Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 5: 604 - 611 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
604
ĐáNH GIá ĐA DạNG DI TRUYềN NGUồN GIốNG NGÔ Tẻ ĐịA PHƯƠNG
DựA TRÊN CáC ĐặC ĐIểM HìNH THáI
Genetic Diversity of Local Maize Accessions as Revealed by
Morphological Characteristics
V Vn Lit, V Th Bớch Hnh, Nguyn Vn H
Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc:
TểM TT
phc v bo tn v s dng ngun gen ngụ a phng, 53 mu ging ngụ t a phng
c thu thp 8 tnh min nỳi phớa Bc, Vit Nam. S liu phõn tớch cho thy, cỏc ging ngụ a
phng thu thp a dng v thi gian sinh trng, hu ht cỏc mu ging thuc nhúm chớn trung
bỡnh t 101 n 115 ngy. Phõn loi theo h thng phõn loi thc vt cho thy hu h
t cỏc mu ging
(28 mu) thuc loi ph bỏn rng nga (Zea mays var semi. indentata) v ngụ ỏ (Zea mays var.
indurata) vi 21 mu ging. Da trờn 14 tớnh trng hỡnh thỏi v c im nụng sinh hc phõn nhúm
cho thy 53 mu ging ngụ thu thp rt a dng di truyn. Nu h s ng hỡnh d = 0,218 cỏc mu
ging cú th chia thnh 6 nhúm cỏch bit di truyn. õy l c s khoa hc ban u cho thu thp, bo
tn v khai thỏc ngun gen ngụ a ph
ng, phc v chng trỡnh nghiờn cu, phỏt trin ngun vt
liu (dũng thun) v to ging ngụ Vit Nam.
T khúa : a dng di truyn, c im hỡnh thỏi, thu thp ging ngụ.
SUMMARY
A total of 53 local maize accessions (LMA) were collected from 8 provinces in mountainous areas of
Vietnam. Analysis indicated that the local maize accessions are highly diverse in terms of the growth
duration, most of them belonging to medium maturity group with growth duration from 101 to 115 days.
The maize accessions were classified into the following subspecies: Dent corn (Zea mays var. indentata)
with 4 accessions, sub-dent corn (Zea mays var. indentata ) with 28 accessions and Flint corn (Zea mays
var. indurata) with 21 accessions. Evaluation of 14 agro-morphological traits indicated high genetic
truyền rất có giá trị cho chọn giống cây
trồng, bao gồm: (i) phân tích biến dị di
truyền giống; (ii) nhận biết đa dạng của bố
mẹ để tạo ra con cái có biến dị di truyền tối
đa thì cơ hội chọn lọc tạo giống dễ dng
thnh công hơn; (iii) chuyển gen mong muốn
từ nguồn gen đa dạng vo nguồn gen cơ bản.
Phân tích đa dạng di truyền của nguồn gen
thu thập có thể hỗ trợ phân loại các mẫu
nguồn gen thu thập để sử dụng cho những
mục tiêu tạo giống đặc thù.
Những năm gần đây, giống ngô u thế lai
chọn tạo ở Việt Nam v một số nớc trên thế
giới có năng suất cao đã phát triển mạnh cả
về diện tích, năng suất v sản lợng v nguồn
gen ngô địa phơng bị suy giảm mạnh về số
lợng cung nh diện tích gieo trồng. Các
giống ngô địa phơng năng suất thấp nhng
lại có những tính trạng quý, đặc biệt khả
năng thích nghi với điều kiện địa phơng.
Khai thác sử dụng nguồn gen ngô địa phơng
cho tạo giống ngô u thế lai sẽ tránh đợc
tình trạng nền di truyền của các giống ngô lai
hiện nay đang bị thu hẹp, bởi vì hầu hết các
giống ngô lai tập trung khai thác một số dòng
u tú để tạo giống nhanh hơn, điều ny dễ
gặp rủi ro khi có những biến động lớn của môi
trờng. Chính vì vậy, thu thập, bảo tồn, đánh
giá v khai thác nguồn gen ngô địa phơng l
hớng đi cấp thiết cho phát triển giống ngô,
Phân nhóm mẫu giống ngô địa phơng
theo Goodman v Paterniani ( 1969), Lucía
Gutiérrez v cs. (2003). Tính hệ số đồng hình
bằng công thức của Smith v cs. (1991) nh
sau:
d
(i,j)
= [(T
1(i)
T
2(i)
)
2
/var T
(i)
]
1/2
Mức độ đa dạng đợc đánh giá theo
Smith v cs. (1991) dựa trên 14 tính trạng
hình thái l thời gian sinh trờng, chênh
lệch thời gian từ tung phấn - phun râu, chiều
cao cây, chiều cao đóng bắp, chiều di v
đờng kính bắp mu sắc hạt, lõi, khả năng
chống chịu bệnh, chống đổ, năng suất v các
yếu tố tạo thnh năng suất, năng suất cá
thể. Các số liệu đợc phân tích bằng chơng
trình NTSYSpc version 2.0 (Rohlf, 2001).
3. KếT QUả NGHIÊN CứU V THảO
LUậN
115 ngy, chỉ có 1 mẫu giống thuộc nhóm
ngắn ngy (<100 ngy) v 7 mẫu giống có
thời gian sinh trởng di ngy (>115 ngy).
Phân loại các mẫu giống ngô theo loi
phụ cho thấy 53 mẫu giống ngô thuộc ba loai
phụ chủ yếu l ngô răng ngựa (Zea mays var.
indentata), bán răng ngựa
(Zea mays var
semi. indentata) v ngô đá (Zea mays var.
indurata). Ngô bán răng ngựa chiếm đa số
(52,8%) sau đó đến ngô đá (39,6%) v ngô
rang ngựa chiếm 7,5% (Bảng 4). Kết quả
ny phù hợp với nghiên cứu trớc đây của
Vũ Văn Liết v Đồng Huy Giới (2003).
Bảng 1. Số lợng mẫu giống thu thập phân theo địa phơng
TT a phng S mu T l (%)
1 Lo Cai 20 37,7
2 H Giang 9 17,0
3 Cao Bng 9 17,0
4 Lai Chõu 4 7,5
5 Yờn Bỏi 4 7,5
6 Tuyờn Quang 3 5,7
7 in Biờn 3 5,7
8 Bc Kn 1 1,9
Tng s mu 53 100
Bảng 2. Số mẫu giống ngô thu thập phân theo dân tộc
TT Dõn Tc S mu T l (%)
1 Mụng 13 24,5
2 Ty 13 24,5
3 Dao 8 15,1
Các mẫu giống ngô địa phơng đa số
thuộc nhóm cao cây (từ 200 - 300 cm), chỉ có 6
mẫu giống chiều cao cây < 200 cm v 5 mẫu
giống chiều cao cây > 300 cm. Chiều cao đóng
bắp chủ yếu biến động từ 50 - 100 cm, còn lại 8
mẫu giống chiều cao đóng bắp > 150 cm. Đây
l nguyên nhân lm cho các giống ngô địa
phơng chống đổ kém.
Các tính trạng liên quan đến năng suất
nh chiều di bắp biến động từ 13 - 16 cm.
Đờng kính bắp từ 3,0 - 4,5 cm, số hng hạt
từ 10 - 14 hng, số hạt trên hng 10 đến 30
hạt. Hai mẫu giống với kích thớc bắp lớn, số
hạt nhiều l GT32 v GT46. Khối lợng 1000
hạt biến động từ 137,0 đến 338,1 g. Năng
suất cá thể biến động từ 4 - 142 g/cây.
Những mẫu giống có năng suất cao GT16 -
Tẻ đỏ, Lo Cai (110 g/cây), GT17 - Tẻ vng,
Lo Cai (126 g/cây), GT19 - La chí, Yên Bái
(130 g/cây), GT20 -K5, Yên Bái (142 g/cây),
GT89 - Ca đú xí, Cao Bằng (118 g/cây) v
GT91 - Táy chim 2, Cao Bằng (117,2 g/cây).
Trong điều kiện vụ xuân 2009, hầu hết
các mẫu giống có khả năng chống chịu bệnh
trên đồng ruộng rất tốt, chỉ có 4 giống nhiễm
nhẹ bệnh đốm nâu. Khả năng chống đổ của
các mẫu giống kém, chỉ có 14 mẫu giống
chống mức khá (điểm 3). Các tính trạng ny
cần đợc cải tiến trong chơng trình chọn
Tím 2 3,8
Nhiều mầu 7 13,2
Lõi
Trắng 49 92,5
Hồng 4 7,5 H×nh 1. HÖ sè ®ång h×nh cña 53 mÉu gièng ng« ®Þa ph−¬ng
khi ph©n tÝch trªn 14 tÝnh tr¹ng
Đánh giá đa dạng di truyền nguồn giống ngô tẻ địa phương dựa trên các đặc điểm hình thái
609
Coefficient
0.12 0.20 0.27 0.35 0.43
GT 3 0 - 1
GT15
GT17
GT18
GT33
GT25
GT26
GT32
GT28
GT43
GT30-2
GT40
GT39-2
GT29
GT30-1
GT27
GT31
nếu hệ số đồng hình d = 0,20, các mẫu giống
ngô tẻ tại đây có thể chia thnh 5 nhóm.
Nhóm I l GT16 l giống ngô tẻ đỏ thu tại
Sapa, Lo Cai. Nhóm II gồm 3 giống GT34,
GT35 v GT38-2, cả ba mẫu giống ny đều
thu tại Sapa. Nhóm III gồm 2 mẫu giống GT
27 (Mờng Khơng, Lo Cai) v GT31 (Si
Ma Cai, Lo Cai). Nhóm IV gồm GT25,
GT26, GT32, GT28, GT43, GT30-2, GT40,
GT39-2, GT29 v GT30-1 v nhóm V gồm 4
giống GT15, GT17, GT18 v GT33 thu thập
tại Sapa v Bắc H (Lo Cai). Nh vậy,
trong cùng một địa phơng nguồn gen ngô
địa phơng cũng khá đa dạng.
Các mẫu giống ngô thu thập từ các nhóm
dân tộc khác nhau cũng khá đa dạng v phân
thnh nhiều nhóm (Hình 3). Nếu mức hệ số
đồng hình d = 0,25, mẫu giống đại diện đa
vo phân tích l 24 mẫu giống đợc chia
thnh 6 nhóm: Nhóm I gồm GT16 v GT109
của hai dân tộc khác nhau l Dao đỏ (GT16)
v Mông (GT109); nhóm II: GT72 v GT74
đều của dân tộc Ty, nhóm III gồm 6 giống
của 5 dân tộc, trong đó 2 mẫu giống đều của
dân tộc Lô Lô, còn lại l của dân tộc Dao,
Mông, Nùng v Thu Lao; nhóm IV có 3 mẫu
giống thuộc 3 dân tộc Thu Lao, Mông v Dao;
nhóm V chỉ có 1 mẫu giống GT15 của dân tộc
Dao, v nhóm VI các mẫu giống còn lại.
4. KếT LUậN
Betrán F.J., J.M. Ribaut, D. Beck v Gonzalez
de Léon (2003). Genetic diversity, specific
combining ability, and heterosis in tropical
maize under stress and nonstress
environments. Crop Sci. 43:797-806.
Carvalho, Valdemar P., Ruas.C.F, Ferriera,
J.M., Moreira, Rosanagela M.P., Ruas,
Paulo M. (2004). Genetic diversity among
maize (Zea mays L.) landraces assessed by
RAPD markers. Genet. Mol. Biol. vol.27,
n.2, pp. 228-236. ISSN 1415-4757.
Goodman M.M and Paterniani.E (1969). The
races of maize: III. Choices of appropriate
characters for racial classification. Econ.
Bot. 23:265-273.
José Ariel Ruiz Corral, Noé Durán Puga, José
de Jesús Sánchez González, José Ron
Parra, Diego Raymundo González
Eguiarte, J.B. Holland and Guillermo
Medina García (2008). Climatic adaptation
and ecological descriptors of 42 Mexican
maize races. Crop Sci. 48: 1502-1512.
Lucía Gutiérreza, Jorge Francoa, José
Crossa
*,b
and Tabaré Abadiea (2003).
Comparing a Preliminary Racial
Classification with a Numerical
Classification of the Maize Landraces of
Uruguay, Crop Science 43:718-727.
ging
Ký hiu Ni thu thp TT
Tờn mu
ging
Ký hiu Ni thu thp
1 T trng GT15 Sa Pa, Lo Cai 28
Pooc c chua
dng
GT70 Sỡn H, Lai Chõu
2 T GT16 Sa Pa, Lo Cai 29 Pooc c lõy GT71 Sỡn H, Lai Chõu
3 T vng s sộng GT17 Sa Pa, Lo Cai 30 H na nhn GT72 Xớn Mn, H Giang
4 T trng GT18 Sa Pa, Lo Cai 31 Hự cha 1 GT73
Hong Su Phỡ,
H Giang
5 La chớ GT19 Lc Yờn, Yờn Bỏi 32 H khao GT74 Xớn Mn, H Giang
6 K5 GT20 Lc Yờn, Yờn Bỏi 33 Hự cha 2 GT75
Hong Su Phỡ, H
Giang
7 M g GT21 Lc Yờn, Yờn Bỏi 34 Bp chm 1 GT76
Hm Yờn,
Tuyờn Quang
8 T vng khỏnh hũa GT22 Lc Yờn, Yờn Bỏi 35 Khu hự cha GT77 Xớn Mn, H Giang
9 Thai n GT25 Mng Khng, Lo Cai 36 Q2 GT78
Na Hang,
Tuyờn Quang
10 Thai lung GT26 Mng Khng, Lo Cai 37 Pooc c e 2 GT79
H Qung,
Cao Bng
11 Hự mui GT27 Mng Khng, Lo Cai 38 H hin GT80 Xớn Mn, H Giang
12 Hự ch GT28 Mng Khng, Lo Cai 39 Pooc c
Tuyờn Quang
25 T keo yờn GT46 H Qung, Cao Bng 52 Pooc c a 2 GT108
Mung Ch,
in Biờn
26 Pooc c lang GT62 Ta Chựa, in Biờn 53 Pooc c GT109
Mung Ch,
in Biờn
27 Pooc c lng GT69 Sỡn H, Lai Chõu
Vũ Văn Liết, Vũ Thị Bích Hạnh, Nguyễn Văn Hà
612