DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN - Pdf 29

1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vò : Trường THPT Long Thành
 
Mã số :………………….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
DẠY HỌC MƠN SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THƠNG QUA
DẠY HỌC DỰ ÁN
Người thực hiện : VŨ THỊ HỒNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ mơn: SINH HỌC 
- Lĩnh vực khác: …………………………………
Có đính kèm:
 Mơ hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học : 2014 – 2015
SƠ LƯC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : VŨ THỊ HỒNG
2. Ngày tháng năm sinh : 12 – 08 – 1971
3. Nam, nữ : nữ.
4. Đòa chỉ : K5/186 tổ 4 khu Văn Hải – Thò trấn Long Thành – Huyện Long Thành
– Tỉnh Đồng Nai.
5. Điện thoại : 0613844281 (CQ)/ 0613545969 (NR)
6. Email : [email protected]
7. Chức vụ : Giáo viên.
8. Nhiệm vụ được giao : Tổ trưởng chun mơn (tổ Sinh học – Nữ cơng); Giảng dạy
mơn Sinh học lớp 12A
3

• Tích hợp giáo dục giới tính – sức khỏe sinh sản vị thành niên qua bộ mơn Sinh
học ở trường THPT.
• Nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chun mơn bộ mơn Sinh học cấp THPT.
• Sử dụng phiếu học tập trong ơn thi tốt nghiệp mơn Sinh học cấp trung học phổ
thơng.
• Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong mơn Sinh học 10
2
DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN…
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển đồng bộ các lĩnh vực trong toàn xã hội, giáo dục phổ thông
nước ta cũng đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung
sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học
được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo
được điều đó, phải thực hiện được việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối
"truyền thụ một chiều" sang dạy học cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình
thành năng lực cho người học; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục
từ kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, giải quyết vấn
đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình
học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy và
học.
Trước bối cảnh đó và để chuẩn bị quá trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông sau năm 2015, cần thiết phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy
học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học
sinh.
Năm 2014, Bộ GD – ĐT đã tổ chức tập huấn vấn đề dạy học và kiểm tra, đánh giá
theo định hướng phát triển năng lực học sinh cho toàn bộ giáo viên của tất cả các bộ
môn. Đối với môn Sinh học, Sở GD – ĐT Đồng Nai đã chỉ đạo và triển khai sinh hoạt
tổ bộ môn nội dung này theo cụm ở thành phố Biên Hòa và ở các huyện trong toàn
tỉnh. Cùng với xu hướng đổi mới giáo dục này, tôi đã biên soạn và thực hiện dạy học

(Theo tài liệu Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh của Bộ Giáo dục năm 2014 – trang 13)
Từ những quan điểm định hướng nêu trên đã tạo tiền đề, cơ sở và môi trường
pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới đồng bộ phương pháp
dạy học, kiểm tra – đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học.
4
II. 2. Cơ sở thực tiễn
Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hoàn tất và xuất bản các tài liệu tham
khảo dành cho GV và HS về “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh” và các tài liệu cụ thể trong từng môn học.
Cuối năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn tất các đợt tập huấn
dành cho GV về “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát
triển năng lực học sinh” ở tất cả các môn học.
Đối với môn Sinh học, Sở GD – ĐT Đồng Nai đã chỉ đạo và triển khai sinh hoạt
tổ bộ môn nội dung này theo cụm ở thành phố Biên Hòa và ở các huyện trong toàn
tỉnh. Cùng với xu hướng đổi mới giáo dục này, tôi được tham gia các đợt tập huấn của
Bộ, Sở và có trách nhiệm chia sẻ kinh nghiệm cho đồng nghiệp trong tổ bộ môn. Do
đó, tôi bắt đầu tiên phong biên soạn và thực hiện dạy học được một số chuyên đề với
mục tiêu phát triển năng lực học sinh tại đơn vị.
Mặt khác, trong các nội dung của tài liệu và của các đợt tập huấn nói trên mới chỉ
mang tính khái quát và chỉ nhằm mục đích định hướng, chưa có chỉ đạo cụ thể, do đó
trong năm học 2014 – 2015 tôi thực hiện dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong giảng dạy môn Sinh học ở các khối
lớp được phân công (khối 10 và khối 12). Tuy nhiên, ở khối 12, năm nay hình thức thi
có thay đổi lớn và ở khối lớp 10 ít bị áp lực về lượng kiến thức chuyên môn cũng như áp
lực về thi cử hơn khối 12 nên tôi chọn việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực
học sinh chủ yếu ở khối 10.
Từ những định hướng trong các tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tôi đã phát
triển thêm các chuyên đề, các giải pháp tích cực để phát triển năng lực học sinh một
cách hợp lí và cụ thể hơn. Năm học 2014 – 2015 tôi đã áp dụng đề tài này lần đầu tiên

tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải
quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò
của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.
Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiện quản lý chất
lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh. Tuy
nhiên nếu vận dụng một cách thiện lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy học thì có
thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức. Ngoài ra chất lượng
giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện.
6
(Theo tài liệu Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh của Bộ Giáo dục năm 2014 – trang 14, 15)
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được
sử dụng như sau:
- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả
thông qua các năng lực cần hình thành;
- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau
nhằm hình thành các năng lực;
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan
trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt phương
pháp;
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống;
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho
công việc giáo dục và dạy học;
- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến một
thời điểm nhất định nào đó, học sinh có thể/phải đạt được những gì?
Trong chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học cần phát triển cho học sinh
những năng lực sau:
* Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc
bình thường trong xã hội. Năng lực này được hình thành và phát triển do nhiều môn học,

8) Hình thành nên các giả thuyết khoa học (Hypothesis formulation)
9) Đưa ra các định nghĩa (Operational definition: scope, condition, assumption)
10) Xác định các biến và đối chứng (Variable identification and control)
11) Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập số liệu và kết quả thí
nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận.
12) Xác định mức độ chính xác của các số liệu (Representing numerical results with
appropriate accuracy (correct number of digits)
(Theo tài liệu Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh của Bộ Giáo dục năm 2014 – trang 46 – 50)
Phát triển năng lực người học là một vấn đề cấp thiết hiện nay nhưng chưa có
chỉ đạo cụ thể, do đó việc chọn lựa những nội dung phù hợp để dạy thành chuyên đề
trong giảng dạy là cần thiết. Mặt khác, đối với môn Sinh học 10 thì dạy học dự án sẽ
1
Program-specific competencies for BIOLOGY. The University of Victoria’s Department of Biology and UVic Co-op and
Career.
8
thuận lợi hơn do học sinh ít chịu áp lực của thi cử và thời gian. Để thực hiện hiệu quả
việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh cần có những giải pháp sau:
III.1. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học
Qua trải nghiệm thực tế khi thực hiện dạy học theo hướng phát triển năng lực học
sinh, tôi nhận thấy việc dạy học theo định hướng năng lực về bản chất không thay thế mà
chỉ mở rộng hoạt động dạy học hướng nội dung bằng cách tạo một môi trường, bối cảnh
cụ thể để học sinh được thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức, sử dụng kĩ năng và
thể hiện thái độ, phát huy năng lực của mình. Vì vậy, trong quá trình dạy học, GV phải
nghiên cứu để sử dụng những phương pháp tích cực. Các phương pháp dạy học truyền
thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập luôn là những phương pháp quan trọng trong
dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy
học truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và
hạn chế nhược điểm của chúng. Để nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học này
người giáo viên trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ

trong thực tiễn…
Tuy nhiên, khi thực hiện dạy học dự án để phát triển năng lực học sinh tôi nhận thấy
rằng : bên cạnh những ưu điểm nói trên thì dạy học dự án còn gặp những khó khăn như :
tốn nhiều thời gian khi thực hiện ngoài giờ lên lớp, vì học sinh còn phải học nhiều môn,
nếu như môn học nào cũng dạy học dự án cùng một lúc thì học sinh sẽ bị quá tải, phản
tác dụng; bên cạnh đó không phải tất cả các HS đều tích cực tham gia vào việc thực hiện
dự án…Vì lí do đó, tôi đã khắc phục khó khăn bằngcách sử dụng nhiều phương pháp tích
cực khác mà vẫn phát triển được năng lực học sinh ngay trên giờ học ở lớp, đồng thời
trong từng chuyên đề, chỉ chọn những nội dung mang tính thực tiễn nổi bật, gần gũi với
học sinh và đặc biệt phải vừa sức và phù hợp với quỹ thời gian ở nhà của học sinh để
thực hiện dạy học dự án, như vậy sẽ tránh được việc ảnh hưởng đến quỹ thời gian của
HS và sự nhàm chán khi thực hiện (môn học nào, chuyên đề nào cũng thực hiện dự án).
Quy trình thực hiện dạy học dự án có thể tóm tắt theo 3 giai đoạn như mô tả ở sơ đồ
sau:
Quyết định chủ đề dự án và xây dựng kế hoạch
Giáo viên tạo điều kiện để học sinh đề xuất chủ đề, xác định mục tiêu
dự án.
Học sinh lập kế hoạch làm việc, phân công lao động.
10
Thực hiện dự án
Học sinh làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch.
Kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo ra sản phẩm.
Tổng hợp kết quả
Học sinh thu thập sản phẩm, giới thiệu, công bố sản phẩm dự án.
Giáo viên và học sinh đánh giá kết quả và quá trình. Rút ra kinh nghiệm.
III.2. Kết hợp một số kĩ thuật dạy học tích cực
Trong quá trình dạy học, GV có thể sử dụng các kĩ thuật dạy học khác nhau để
kích thích tính tích cực học tập của HS. Kĩ thuật dạy học là cách thức hoạt động của
HS và GV trong các tình huống nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học, là
thành phần của phương pháp dạy học. Một kĩ thuật dạy học có thể được sử dụng trong

sinh có hiệu quả thông qua dạy học dự án và các phương pháp tích cực khác.
Chuyên đề 1 : Axit nuclêic và prôtêin
Chuyên đề này gồm 2 bài trong chương I, thuộc Phần 2. Sinh học Tế bào – Sinh
học 10 THPT.
- Bài 5 : Prôtêin
- Bài 6 : Axit nuclêic
Chuyên đề 2 : Cấu trúc tế bào
Chuyên đề này gồm các bài trong chương II, thuộc Phần 2. Sinh học Tế bào – Sinh
học 10 THPT.
Bài 7 : Tế bào nhân sơ
Bài 8, 9, 10 : Tế bào nhân thực
Chuyên đề 3 : Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Chuyên đề này gồm các bài trong chương II, thuộc Phần 2. Sinh học Tế bào – Sinh
học 10 THPT.
Bài 11 : Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Bài 12 : Thực hành : Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
Chuyên đề 4 : Phân bào
Chuyên đề này gồm các bài trong chương IV, thuộc Phần 2. Sinh học tế bào – Sinh
học 10 THPT.
Bài 18. Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
Bài 19. Giảm phân
Bài 20. Thực hành : Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
12
Chuyên đề 5 : Virut và bệnh truyền nhiễm
Chuyên đề này gồm các bài trong chương III, thuộc Phần 3. Sinh học Vi sinh vật –
Sinh học 10 THPT.
Bài 29. Cấu trúc các loại virut
Bài 30. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
Bài 31. Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn
Bài 32. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

13
- Mô tả được chu kì tế bào.
- Trình bày được đặc điểm các pha của kì trung gian.
- Xác định được các loại tế bào tham gia quá trình nguyên phân, mô tả được diễn biến
của từng giai đoạn nguyên phân.
- Nêu được kết quả và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
- Xác định được loại tế bào tham gia quá trình giảm phân, mô tả được diễn biến của từng
giai đoạn giảm phân, đặc biệt là trạng thái của các cặp NST tương đồng, diễn biến chính
ở kì đầu của giảm phân I.
- Nêu được kết quả và ý nghĩa của quá trình giảm phân.
* Kiến thức trên chuẩn:
- So sánh được diễn biến, kết quả, ý nghĩa của quá trình nguyên phân với quá trình giảm
phân.
- Xác định được số tế bào, số loại giao tử và thành phần gen của giao tử của cơ thể có
kiểu gen cụ thể trong trường hợp giảm phân bình thường và có trao đổi chéo.
1.2. Kĩ năng
- Quan sát hình ảnh, mô hình, phim, tiêu bản mô tả diễn biến của quá trình nguyên phân,
giảm phân.
- Phân loại sự kiện diễn ra trong quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
- Tìm mối quan hệ giữa quá trình nguyên phân, quá trình giảm phân và thụ tinh trong quá
trình phát triển cá thể.
- Tính toán số lượng tế bào sau nguyên phân, giảm phân, số loại giao tử hình thành sau
giảm phân.
- Xử lí và trình bày hình chụp.
- Đưa ra các tiên đoán về kết quả khi quá trình giảm phân không bình thường.
- Vẽ các hình ảnh mô tả diễn biến về trạng thái NST qua các kì nguyên phân, giảm phân
đã quan sát được.
1.3. Thái độ
- Yêu khoa học, say mê nghiên cứu, sáng tạo.
- Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội trong việc tránh xa tác nhân đột biến, sự

HS, mặt khác, đây là những nội dung thường gặp trong những kì thi học sinh giỏi, quốc
gia…. Về phía GV, khó khăn lớn nhất khi dạy những bài này có lẽ là thời gian, nhất là bài
Giảm phân hầu như không đủ thời gian để thực hiện hiệu quả mọi hoạt động của bài học.
Qua nhiều năm giảng dạy, tôi khắc phục khó khăn đó bằng cách dạy học chuyên đề và kết
hợp nhiều phương pháp tích cực để lồng ghép nội dung với việc giải quyết những vấn đề
liên quan cùng một lúc nhằm hạn chế việc mất thời gian, song song đó việc khai thác đồ
dùng dạy học cũng góp phần vào việc thực hiện chuyên đề hiệu quả hơn.
3. Chuẩn bị
* Giáo viên
- Tranh vẽ quá trình phát triển ở người, chu kì tế bào.
15
- Tranh vẽ cá kì nguyên phân, giảm phân.
- Phim mô tả diễn biến các kì nguyên phân chụp từ kính hiển vi.
- Phim mô tả sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST ở kì đầu của giảm phân I.
- Phiếu học tập.
* Học sinh : giấy A4, bút màu.
4. Tiến trình dạy học chuyên đề
Tiết 1
Nội dung
hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hướng
tới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về chu kì tế bào (15 phút)
Vấn đáp –
tìm tòi
- GV treo tranh “Chu kì tế bào”,
yêu cầu HS quan sát và kết hợp với
việc đọc SGK phần I trang 71 từ đó
nêu khái niệm chu kì tế bào và mô
tả các giai đoạn trong chu kì tế bào

chế điều khiển thời
gian và tốc độ phân
chia tế bào có vai trò
điều khiển nhằm đảm
-Năng lực tự học
-Năng lực giải
quyết vấn đề
-Năng lực tự chủ,
tự quản lí
-Năng lực đọc –
viết
-Năng lực chuyên
biệt, tri thức về
sinh học
16
- GV nhấn mạnh : Điều kiện môi
trường có ảnh hưởng đến các quá
trình sinh lí trong cơ thể, trong đó
có quá trình điều hòa phân bào →
tránh xa nguồn tác nhân gây ô
nhiễm và có nhiều hoạt động nhằm
giảm đến mức tối thiểu những ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu.
- GV đánh giá, kết luận và chốt nội
dung trong 4 phút (phần phụ lục)
bảo sự sinh trưởng và
phát triển bình
thường của cơ thể.
- HS ghi nhận nội
dung.

tiếp, làm chủ ngôn
ngữ
-Năng lực tính
toán
Bước 2 :
Giải
quyết vấn
đề (12
phút)
- Đề xuất các giả thuyết : GV chia
HS thành nhiều nhóm, mỗi nhóm
khoảng 4 – 7 HS và tổ chức cho HS
đề xuất các giả thuyết khác nhau sau
đó tập trung vào 2 giả thuyết sau:
- HS trong mỗi nhóm
bầu nhóm trưởng, thư
ký và tiến hành thảo
luận để đưa ra giả
thuyết.
-Năng lực đọc –
viết
-Năng lực sử dụng
công nghệ thông
17
+ Giả thuyết 1 : Thằn lằn tự tái tạo
lại đuôi nhờ tế bào phần đuôi có khả
năng tái tạo và phân chia nhanh.
+ Giả thuyết 2 : Cơ chế nguyên phân
tạo ra các tế bào giống như ban đầu
giúp thằn lằn tái tạo đuôi.

tin – và truyền
thông
-Năng lực chuyên
biệt, tri thức về
sinh học
18
+ Loại tế bào tham
gia nguyên phân : tế
bào sinh dưỡng, tế
bào sinh dục sơ khai.
+ Nguyên phân gồm
2 giai đoạn : phân
chia nhân và phân
chia tế bào chất…
+ Kết quả nguyên
phân : 1 tế bào mẹ
(2n) → 2 tế bào con
(2n).
+ Ý nghĩa nguyên
phân…
Bước 3 :
Kết luận
(15 phút)
- Phát biểu kết luận.
- GV chốt nội dung cần đạt (phần
phụ lục).
- Đề xuất vấn đề mới (Hướng dẫn về
nhà : Sưu tầm, xem phim về diễn
biến quá trình nguyên phân).
- Thảo luận kết quả :

II. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
- Nguyên phân : Là hình thức phân chia tế bào (sinh dưỡng và sinh dục sơ khai), xảy ra phổ biến
ở các sinh vật nhân thực.
- Nguyên phân gồm 2 giai đoạn: Phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
1. Phân chia nhân (phân chia vật chất di truyền), được chia thành 4 kì: Kì đầu, kì giữa, kì
sau và kì cuối.
+ Kì đầu: NST kép bắt đầu co xoắn ; Trung tử tiến về 2 cực của tế bào, thoi vô sắc hình
thành; Màng nhân và nhân con biến mất.
+ Kì giữa: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
của thoi vô sắc. NST có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài.
+ Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của
tế bào.
+ Kì cuối: NST dãn xoắn dần, màng nhân và nhân con xuất hiện; thoi vô sắc biến mất.
2. Phân chia tế bào chất: Sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt
đầu phân chia thành 2 tế bào con.
- Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST
giống nhau và giống mẹ.
- Ý nghĩa:
* Về mặt lí luận: + Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đa bào lớn lên
+ Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của
loài từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản
vô tính.
20
+ Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương nhờ quá trình
nguyên phân
* Về mặt thực tiễn: Phương pháp giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của
quá trình nguyên phân.
Tiết 2
Nội dung
hoạt động

-Năng lực làm
việc nhóm – quan
hệ với người khác
-Năng lực giao
tiếp, làm chủ ngôn
ngữ
-Năng lực tính
toán
-Năng lực đọc –
viết
-Năng lực sử dụng
công nghệ thông
tin – và truyền
thông
-Năng lực chuyên
biệt, tri thức về
sinh học
Bước 2 :
Đặt câu
hỏi nêu
vấn đề (4
phút)
- GV kiểm tra bài cũ : Hãy cho
biết kết quả nguyên phân của
một tế bào ban đầu có 2n NST?
- HS : Tạo 2 tế bào con,
mỗi tế bào con đều có 2n
NST.
- HS đặt câu hỏi thắc
mắc : Tại sao kết quả của

tài liệu rút ra kết luận:
+ NST nhân đôi và phân li
đồng đều về 2 tế bào con
→ 1 tế bào mẹ (2n) → 2 tế
bào con (2n).
+ Dãn xoắn để thực hiện
chức năng, xoắn lại để dễ
dàng di chuyển trong phân
bào.
Bước 5 :
Thiết kế
thí
nghiệm,
thu thập
dữ liệu và
phân tích
kết quả
(20 phút)
- GV : Quan sát NST qua tiêu
bản rễ hành sẽ giúp các em hiểu
sâu hơn về cơ chế nguyên phân
và được thao tác thực hành, tuy
nhiên trong điều kiện trường
đang xây dựng nên không thể
thực hiện làm tiêu bản thay vào
đó chúng ta sẽ xem phim về cơ
chế nguyên phân do các tác giả
khác thực hiện.
GV chiếu đoạn phim về quá
trình nguyên phân yêu cầu HS

Bước 6 :
Kết luận
vế vấn đề
nghiên
cứu (4
phút)
- GV chốt vấn đề và khái quát
công thức tính số tế bào sau
nguyên phân.
- HS : Vận dụng giải bài
tập tính số tế bào sau
nguyên phân do GV yêu
cầu.
Bước 7 :
Viết báo
cáo và
thuyết
trình (5
phút)
-GV thu sản phẩm và nhận xét,
đánh giá các hoạt động của HS.
HS : Báo cáo và nộp sản
phẩm.
Tiết 3
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực
hướng tới
Hoạt động 4 : Tìm hiểu diễn biến, kết quả, ý nghĩa của quá trình giảm phân (Dạy học bằng
phương pháp bàn tay nặn bột)
Bước 1 : Tình huống
xuất phát (4 phút)

giảm phân → vào bài mới.
- GV đặt vấn đề : Nguyên phân
là hình thức phân bào xảy ra ở
tế bào sinh dưỡng và tế bào
sinh dục sơ khai. Vậy giảm
phân diễn ra ở nhóm tế bào nào
trong cơ thể?
- HS nhớ lại kiến thức
về nguyên phân đã học
ở tiết trước và trả lời :
quá trình nguyên phân.
- HS : Tế bào sinh tinh
(hoặc sinh trứng) → tế
bào sinh dục vùng chín
(2n).
-Năng lực làm
việc nhóm –
quan hệ với
người khác
-Năng lực
giao tiếp, làm
chủ ngôn ngữ
-Năng lực tính
toán
-Năng lực đọc
– viết
-Năng lực sử
dụng công
nghệ thông tin
– và truyền

con sau nguyên phân
và giảm phân lại khác
nhau?
+Tại sao tế bào (2n)
NST qua nguyên phân
tạo 2 tế bào vẫn có (2n)
NST nhưng giảm phân
lại tạo 4 tế bào nhưng
mỗi tế bào lại chỉ có
(n) NST?
+Nếu qua giảm phân
vẫn tạo tế bào (2n) như
trong nguyên phân thì
qua thụ tinh điều gì sẽ
xảy ra?
- HS suy luận, dự đoán
và trả lời : NST nhân
đôi 1 lần vào kì trung
gian và phân chia 2 lần.
- HS thắc mắc : Vậy
diễn biến các kì ở giảm
phân phải được diễn ra
như thế nào?
Bước 3 :
Xây dựng
giả
thuyết và
thiết kế
phương
án thực

Trích đoạn CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ (Lấy ví dụ ở phage) Chu kì nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn : Giai đoạn hấp phụ, giai đoạn xâm nhập, giai đoạn Ứng dụng của virut
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status