BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐẶNG HỮU DIỆU
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TỈNH
Mã số: 60.14.01.14
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. TS. NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
Nghệ An, 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng
cảm ơn Trường Đại học Vinh, Phòng Sau Đại học, Khoa Giáo dục và các khoa
phòng có liên quan, các nhà khoa học, các nhà sư phạm đã tham gia quản lý,
giảng dạy và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh
người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin được chân thành cảm ơn Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Thạch
Hà, các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức các phòng, ban, ngành
cấp huyện; cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS huyện Thạch Hà đã nhiệt
tình tham gia góp ý kiến, cung cấp đầy đủ tư liệu, số liệu chính xác và kịp thời, tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học là Chủ tịch Hội đồng khoa học,
các ủy viên Hội đồng khoa học đã dành thời gian quý báu để đọc, nhận xét,
góp ý để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên,
khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Mặc dù bản thân đã nỗ lực, cố gắng rất nhiều, nhưng luận văn sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện
Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
38
2.4. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường Trung
học cơ sở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
55
2.5. Đánh giá chung về thực trạng 63
Kết luận chương 2 68
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH 69
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp
69
3.2. Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung
học cơ sở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh 71
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp được đề xuất
99
3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp
đề xuất 101
Kết luận chương 3…………………………………… 103
KẾT LUẬN………………………… ………………………. 104
KIẾN NGHỊ ………………………………………………………… 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………… …………………… 107
PHỤ LỤC…………………………………………………………… 110
BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BD
CBGV
CBQL
CNH – HĐH
CSVC
Trung bình
Tổ chức cán bộ
Trung học cơ sở
Ủy ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa
Xã hội hóa
Xã hội hóa giáo dục
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
TT
Số hiệu bảng,
biểu
Tên bảng, biểu Trang
I Hệ thống các bảng
1 Bảng số 2.1
Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh huyện Thạch
Hà - Hà Tĩnh
35
2 Bảng số 2.2
Bảng xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS huyện Thạch
Hà năm học 2012 – 2013
36
3 Bảng số 2.3
Bảng xếp loại học lực học sinh THCS huyện Thạch Hà
năm học 2012 – 2013
37
4 Bảng số 2.4
Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL trường THCS huyện
Thạch Hà
39
5 Bảng số 2.5
chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của CBQL trường
THCS huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh
44
13
Bảng số 2.13
Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL trường
THCS huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh
48
14 Bảng số 2.14 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực
quản lý của CBQL trường THCS huyện Thạch Hà tỉnh
53
Hà Tĩnh
15
Bảng số 2.15
Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực
tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã
hội của CBQL trường THCS huyện Thạch Hà tỉnh Hà
Tĩnh
54
16
Bảng số 2.16
Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc xây dựng quy
hoạch đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Thạch
Hà tỉnh Hà Tĩnh
56
17
Bảng số 2.17
Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác tuyển
chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn đội
Sau hơn 20 năm đổi mới đất nước, với sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn
dân, toàn quân, chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn về mọi mặt, đưa
nước ta ra khỏi tình trạng nghèo và kém phát triển, trở thành một nước đang
phát triển. Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Đảng ta tiếp
tục khẳng định: "Giáo dục - Đào tạo và Khoa học Công nghệ là quốc sách
hàng đầu". Phát triển giáo dục là nền tảng nguồn nhân lực chất lượng cao, là
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là
động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trong những năm qua Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương,
chính sách về việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, như: Nghị quyết
Trung ương 2 (khóa VIII), Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
của Đảng; Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, Luật Giáo dục 2005
và Luật sửa đổi bổ sung Luật Giáo dục, Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004
của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và các
bộ quản lý giáo dục, đặc biệt mới đây tại hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (khóa XI) đã ban hành Nghị quyết về "Đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế". Đây là vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ tư duy, quan điểm đến
mục tiêu, hệ thống, chương trình giáo dục.
Với tốc độ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nền kinh tế tri
thức, nghiên cứu khoa học đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tăng
1
trưởng kinh tế, giáo dục đã trở thành sân chơi bình đẳng, mọi người có thể
học tập, học tiếp, học lên cao và học bất cứ lúc nào, ở đâu. Điều đó đặt ra cho
giáo dục nhiệm vụ đào tạo ra người học không chỉ để biết, để làm, để thành
người mà còn biết chung sống, đủ sức cạnh tranh và hợp tác. Để thực hiện
được vấn đề đó, một trong các yếu tố quyết định cho sự thành công của các
giáo dục phổ thông của tỉnh nhà trong giai đoạn sắp tới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở
huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh sẽ
phát triển hiệu quả hơn, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp phát
triển có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý trường Trung học cơ sở.
5.2. Nghiên cứu thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3
5.3. Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số giải pháp phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà
Tĩnh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích -
tổng hợp; Phương pháp phân loại - hệ thống hóa và cụ thể hóa các vấn đề lý
luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm xây dựng cở sở
thực tiễn của đề tài và thăm dò tính cần thiết, khả thi của các giải pháp được
đề xuất. Bao gồm:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
huy, khơi dậy, thúc đẩy sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng
đồng, trong tổ chức để đạt mục tiêu đề ra.
Ngày nay, trong sự nghiệp đổi mới đất nước, quản lý nói chung, quản
lý giáo dục nói riêng là vấn đề luôn được sự quan tâm hàng đầu của các nhà
lãnh đạo, các nhà khoa học và các nhà quản lý.
Vấn đề quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có
ý nghĩa rất quan trọng trong thực hiện mục tiêu "Nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực và bồi dưỡng nhân tài", đặc biệt có ý nghĩa to lớn trong việc nâng
cao chất lượng giáo dục - đào tạo của nhà trường.
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục
của các tác giả như: "Những vấn đề về quản lý trường học" (P.V Zimin, M.I
Kônđakốp), "Quản lý vấn đề quốc dân trên địa bàn huyện", (M.I Kônđakốp).
Nhà giáo dục học Xô-viết V.A Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh
nghiệm quản lý chuyên môn trong vai trò là Hiệu trưởng nhà trường cho rằng
"Kết quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức
đúng đắn các hoạt động dạy học". Cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn
6
mạnh đến sự phân công, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất quản lý giữa Hiệu
trưởng và Phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu đề ra.
Khi xã hội có sự bùng nổ thông tin và chuyển dần thành xã hội thông
tin, các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý đã có các công trình về quản lý
trong môi trường luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình
huống và vấn đề chất lượng người quản lý thực sự đã được đề cập tới với
những yêu cầu và cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ. Cụ thể một số công
trình nổi tiếng, đó là của Harold Koont, Cyrii Odonell, Heinz Weihrich với
tác phẩm nổi tiếng: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, công trình này đề
cập nhiều hơn về yêu cầu chất lượng của người quản lý. Hay gần đây, Trung
Quốc đang thành công trên con đường phát triển và hội nhập với thế giới, đã
xuất hiện công trình nghiên cứu “Khoa học lãnh đạo hiện đại”. Trong công
trình này, các tác giả đã chú ý nêu vấn đề chất lượng của cán bộ lãnh đạo và
chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định” [15].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự
phân công, hợp tác lao động. Chính sự phân công, hợp tác lao động đã tạo ra
hiệu quả hơn, năng suất hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp,
điều hành, kiểm tra, chỉnh lý… phải có người đứng đầu. Đây là hoạt động để
người thủ trưởng phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong cộng
đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra” [9], [10].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là
sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
8
chức” [17].
Tuy các cách diễn đạt về quản lý có những điểm khác nhau nhưng
chúng tôi nhận thấy khái niệm quản lý bao hàm ý nghĩa chung là:
+ Quản lý là một dạng hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo hoàn thành
công việc chung qua việc phối hợp những nỗ lực của mọi người trong tổ chức.
+ Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một
nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một nhà nước.
+ Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng
hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động khiến hệ thống
ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định.
Dựa vào những quan niệm nêu trên, chúng tôi hiểu: Quản lý là một quá
trình tác động có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý.
b. Chức năng quản lý
Trong lĩnh vực quản lý đã có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản
lý, song có thể khái quát lại thành các chức năng cơ bản như sau:
- Chức năng kế hoạch hóa: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, điều kiện
của mọi quá trình quản lý. Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo
việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
10
những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của
trẻ em"[13].
Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói
chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm
của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới
mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và
đối với từng học sinh" [18].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến
tiến lên trạng thái về chất"[16].
Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới
mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật
khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân"[14].
Về Quản lý giáo dục, cho đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau,
nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất. Tác giả Đặng
Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội" [12].
Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan
hệ quản lý.
Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp.
Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học.
phụ trách. Hoạt động đặc trưng của họ là đề ra các quyết định và tổ chức thực
hiện các quyết định quản lý.
- Cán bộ chuyên gia: là những người có trình độ chuyên môn cao trong
một lĩnh vực nào đó, như kinh tế, toán học, kỹ sư…Chức năng của họ là
chuẩn bị các phương án cho người cán bộ lãnh đạo ra quyết định.
- Các nhân viên quản lý như: nhân viên kế toán, thống kê, thư ký,…
Chức năng của họ là thu thập, chỉnh lý và truyền đạt những thông tin ban đầu.
Chuẩn bị và hình thành các loại tư liệu cần thiết đảm bảo cho cán bộ lãnh đạo
và chuyên gia điều hành một tổ chức nào đó.
Theo nghĩa hẹp: cán bộ quản lý tương ứng với người lãnh đạo cao nhất
trong tổ chức.
Từ đó chúng ta có thể khái quát rằng: cán bộ quản lý là những người
thực hiện chức năng quản lý, đứng đầu một hệ thống và giữ chức danh nhất
định và hoàn toàn chịu trách nhiệm về hệ thống do mình phụ trách.
1.2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý
a. Đội ngũ
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ. Ngày nay khái
niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như:
"Đội ngũ cán bộ, công chức; đội ngũ trí thức; đội ngũ y, bác sỹ " đều xuất phát
theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ đó là: "Khối đông người được
tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu".
Khái niệm đội ngũ tuy có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng đều có
chung một điểm đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một
13
lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng
nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định.
Từ các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm số
đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống
nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần.
b. Đội ngũ cán bộ quản lý
tri thức đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu dựa
vào trí tuệ con người. Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của chức
năng sản xuất. Đầu tư cho phát triển tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự
tăng trưởng kinh tế vững chắc. Như vậy người "nhạc trưởng" chỉ huy dàn
nhạc lúc này không thể như trước được nữa, đòi hỏi phải có trình độ cao hơn,
có khả năng quản lý, lãnh đạo giỏi hơn, có tầm nhìn chiến lược xa hơn. Vì
vậy, việc phát triển đội ngũ CBQL là điều tất yếu không thể thiếu được, đây
cũng là một phần việc quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực.
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý thực chất là xây dựng và phát triển cả
ba yếu tố: Quy mô, chất lượng, cơ cấu. Trong đó, quy mô được thể hiện bằng
số lượng. Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính,
chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng bộ, đồng
tâm có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt. Chất lượng là yếu tố
quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý.
Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển
nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển
đội ngũ cán bộ quản lý bao gồm:
15
- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chính là thực hiện quy hoạch, đào
tạo, tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí (thể hiện bằng số lượng, cơ cấu).
- Sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý là triển khai việc thực hiện các chức
năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý,
phẩm chất chính trị; đánh giá, sàng lọc.
- Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội
ngũ cán bộ quản lý phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách
đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến nhân ra
diện rộng. Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra những ước mơ, hoài
bão kích thích cho sự phát triển. Tạo cơ hội cho cán bộ quản lý có điều kiện
học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm.
Từ những lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nêu trên, ta thấy:
là tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý phát huy vai trò của họ như thực
hiện tốt các chính sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển
hình tiên tiến nhân ra diện rộng. Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo
ra những ước mơ, hoài bão kích thích cho sự phát triển. Tạo cơ hội cho cán bộ
quản lý có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm.
1.3. Người CBQL trường Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
1.3.1. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường THCS
1.3.1.1. Vị trí, vai trò của CBQL trường THCS
Trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc ta, Chủ tịch Hồ Chi Minh đánh
giá vai trò to lớn của cán bộ: “Là những người đem chính sách của Đảng, của
17
Chính phủ giải thích cho dân hiểu rõ và thi hành. Đồng thời đem tình hình của
dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho
đúng”. Người còn nhấn mạnh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc,…công
việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”.
Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII đã khẳng định: “Cán bộ là khâu
quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của
đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”
[ ]
9
.
Vị trí của người cán bộ quản lý là “Liên kết các yếu tố, các cá nhân, các
bộ phận thành một khối, thành một chỉnh thể để thực hiện tốt mục tiêu”. “Đề
ra các quyết định quản lý, tạo ra thắng lợi liên tục cho hệ thống”. Người cán
bộ quản lý có vai trò: “Là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự
thành bại của hệ thống”
[ ]
18
.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên trường THCS chủ yếu được đào tạo cơ bản,