Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội - Pdf 29

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HOÀI
ẢNH HƢỞNG CỦA TIỀN LƢƠNG
ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG THANH NIÊN –
NHÀ IN BÁO THANH NIÊN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Hà Nội – 2015

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân tôi, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát
tình hình thực tiễn và dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Văn Bằng.
Các số liệu, mô hình toán và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đóng
góp đƣa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, trong thời gian qua, tôi đã nhận đƣợc
rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Quý thầy cô, Công ty, Gia đình và bạn bè.
Lời đầu tiên Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Văn
Bằng, ngƣời thầy đã luôn tận tình quan tâm giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi. Những đóng
góp, phản biện, lý giải của Thầy là định hƣớng nghiên cứu quý báu để tôi tìm tòi, bổ
sung những điểm còn thiếu sót trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế - ĐH
Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là Quý thầy cô Khoa Quản trị Kinh doanh – Hệ sau đại
học đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết và bổ ích cho tôi
trong suốt thời gian học tập tại trƣờng vừa qua. Đó là nền tảng cho quá trình nghiên
cứu và thực hiện Luận văn cũng nhƣ cho công việc của tôi sau này.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ công
nhân viên Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In
Báo Thanh Niên Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi và luôn tận tình cung cấp những

tin. (6) Phƣơng pháp xử lý số liệu
Chƣơng 3 trình bày các nghiên cứu thu đƣợc thông qua các phân tích và kiếm
nghiệm mô hình nghiên cứu. Nội dung mục này gồm ba phần chính: (1) Mô tả mẫu
thu đƣợc và tỷ lệ hồi đáp đƣợc trình bày đầu tiên; (2) tiếp theo là phân tích đánh giá
công cụ đo lƣờng, và (3) cuối cùng là kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Từ
đó thông qua những con số cụ thể, ta thấy đƣợc thực trạng tình hình Tiền lƣơng ảnh
hƣởng đến Năng suất lao động nhƣ thế nào để có cơ sở đƣa ra những kiến nghị ở
Chƣơng tiếp theo.
Chƣơng 4, sau khi nghiên cứu , tác giả đã đề xuất một s ố kiến nghị về chế độ,
chính sách Tiền lƣơng nhằm nâng cao năng suất lao động tại để phù hợp với định
hƣơ
́
ng chiến lƣơ
̣
c pha
́
t triê
̉
n của Chi nhánh Công ty CP Tập đoàn Truyền thông
Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội.
Từ khóa: Tiền lương, Năng suất lao động, Chi nhánh Công ty CP Tập đoàn Truyền
thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội.

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng ii
Danh mục hình iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

CÔNG TY 35
3.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty 35
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 35
3.1.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự 37
3.1.3. Sản phẩm và thương hiệu. 40
3.1.4. Các thành tựu tiêu biểu. 41
3.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2011, 2012, 2013. 42
3.2. Thực trạng ảnh hƣởng của Tiền lƣơng đến Năng suất lao động tại Công ty. 43
3.2.1. Mô tả mẫu 43
3.2.2. Phân tích đánh giá công cụ đo lường 45
3.2.3. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 53
3.2.4. Thảo luận 58
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ TIỀN
LƢƠNG GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY . 60
4.1. Giới thiệu 60
4.2. Kết quả chính 60
4.3. Các đóng góp và kiến nghị 61
4.3.1. Tiền lương cơ bản 61
4.3.2. Chính sách tăng lương, thăng tiến. 62
4.3.3. Tiền thưởng 64
4.3.4. Phụ cấp 65
4.3.5. Hình thức trả lương 66
4.4. Hạn chế và đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo trong tƣơng lai 68
PHẦN KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC
i

DANH MU
̣

̣
C BẢNG

Stt
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Lƣơng làm thêm
19
2
Bảng 2.1
Giả thuyết và kỳ vọng của các biến độc lập
29
3
Bảng 2.2
Thống kê số lao động và số ngƣời lấy mẫu
31
4
Bảng 2.3
Tóm tắt cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu
chính thức
32
5
Bảng 3.1
Bảng cơ cấu lao động năm 2013.
40
6
Bảng 3.2

Bảng 3.9
Kiểm định KMO và Bartlett- Thang đo năng suất lao động
52
14
Bảng 3.10
Kết quả phân tích nhân tố- Thang đo năng suất lao động
53
15
Bảng 3.11
Các tƣơng quan giữa các khía cạnh tiền lƣơng và năng suất
lao động
54
16
Bảng 3.12
Các hệ số xác định mô hình (mô hình 1)
55
17
Bảng 3.13
Thống kê phân tích các hệ số hồi quy (mô hình 1)
56
18
Bảng 3.14
Thống kê phân tích các hệ số hồi quy (Mô hình 2)
56
19
Bảng 3.15
Thống kê phân tích các hệ số hồi quy (Mô hình 2)
57
iii

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong nền kinh tế thị trƣờng hội nhập hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ
cạnh tranh hiện tại cũng nhƣ tiềm ẩn, các doanh nghiệp ngày càng phải đối mặt với rất
nhiều khó khăn. Để doanh nghiệp có thể phát triển và đứng vững trên thị trƣờng, một
trong những vấn đề rất quan trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý quan tâm đó
chính là công tác tiền lƣơng. Nếu làm tốt công tác này, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đƣợc
chi phí tiền lƣơng và do đó hạ đƣợc giá thành cho một đơn vị sản phẩm. Mặt khác nó
còn ảnh hƣởng đến năng suất lao động của ngƣời lao động, tạo động lực cho ngƣời lao
động làm cho NSLD tăng lên giúp cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh,
nâng cao hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng.
Ở nƣớc ta hình thức trả lƣơng theo sản phẩm và hình thức trả lƣơng theo thời
gian đang đƣợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Tuy vậy các hình thức trả
lƣơng luôn phải kèm theo một số điều kiện nhất định để có thể trả lƣơng một cách

- Phân tích thực trạng Ảnh hƣởng của tiền lƣơng đến năng suất lao động tại Chi
nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh
Niên Hà Nội.
- Đề xuất những kiến nghị về Tiền lƣơng để có thể nâng cao năng suất lao động
tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo
Thanh Niên Hà Nội.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu:
- Bao gồm những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến tiền lƣơng,
năng suất lao động và ảnh hƣởng của tiền lƣơng đến năng suất lao động.
 Phạm vi nghiên cứu:
 Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu về một số nội dung chủ yếu nổi bật liên
quan đến tiền lƣơng từ đó nói lên sự thỏa mãn của nhân viên về tiền lƣơng và ảnh
hƣởng của nó đến năng suất lao động. Khi phân tích chỉ dựa vào số liệu thứ cấp và
số liệu thu thập đƣợc.

3

 Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, đƣa ra những kiến nghị về tiền
lƣơng nhằm nâng cao năng suất lao động trong phạm vi Chi nhánh Công ty Cổ phần
Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên - Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội.
 Về thời gian: Chỉ nghiên cứu với số liệu thu thập trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
4. Những dự kiến đóng góp của Luận văn.
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong việc nghiên cứu về ảnh hƣởng, tác động của
Tiền lƣơng đến động lực, năng suất lao động của Nhân viên tại Chi nhánh Công ty
Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội. Và
điều này đƣợc thể hiện cụ thể qua các điểm sau :
- Kết quả nghiên cứu cho nhà quản trị thấy đƣợc mối tƣơng quan giữa các khía
cạnh của Tiền lƣơng và Năng suất lao động. Từ đó, nhà quản trị đƣa ra các chính
sách, định hƣớng tích cực về hệ thống Tiền lƣơng của Công ty sao cho phù hợp với


1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Việc nghiên cứu vấn đề “Ảnh hƣởng của Tiền lƣơng đến Năng suất lao động”
đƣợc rất nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và đánh giá. Tuy nhiên, chính thức tiến
hành nghiên cứu vấn đề này trên một phạm vi và đối tƣợng nhất định thông qua mô
hình bằng phƣơng pháp định lƣợng và định tính kết hợp thì ở Việt Nam chƣa có
nhiều, hầu hết các tác giả nghiên cứu dựa trên sự tăng giảm tiền lƣơng, quỹ tiền
lƣơng tác động đến sự tăng giảm Năng suất lao động của Doanh nghiệp thông qua
các con số hiện hình qua các thời kỳ, từ đó so sánh sự chênh lệch về số liệu để rút ra
kết luận về sự ảnh hƣởng, đề xuất những giải pháp tăng giảm tiền lƣơng và quỹ
lƣơng cho thời kỳ tiếp theo. Nhƣng việc tăng năng suất lao động ngoài những yếu tố
tác động thể hiện về mặt con số nhƣ Quỹ tiền lƣơng, quỹ phụ cấp, quỹ khen thƣởng,
nó còn chịu sự ảnh hƣởng từ yếu tố con ngƣời, lao động, những yếu tố mang tính
định tính thuộc về Tiền lƣơng nhƣ chính sách tiền lƣơng, hình thức trả lƣơng, cấp
bậc chức vụ và cơ hội thăng tiến, chế độ khen thƣởng không bằng tiền…những yếu
tố này tác động trực tiếp đến thái độ, tinh thần làm việc của Nhân viên, có thể làm
cho Nhân viên thỏa mãn hoặc không, có thể làm tăng hiệu quả công việc và ngƣợc
lại tùy vào Chính sách của Công ty. Vì vậy nghiên cứu ảnh hƣởng của Tiền lƣơng
không thể bỏ qua sự tác động của các yếu tố mang tính định tính trên. Nghiên cứu
này xin đƣợc giới thiệu một số bài nghiên cứu tƣơng tự về vấn đề này của các tác
giả sau:
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.
1. Nhóm tác giả thuộc CIEM, Trung tâm Thông tin – Tƣ liệu Thông tin,
2012. Vai trò của Lương và Thu nhập như là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế bền vững. Chuyên đề số 8/2012. Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế TW.
Đối với chuyên đề này, nhóm tác giả đã nghiên cứu và đƣa ra vai trò và ảnh
hƣởng của Tiền lƣơng nhƣ là động lực thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế bền vững, nhóm

6


7

kết quả đạt đƣợc tác giả đã trình bày rất rõ ràng nhƣng đó chỉ dựa trên những nghiên
cứu, lý luận, cách nhìn nhận của riêng tác giả về vấn đề đó, không có sự kiểm định
giả thuyết, không có con số thể hiện mức độ sử ảnh hƣởng mà tác giả đã đề xuất.
Tất cả những nghiên cứu của tác giả dựa trên sự lập luận.
3. Nguyễn Thế Truyền, 1996. Về các chỉ tiêu biểu hiện mức năng suất lao
động và vận dụng phương pháp chỉ số phân tích biến động mức Năng suất lao
động trong doanh nghiệp công nghiệp ngành dệt. Luận án Tiến sĩ. Đại học Kinh
tế TPHCM.
Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu về Năng suất lao động và
biến động mức năng suất lao động, trong đó tác giả nghiên cứu mức biến động tiền
lƣơng so với mức biến động năng suất lao động, tác giả dựa vào số liệu trên báo cáo
tài chính của Công ty để so sánh sự tăng giảm biến động của Quỹ Tiền lƣơng, tác
động đến sự tăng giảm biến động của NSLĐ qua các thời kỳ, từ đó tác giả nhận xét
đƣợc mức độ ảnh hƣởng và đƣa ra các giải pháp tăng NSLD cho kỳ sau dựa vào yếu
tố Tiền lƣơng. Tác giả cũng chỉ ra đƣợc không phải cứ tăng Quỹ tiền lƣơng thì sẽ
tăng năng suất lao động và ngƣợc lại, nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên
tác giả chƣa nghiên cứu sự ảnh hƣởng của các yếu tố định tính thuộc về Tiền lƣơng
tác động đến con ngƣời, một yếu tố tác động trực tiếp và ảnh hƣởng to lớn đến
NSLD, tác giả không sử dụng mô hình để nghiên cứu sự ảnh hƣởng đó.
4. Thùy Dung, 2014. Lƣơng tối thiểu và Năng suất lao động. Thời báo Kinh
tế Sài Gòn ( />lao-dong.html).
Tác giả đã đƣa ra những số liệu và tài liệu thứ cấp tác giả thu thập đƣợc để
khẳng định tầm quan trọng của Năng suất lao động, tác giả cũng đƣa ra những lập
luận liên quan đến Lƣơng tối thiểu hiện nay ở Việt Nam, chính sách Lƣơng của nhà
nƣớc rất chú trọng nghiên cứu việc tăng mức lƣơng tối thiểu, nhƣng thực tế việc
tăng lƣơng tối thiểu này chỉ làm tăng thêm Chi phí lƣơng cúa Doanh nghiệp, mức
tăng cho Ngƣời lao động không đáng bao nhiêu, cùng với đó khi nhà nƣớc tăng
lƣơng tối thiểu, giá cả thị trƣờng tăng theo, phần lƣơng đƣợc tăng không thể bù đắp

cấp ƣu đãi ngƣời có công giai đoạn 2012-2020 chuẩn bị trình hội nghị Trung ƣơng
lần thứ năm, khóa XI “Tiền lƣơng là thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động, ngƣời

9

lao động phải đủ sống căn bản từ đồng lƣơng; tiền lƣơng phải gắn với năng suất lao
động, hiệu quả công việc. Việc cải cách phải giảm đƣợc các mâu thuẫn hiện tại của
chính sách tiền lƣơng, phù hợp với khả năng của nền kinh tế và ngân sách Nhà nƣớc
theo lộ trình thực hiện hợp lý.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài.
1. Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915)
Ngƣời đƣợc xem là cha đẻ của quản lý khoa học, đã định nghĩa công việc là sự
phối hợp của các nhiệm vụ nhằm đem lại hiệu suất tối ƣu với các nhân viên hoạt
động theo dây chuyền sản xuất. Quan điểm này cho rằng nhân viên là những ngƣời
lƣời biếng và không đáng tin cậy nên chỉ có thể thúc đẩy họ bằng tiền lƣơng và nỗi
lo sợ bị sa thải hay thất nghiệp.
Thuyết Quản lý theo khoa học của Taylor không chỉ là một tập hợp các
nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật thuần túy, mà là sự hợp tác, hài hòa những mối
quan hệ cơ bản giữa con ngƣời với máy móc, kĩ thuật; giữa ngƣời với ngƣời trong
quá trình sản xuất, đặc biệt giữa ngƣời quản lý và ngƣời lao động. Nhờ áp dụng
thuyết này tại các xí nghiệp công nghiệp ở Mĩ thời kì đó, năng suất lao động đã tăng
vƣợt bậc, giá thành hạ; kết quả cuối cùng là lợi nhuận cao, cả chủ và thợ đều có thu
nhập cao.
Thuyết Quản lý theo khoa học chủ yếu đề cập đến công việc quản lý ờ cấp cơ
sở (doanh nghiệp) với tầm vi mô. Tuy nhiên, nó đã đặt nền móng rất cơ bản cho lý
thuyết quản lý nói chung, đặc biệt về phƣơng pháp làm việc tổi ƣu (có hiệu quả
cao), tạo động lực trực tiếp cho ngƣời lao động và việc phân cấp quản lý. Từ tinh
thần cốt lõi đó, đã tạo ra một phong trào quản lý theo khoa học với “Hiệp hội
Taylor” thu hút nhiều nhà quản lý tài năng góp phần hoàn thiện và phát triển lý
thuyết này.

(mỗi cá nhân đều có cơ hội nhƣ ngƣời khác để phát huy năng lực của mình ở mức
cao nhất).
- Coi tiền thƣởng là động cơ mạnh mẽ thúc đẩy công việc (chứ không phải là
hình phạt, kỷ luật), Gantt cho rằng hệ thống trả lƣơng theo sản phẩm do Taylor đề
xƣớng không có tác động nhiều đến sự kích thích công nhân. Do đó Gantt đã bổ
sung vào việc trả lƣơng theo sản phẩm của Taylor bằng hệ thống tiền thƣởng. Theo

11

hệ thống này, nếu công nhân vƣợt mức sản phẩm phải làm trong ngày, họ sẽ đƣợc
hƣởng thêm một khoản tiền. Đặc biệt, trong trƣờng hợp đó, cả ngƣời quản lý trực
tiếp công nhân cũng đƣợc thƣởng.
- “Biểu đồ Gantt” nhằm kiểm tra việc thực hiện công việc theo kế hoạch. Biểu
đồ này cho thấy, sản lƣợng dự tính (số lƣợng đặt ra), tiến trình của công việc (số
lƣợng hoàn thành) và tỉ lệ giao hàng (số lƣợng xuất kho) theo dòng thời gian.
3. Lillian Gilbreth (1878 – 1972) và Frank Gilbreth (1868 – 1924)
Trong lúc F.Taylor tìm cách làm cho công việc đƣợc hoàn thành nhanh hơn
bằng cách tác động vào công nhân, thì Lilian Gilbreth và Frank Gilbreth tìm cách
gia tăng tốc độ bằng cách giảm các thao tác thừa. Với quan niệm đó, ông bà
Gilbreth đã khám phá ra rằng trong 12 thao tác mà ngƣời thợ xây thực hiện để xây
gạch lên tƣờng có thể rút xuổng còn 4 và nhờ đó mỗi ngày một ngƣời thợ có thể xây
đƣợc 2700 viên gạch thay vì 1000 mà không cần phải hối thúc. Ông bà Gilbreth
cũng cho rằng thao tác có quan hệ đến sự mệt mỏi của công nhân, do đó bớt số
lƣợng thao tác thì cũng giảm đƣợc sự mệt nhọc. Lilian- Gilbreth là một trong những
ngƣời đầu tiên lƣu ý đến khía cạnh tâm lý trong quản lý với luận án tiến sĩ nhan đề
“Tâm lý quản lý”. Rất tiếc do sự kì thị nam nữ ở Mỹ vào thời gian đó, tƣ tƣởng
khoa học của Lilian Gilbreth đã không đƣợc quan tâm chú ý.
4. Elton Mayo (1880 -1949)
Xét về mặt khoa học, cuộc nghiên cửu ở nhà máy Hawthornes thuộc Công ty
Điện lực miền Tây (Western Electric Company) ở gần Chicago là một sự kiện lớn

giữa các thành viên trong nhóm, giữa ngƣời quản lý – giám sát và ngƣời lao động,
đó là những nhân tổ quan trọng nhất để tăng năng suất lao động.
Trên đây là một số nghiên cứu mà tác giả đã tìm hiểu và trích dẫn để phần nào
khẳng định đƣợc tầm quan trọng và ảnh hƣởng của Tiền lƣơng đến Năng suất lao
động nói riêng và đến nền kinh tế nói chung, vì vậy việc nghiên cứu vấn đề Ảnh
hƣởng của Tiền lƣơng đến Năng suất lao động là rất cần thiết và cấp bách đối với sự
phát triển của Doanh nghiệp hiện nay nhằm mục đích tìm ra mô hình phù hợp và
hiệu quả nhất để Doanh nghiệp có hƣớng đi đúng đắn và chính xác.

13

 Nói tóm lại các nghiên cứu được nghiên cứu theo nhiều hướng tiếp cận khác
nhau cả đinh tính và định lượng với mục đích tìm ra thang đo về sự ảnh hưởng của
Tiền lương và yếu tố thuộc tiền lương có liên quan đến Năng suất lao động hoặc kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công ty hay sự phát triển
kinh tế của đất nước. Tuy nhiên theo kết quả của từng công trình nghiên cứu đã
công bố thì hầu như chưa nghiên cứu theo phương pháp xây dựng mô hình đầy đủ
về các nhân tố ảnh hưởng thuộc về Tiền lương đến NSLD, và tất cả chỉ dừng lại ở
việc lập luận hoặc khảo sát hoặc thống kê để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng và
đánh giá chúng, dường như chưa kiểm định lại lý thuyết về các nhân tố đó cũng
chưa xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được nhận diện có tác động khác
nhau đến NSLD. Và nghiên cứu này sẽ tập trung nghiên cứu khắc phục những
nhược điểm đó đồng thời dựa vào Thuyết quản lý theo khoa học của tác giả nổi
tiếng thế giới Elton Mayor (1880-1949): tập trung vào mối quan hệ con người
"Hiệu suất làm việc cao gắn liền với sự thỏa mãn của nhân viên, và sự thỏa mãn ấy
lại gắn liền với những yếu tố phi kinh tế như cảm giác sở hữu và được tham gia vào
việc ra quyết định", từ đó nghiên cứu đã sử dụng mô hình gồm 6 nhân tố bao gồm
cả Tiền lương và các yếu tố liên quan thuộc Tiền lương để nghiên cứu sự ảnh
hưởng của chúng đến NSLD tại Chi nhánh Công ty CP Tập đoàn Truyền thông
Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội với mong muốn tìm ra và đề xuất một

những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm (Trần Kim Dung, 2011, trang 274).
 Theo quan điểm cải cách tiền lương
Tiền lƣơng là giá cả sức lao động, đƣợc hình thành qua thỏa thuận giữa ngƣời
sử dụng lao động và ngƣời lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động
trong nền kinh tế thị trƣờng.
Tiền lƣơng của ngƣời lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao đồng
và đƣợc trả theo năng suất lao động, chất lƣợng và hiệu quả công việc. Ngoài ra
"các chế độ phụ cấp, tiền thƣởng, nâng bậc lƣơng, các chế độ khuyến khích khác có
thể đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ƣớc tập thể hoặc quy định trong
doanh nghiệp" (Trần Kim Dung, 2011, trang 274)
 Theo quan điểm của từng Quốc gia.

15

Tuy nhiên, trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lƣơng rất đa dạng ở các nƣớc
trên thế giới. Điều đó cho thấy sự phức tạp về tiền lƣơng thể hiện ngay trong quan
điểm triết lý về tiền lƣơng. Tiền lƣơng có thể có nhiều tên gọi khác nhau nhƣ thù
lao lao động, thu nhập lao động , có một số khái niệm về Tiền lƣơng nhƣ sau:
(Trần Kim Dung, 2011, trang 273).
- Ở Pháp sự trả công đƣợc hiểu là tiền lƣơng, hoặc lƣơng bổng cơ bản, bình
thƣờng hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, phụ khoản khác, đƣợc trả trực tiếp hay gián
tiếp bằng tiền hay hiện vật mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động theo
việc làm của ngƣời lao động.
- Ở Đài Loan, tiền lƣơng chỉ mọi khoản thù lao mà ngƣời công nhân nhận đƣợc
do làm việc, bất luận là lƣơng bổng, phụ cấp, tiền thƣởng hoặc dùng mọi danh nghĩa
khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm.
- Ở Nhật Bản: Tiền lƣơng là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho ngƣời làm
công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với
thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, nhƣ là nghỉ mát hàng năm, các ngày
nghỉ có hƣởng lƣơng hoặc nghỉ lễ. Tiền lƣơng không tính đến những đóng góp của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status