khác nhau – ít nhất 2 lần)
1. Ảnh hưởng của T
0
C và W% đến thời gian phát triển, tỷ lệ sống sót của
từng pha (Trứng, ấu trùng, nhộng, trưởng thành và tỷ lệ sống sót), và Vòng
đời của loài sâu róm 4 gù vàng 2 vệt đen (Orgyia sp.).
2. Ảnh hưởng của T
0
C và W% đến khả năng đẻ trứng của trưởng thành
của loài sâu róm 4 gù vàng 2 vệt đen (Orgyia sp.).
3. Ảnh hưởng của T
0
C và W% đến khả năng ký sinh hoặc bắt mồi của
các loài côn trùng có ích. (Nuôi trong phòng thí nghiệm)
16
4. Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau (thực vật, động vật) đến
các chỉ số sinh học (Thời gian phát triển của các pha, tỷ lệ sống sót của các
pha, khả năng đẻ trứng của trưởng thành cái …) của loài sâu róm 4 gù vàng 2
vệt đen (Orgyia sp.).
b. Nghiên cứu thành phần các loài ký sinh ở từng pha phát triển (trứng,

+ + Phổ biến (TSXH từ 20 - 50 %)
+ Ít phổ biến (TSXH < 20 %)
2- Đo kích thước từng pha phát dục với n = ≥ 30
-Kích thước trung bình của cơ thể được tính bằng công thức:
X
=
N

i
X
Trong đó:
X
- Kích thước trung bình của cá thể
X
i
- Giá trị kích thước cá thể thứ i
N - Tổng số cá thể theo dõi
3- Thời gian phát triển trung bình (của mỗi pha) được tính theo công
thức
X
=
i i
X n
N

Trong đó:
X
- Thời gian phát triển trung bình
X
i

P
i *
log (P
i
) hoặc
H = -


P
i *
ln (P
i
)
i = 1 i = 1
Trong đó:
H = Chỉ số đa dạng Shannon
P
i
= Tỷ lệ số lượng cá thể của một loài (i) trên tổng số cá thể của toàn
bộ các loài trong quần xã
S = Số loài đếm được
∑ = Tổng từ loài 1, đến loài S
(Trong nghiên cứu côn trùng ta có thể gom, xếp chúng thành nhóm
có cùng chức năng tiêu hóa (chích hút, gặm ăn, hay ký sinh) hoặc theo
giống, họ hay bộ để đánh giá về mức độ đa dạng – có như vậy công việc
19
sẽ dễ dàng và đơn giản hơn khi ta đánh giá theo từng loài )
• Ví dụ Cách tính chỉ số H:
Các loài côn trùng N
i

7- Tính chỉ số cân bằng Shannon
Một cách đo khác của chỉ số Shannon có “S” số loài có trong mẫu thu
được và E là mức ngang bằng cho các loài này
• Công thức tính E:
ax
H
E
Hm
=
( )
H
E
Ln S
=
hoặc
( )
H
E
Lg S
=
* E luôn nằm trong khoảng từ 0 – 1
* Nếu E = 1, các loài đều có vai trò ngang nhau trong môi trường sống
hiện tại
8-Tính chỉ số giống nhau về thành phần loài: (Chỉ số Jaccar và
Sorenxen)
20
2c
k
a b
=

δ
Trong đó: t: Tra bảng Student –Fisher với độ tin cậy p = 95%
Bậc tự do N – 1
n: số cá thể theo dõi
21
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI VÀ THIÊN
ĐỊCH TRÊN CÂY LẠC Ở HÀ NỘI.
Qua những ngày đi điều tra thực địa chúng tôi thu được kết quả:
STT Tên khoa học Tên khoa học Họ
Vị trí
gây hại
Mức độ
gây hại
Bộ cánh phấn (Lepidoptera)
1 Sâu xám
Agrotis ypsilon
Rott
Noctuidae Lá ++++
2 Sâu khoang
Spodoptera
litura Fabr
Noctuidae Lá +++
3 Sâu đo xanh
Plusia
chalcites
Noctuidae Lá ++
4
Sâu xanh
Helicoverpa

lông sọc vàng
Euproctis sp Lymantridae Lá ++
10
Sâu róm 4 gù
váng 2 vệt đen
Orgyia sp. Lymantridae Lá ++
11 sâu róm chỉ đỏ Porthesia Lymantridae Lá ++
22
STT Tên khoa học Tên khoa học Họ
Vị trí
gây hại
Mức độ
gây hại
sọc vàng
Scintillasn
walker
12 Sâu cuốn lá 1 Adoxophyes
Tortricidae
Lá +++
13
Sâu cuốn lá
nõn
Cacoecia
micaceana
Walker
Tortricidae
Lá +++
14 Sâu cuốn lá
Nacoleia
comixta Butler

Platymycterus
sieversi
Curculionidae lá +
20 Câu cấu nâu Myosides sp Curculionidae Lá +
21
Bọ cánh cứng
đen trắng
Lá +
22
Bọ cánh cứng
nâu 4 chấm
Lá +
23
Bọ cánh cứng
nâu
Lá +
23
STT Tên khoa học Tên khoa học Họ
Vị trí
gây hại
Mức độ
gây hại
Bộ cánh đều (Homoptera)
24 Rệp xanh
Chlorita
flavescens Fabr
Ngọn, lá +++
25 Rệp trắng
26 Rệp muội Aphididae Ngọn lá +++
Bộ cánh thẳng (Orthoptera)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status