môi trường cạnh tranh và xây dựng lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị tin học và hệ thống mạng văn phòng tại Hà Nội - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Những năm gần đây thị trờng máy tính trở nên rất sôi động do sự dịch
chuyển cơ cấu kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng.
Các doanh nghiệp luôn có xu hớng đổi mới công nghệ kéo theo nhu cầu sử
dụng máy tính tại các doanh nghiệp tăng mạnh đòi hỏi phải có hệ thống tin
học bao gồm các hệ thống nh mạng máy tính, tổng đài, camera, máy in ...
phục vụ cho nhu cầu làm việc tối thiểu của doanh nghiệp. Để hệ thống hoạt
động tốt không làm gián đoạn công việc đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành
bảo trì bảo dỡng hệ thống cho thật tốt. Với sự tiến bộ của khoa học công
nghệ nh hiện nay máy tính nh một công cụ không thể thiếu của các doanh
nghiệp khi làm việc.
Bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đều
chịu sức ép của cạnh tranh. Cạnh tranh khiến cho các doanh nghiệp liên tục
đổi mới về công nghệ, quản lý.... để giảm giá thành và tăng chất lợng của sản
phẩm. Để làm đợc điều này họ cũng rất các cần hệ thống máy tính, máy in,
tổng đài .... và tất yếu phải có công tác bảo trì bảo dỡng.
Đời sống nhân dân tăng cao khiến nhu cầu sử dụng máy tính cho công
tác học tập và làm việc tăng theo. Đòi hỏi phải tiến hành bảo trì bảo dỡng.
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trờng Đại học Kinh tế quốc dân và đ-
ợc sự hớng dẫn của TS Trần Việt Lâm, em đã chọn đề tài Môi trờng
cạnh tranh và xây dựng lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong
ngành dịch vụ bảo trì bảo dỡng thiết bị tin học và hệ thống mạng văn
phòng tại Hà Nội làm đề án môn học.
Nội dung của đề án gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Lý luận chung về môi trờng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
Ch ơng II : Thực trạnh môi trờng cạnh tranh ngành dịch vụ bảo trì bảo
dỡng thiết bị tin học, hệ thống mạng văn phòng tại Hà Nội.
Trần Hải Tuấn - Lớp: QTKD TH - 44B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng III : Xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong ngành

nghành giảm mạnh. Hàng rào lối ra là kinh tế, là chiến lợc và là quan hệ tình
cảm giữ doanh nghiệp trụ lại. Nếu hàng rào lối ra cao, các doanh nghiệp có
thể bị khóa chặt trong một ngành sản xuất không a thích.
Trần Hải Tuấn - Lớp: QTKD TH - 44B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2 Cạnh tranh tiềm ẩn
Lực lợng thứ hai cần phải phân tích là phán đoán đối với doanh nghiệp là
các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh
nghiệp hiện tại cha cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhng có khả
năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành. Đây là đe
dọa cho các doanh nghiệp hiện tại. Các doanh nghiệp hiện tại cố gắng ngăn
cản các đối thủ tiềm ẩn muốn gia nhập ngành bởi vì càng nhiều doanh nghiệp
có trong một ngành sản xuất thì cạnh tranh càng khốc liệt hơn, thị trờng và
lợi nhuận sẽ bị chia sẻ, vị trí của doanh nghiệp sẽ thay đổi.
Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc nhập ngành của các đối thủ cạnh
tranh tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn vào hàng vào lối vào một ngành. Nội dung
của nó thờng bao gồm:
- Những u thế tuyệt đối về chi phí
- Khác biệt hóa sản phẩm
- Kinh tế quy mô hay còn gọi là kinh tế bậc thang
- Kênh phân phối
- Phản ứng lại của các doanh nghiệp hiện tại trong lĩnh vực kinh doanh
1.3 Nhà cung ứng.
Lực lợng thứ 3 trong các lực lợng cạnh tranh là khả năng mặc cả của nhà
cung ứng. Những nhà cung ứng có thể đợc coi là một áp lực đe dọa khi họ có
khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lợng sản phẩm, dịch vụ mà họ
cung cấp. Qua đó làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên
một phơng diện nào đó, sự đe dọa đó tạo ra sự phụ thuộc ít nhiều tới các
doanh nghiệp. áp lực tơng đối của nhà cung ứng thờng thể hiện qua các tình
huống sau:

phẩm cho mình. Chẳng hạn các doanh nghiệp dệt khép kín sản xuất để có sợi
phục vụ cho dệt.
Trần Hải Tuấn - Lớp: QTKD TH - 44B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Khách hàng có đầy đủ các thông tin về thị trờng nh nhu cầu, giá cả ...
của nhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ càng lớn.
1.4.1 Sản phẩm thay thế
Lực lợng cuối cùng là sự đe dọa của các sản phẩm thay thế. Sản phẩm thay
thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của ngời tiêu dùng. Đặc
điểm cơ bản của nó thờng có các u thế hơn sản phẩm bị thay thế ở các điểm
đặc trng riêng biệt. Sự gia tăng về các đồ uống có ga hiện nay đang là một đe
dọa thực sự đối với các ngành phục vụ đồ uống truyền thống nh ngành chè,
cà phê. Đe dọa này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự phân tích, theo dõi thờng
xuyên những tiến bộ kỹ thuật công nghệ, trong đó liên quan trực tiếp là
đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm.
2 - Xây dựng lợi thế cạnh tranh
Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trờng cạnh tranh phải có những vị
trí nhất định, chiếm lĩnh những phần thị trờng nhất định. Đây là điều kiện
duy nhất duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp đó trong thị trờng. Sự tồn tại của
doanh nghiệp luôn bị các đối thủ khác bao vây. Vì vậy, để tồn tại trong thì tr-
ờng doanh nghiệp phải luôn vận động, biến đổi với vận tốc ít nhất là ngang
bằng với đối thủ cạnh tranh. Trên thực tế ta thấy rõ trong thập kỷ vừa qua, thế
giới kinh doanh sống trong các môi trờng kinh tế phải ngạc nhiên, mọi dự
đoán đều không vợt quá 5 năm. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp,
các quốc gia đều tăng nhanh. Hầu hết các thị trờng đều đợc quốc tế hóa. Chỉ
có những doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh mới tồn tại trong thị trờng
này. Vì vậy, trong môi trờng cạnh tranh doanh nghiệp phải đa ra những biện
pháp nhằm chiến thắng đối thủ cạnh tranh. Chỉ nh vậy doanh nghiệp mới có
chỗ đứng trên thị trờng.
2.1 Các loại lợi thế và thủ đoạn cạnh tranh của các doanh nghiệp

doanh nghiệp và khách hàng có lòng tin với nhau. Do vậy, chữ tín trở thành
công cụ sắc bén trong cạnh tranh, giúp cho quá trình buôn bán diễn ra nhanh
chóng, tiện lợi. Mặt khác, công cụ này còn tạo ra cơ hội cho những ngời ít
vốn có điều kiện tham gia kinh doanh, do đó mở rộng đợc thị phần....
Trần Hải Tuấn - Lớp: QTKD TH - 44B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2 Các yếu tố tác động đến cạnh tranh
2.2.1 Bầu không khí ttrong nội bộ doanh nghiệp
Yếu tố này thể hiện sự phản ứng chung của nhân viên trong doanh
nghiệp với công việc. Nó cho thấy thái độ chung của mọi ngời rong doanh
nghiệp. Nó là một cơ cấu vô hình đủ mạnh để hình thành phong cách và lề lối
làm việc mà nhân viên phải tuân theo.
2.2.2 Năng suất lao động
Đây là yếu tố phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ cho sản
xuất, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ tổ chức quản lý. Nếu công cụ làm
việc đợc trang bị hiện đại, trình độ nhân viên tốt,phù hợp với công cụ làm
việc và trình độ quản lý tốt thì công việc kinh doanh sẽ suôn sẻ, tạo nhiều lợi
thế cạnh tranh với đối thủ, khẳng định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trờng.
2.2.3 Chất lợng dịch vụ
Chất lợng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng tác động trực
tiếp đến ngời tiêu dùng nên nó quyết định đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Nó đảm bảo cho doanh nghiệp mở rộng đợc phần thị trờng,
tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn đảm bảo thu hồi vốn để tiếp tục kinh doanh.
2.2.4 Kinh nghiệm kinh doanh trên thơng trờng.
Trong môi trờng kinh doanh cạnh tranh hiện nay các doanh nghiệp phải có
kinh nghiệm, chiến thuậ thủ pháp để thận dụng những cơ hội có thể đem lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt đợc
những thông tin trong môi trờng kinh doanh từ đó tìm ra những cơ hội kinh
doanh hiệu quả cho doanh nghiệp mình.

bản nhất để giảm chi phí và đa dạng hóa mà bất kỳ một doanh nghiệp nào có
ở một ngành nào đó cũng có thể áp dụng.
4. Lựa chọn lợi thế cạnh tranh.
Trần Hải Tuấn - Lớp: QTKD TH - 44B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khi hoạch định chiến lợc kinh doanh của mình, công ty phải đặt vấn
đề bằng cách nào mình có thể có đợc những lợi thế cạnh tranh thực sự hữu
ích cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Số cơ hội tạo đặc điểm khác biệt
thay đổi tùy theo ngành. Có những ngành có rất nhiều cơ hội để tạo ra đặc
điểm khác biệt và có những ngành có rất ít cơ hội. Căn cứ vào lợi thế cạnh
tranh thì có thể chia thành bốn loại cạnh tranh ngành nh sau
- Ngành có khối lợng lớn: Ngành khối lợng lớn là ngành trong đó các
công ty chỉ có thể giành đợc một số ít lợi thế, nhng lại lớn.
- Ngành bí thế: Ngành bí thế là ngành trong đó chỉ có rất ít lợi thế tiềm ẩn
và các lợi thế đều nhỏ.
- Ngành vụn vặt: Ngành vụn vặt là ngành trong đó các công ty gặp rất
nhiều cơ hội để tạo đặc điểm khác biệt, nhng mỗi cơ hội đều nhỏ.
- Nhành chuyên biệt: Ngành chuyên biệt là ngành trong đó các công ty có
rất nhiều cơ hội đặc điểm khác biệt và mỗi đặc điểm khác biệt có thể
đem lại hiệu quả lớn hơn
Nh vậy là không có công ty nào d thừa cơ hội giảm chi phí hay tạo lợi
ích để giành đợc lợi thế cạnh tranh.
Trần Hải Tuấn - Lớp: QTKD TH - 44B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status