Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung cấp chuyên nghiệp tỉnh tiền giang - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_____________________
PHẠM HÙNG THÁI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG
TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. MAI VĂN TƯ
NGHỆ AN - NĂM 2014
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_____________________
PHẠM HÙNG THÁI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG
TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. MAI VĂN TƯ
NGHỆ AN - NĂM 2014
1
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập, nghiên cứu và đi đến quá trình thực hiện đề tài
“Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung cấp
chuyên nghiệp tỉnh Tiền Giang”, được sự giúp đỡ tận tình của quý Thầy, Cô
giáo của Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Đồng Tháp, đến nay đề tài
đã hoàn thành.
Những kiến thức tiếp thu được qua khóa học là vốn tài sản vô cùng

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu………………………… 3
4. Giả thuyết khoa học…………………………………………………. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………… 3
6. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………. 4
7. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………. 4
8. Đóng góp mới của đề tài……………………………………………. 5
9. Cấu trúc luận văn……………………………………………………. 5
Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề………………………………………… 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài…………………………………. 7
1.3 Một số vấn đề về đội ngũ CBQL trường TCCN……………………. 15
1.4 Vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN……………………. 21
1.4.1. Tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ CBQL
trường TCCN………………………………………………………………. 21
1.4.2. Nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN……………. 22
1.4.3. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ
CBQL trường
TCCN……………………………………………………………….
23
2
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
Chương 2. Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trường TCCN tỉnh
Tiền Giang
2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế- xã
hội và GD-ĐT tỉnh Tiền Giang……………………………………. 28
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên………………………………… 28
2.1.2. Tình hình kinh tế- xã hội………………………………………… 29
2.1.3. Khái quát GD-ĐT Tỉnh Tiền
Giang………………………………
30

TCCN tỉnh Tiền Giang
3.1 Căn cứ xác lập giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN… 61
3.1.1. Các quan điểm của Đảng và Nhà
nước………………………….
61
3.1.2. Phương hướng phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN đến
năm 2020…………………………………………………………………… 62
3.1.3. Các nguyên tắc định hướng phát triển đội ngũ CBQL các
trường TCCN tỉnh Tiền Giang………………………………………… 64
3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường TCCN
tỉnh Tiền Giang …………………………………………………… 65
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước
đối với công tác phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN……………. 65
3.2.2. Xây dựng và thực hiện quy hoạch đội ngũ CBQL trường
TCCN……………………………………………………………………… 67
3.2.3. Thực hiện tốt công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ CBQL
trường TCCN………………………………………………………………. 71
3.2.4. Đổi mới công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đối với đội ngũ
CBQL trường TCCN trong giai đoạn hiện nay………………………. 76
3.2.5. Phát triển năng lực của người CBQL trường TCCN trong bối
cảnh hội nhập……………………………………………………………… 80
3.2.6. Thực hiện quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển và miễn nhiệm CBQL trường
TCCN……………………………
85
3.2.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ
CBQL trường
TCCN……………………………………………………….
88
3.2.8. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của xã hội, CBQL

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Ban chấp hành
Cán bộ quản lý
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
Cơ sở vật chất
Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên
Hiệu trưởng
Hội đồng Nhân dân
Học sinh
Phó Hiệu trưởng
Quản lý giáo dục
Ủy ban Nhân dân
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Trung ương
5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU TRONG LUẬN VĂN
Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý………………………………………… 11

Bảng 2.13 Cơ cấu cán bộ quy hoạch chức danh HT, PHT
giai đoạn 2011-2015 và sau 2015…………………………. 50
Bảng 2.14 Cơ cấu cán bộ quy hoạch chức danh trưởng phòng, khoa
giai đoạn 2011-2015 và sau 2015…………………………. 50
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả về tính cần thiết của các giải pháp…… 97
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả về tính khả thi của các giải pháp………. 98
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội. Đảng và
Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng công tác GD-ĐT, đầu tư cho giáo dục là
đầu tư cho sự nghiệp CNH, HĐH là điều kiện để phát huy nguồn lực con người -
yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế chính là
thời cơ nhưng cũng chính là thách thức to lớn đối với sự phát triển của nền giáo
dục nước ta, bởi giáo dục ngày nay thật sự là nhân tố quyết định sự phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Hiến pháp Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại Điều
61 đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,
phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Luật Giáo dục Việt Nam năm
2005 tại điều 9 cũng đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng
đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Trong những năm qua, ngành GD-ĐT cả nước đã có những bước phát
triển mới, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô, tăng
cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người và tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước. Tuy vậy, trước những yêu cầu tăng về quy mô, nâng
7
cao chất lượng GD-ĐT nguồn nhân lực theo yêu cầu đổi mới và hội nhập,
việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL đạt chuẩn về trình độ, đủ về số
lượng, đồng bộ về cơ cấu đang là vấn đề bức bách cần sự quan tâm đầu tư
của Đảng và Nhà nước, xã hội và của ngành giáo dục.

lãnh đạo, mất cân đối về cơ cấu, chất lượng quản lý chưa đáp ứng yêu cầu.
Điều này bắt nguồn từ các khâu tạo nguồn, quy hoạch, tuyển chọn, bổ
nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ sử dụng, đối với CBQL
trường TCCN tỉnh Tiền Giang chưa được nghiên cứu, phát triển một cách có
cơ sở và có tầm nhìn dài hạn. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một
số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung cấp chuyên
nghiệp tỉnh Tiền Giang”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng của vấn
đề nghiên cứu, luận văn đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL
trường TCCN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng CBQL,
đảm bảo số lượng, cơ cấu, yêu cầu phù hợp với thực tiễn GD-ĐT của tỉnh
Tiền Giang.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN của tỉnh Tiền Giang.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN
của tỉnh Tiền Giang một cách cụ thể, khả thi và mang tính thực tiễn thì đội
9
ngũ CBQL trường TCCN tỉnh Tiền Giang sẽ phát triển và đạt chuẩn về số
lượng, cơ cấu, chất lượng; phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền
Giang.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phát triển đội ngũ CBQL trường
TCCN.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ và công tác phát triển đội
ngũ CBQL trường TCCN của tỉnh Tiền Giang.

8.2. Về mặt thực tiễn
Từ kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp cơ bản
nhằm phát triển đội ngũ CBQL các trường TCCN tỉnh Tiền Giang, góp phần tích
cực phát triển bậc học trung cấp chuyên nghiệp trong giai đoạn hiện nay ở tỉnh
Tiền Giang cũng như góp phần nhỏ vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền
giáo dục Việt nam.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và các phụ lục, cấu trúc của luận văn gồm 3
chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2. Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trường TCCN tỉnh Tiền
Giang
Chương 3. Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN tỉnh
Tiền Giang
11
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình phát triển giáo dục, việc nghiên
cứu, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ QLGD là một vấn đề hết sức quan
trọng và cấp thiết.
Ở nước ta, khoa học QLGD đang dần được hình thành và được các tác
giả như Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Gia
Quý, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc,
Trần Ngọc Giao … nghiên cứu và công bố những công trình có liên quan đến
chuyên ngành này, trong đó có đề cập đến các vấn đề liên quan đến công tác
phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN.
Bên cạnh đó, Bộ GD-ĐT, Học viện QLGD cũng đã tổ chức nhiều đợt
hội thảo khoa học về công tác QLGD, các nhà nghiên cứu về QLGD cũng đã
có các công trình nghiên cứu về vấn đề này, cụ thể như:

13
Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà chiến lược thiên tài, trong đó nét nổi bật
nhất là “chiến lược con người”. Người chăm lo phát hiện, bồi dưỡng, chăm
sóc nguồn lực con người; trong đó có phát triển nguồn lực cán bộ và cán bộ
QLGD.
Với quan điểm con người là vốn quý nhất, Người nhấn mạnh: “Cán bộ
là tiền vốn của đoàn thể. Có vốn mới làm ra lãi. Bất cứ chính sách, công tác
gì nếu có cán bộ tốt thì thành công, tức là có lãi. Không có cán bộ tốt thì
hỏng việc, tức là lỗ vốn”. [4, tr. 30]
Đầu tư cho sự nghiệp trồng người, đầu tư cho công tác cán bộ là sự đầu
tư sáng suốt nhất, có lãi nhất. Chủ tịch Hồ Chí Minh có một quan điểm hết
sức rõ ràng về vấn đề này khi khẳng định: “Các cơ quan cần phải rất chú ý
đến việc huấn luyện cán bộ. Phải lựa chọn rất cẩn thận những nhân viên phụ
trách việc huấn luyện đó. Những người lãnh đạo cần phải tham gia việc dạy.
Không nên bủn xỉn về các khoản chi tiêu trong việc huấn luyện”. [4, tr. 30]
Về phẩm chất người CBQL, Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn:
“- Phải độ lượng vĩ đại thì mới có thể đối với cán bộ một cách chí công
vô tư, không thành kiến khiến cán bộ bị bỏ rơi.
- Phải có tinh thần rộng rãi mới có thể gần gũi với người mình không
ưa.”
- Phải có tính chịu khó dạy bảo, mới có thể nâng đỡ những đồng chí
còn kém, giúp cho tiến bộ.
- Phải sáng suốt mới khỏi bị bọn vu vơ bao vây mà xa cách cán bộ tốt.
- Phải có thái độ vui vẻ, thân mật, các đồng chí mới vui vẻ gần mình.”[20]
1.2.1.2. Cán bộ quản lý trường TCCN
Cán bộ quản lý trường TCCN thuộc đội ngũ cán bộ QLGD đang thực
hiện nhiệm vụ cụ thể tại trường TCCN.
14
Cán bộ QLGD là người đứng đầu trong một tổ chức, cơ sở hoặc một
đơn vị trường học của hệ thống giáo dục nói chung để điều hành các hoạt

quản và lý. Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, gìn giữ, duy trì hệ ở trạng thái
ổn định, quá trình “lý” gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào hệ phát
triển”. [2, tr. 4]
Theo quan điểm của các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ
Lộc: “Hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ
thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong
một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức”. [8, tr.9]
Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, có thể hiểu một cách
chung nhất về quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục
tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận
hành có hiệu quả.
Xét về chức năng, quản lý nhìn chung có bốn chức năng chủ yếu sau
đây:
* Kế hoạch hóa (Planning)
Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý. Nó có vai trò
quan trọng là xác định phương hướng hoạt động và phát triển của tổ chức, xác
định các kết quả cần đạt được trong tương lai và các con đường, biện pháp,
cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
* Tổ chức (Organizing)
16
Tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực, hình thành nên
cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức
nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu
tổng thể của tổ chức.
* Lãnh đạo (Leading)
Là việc liên kết, liên hệ với mọi người và động viên họ hoàn thành
những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Chức năng lãnh

kiểm
tra
Thông tin phục vụ quản lý
17
Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lý
(Nguồn: Trần Kiểm (2006), Khoa học QLGD - Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn, NXB Giáo dục, tr.80)
*Quản lý giáo dục:
Trong tác phẩm Khoa học QLGD - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn,
tác giả Trần Kiểm đưa ra giải thích khái niệm QLGD ở cấp vĩ mô: “QLGD
được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có
hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắc xích của hệ
thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD-ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt
ra cho ngành Giáo dục”. [18, tr.36-37]
Ở cấp vi mô, theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD thực chất là những tác
động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát
triển nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”. [18, tr 38]
Tác giả Đặng Quốc Bảo trong “Tổng quan về tổ chức và quản lý” đã nêu
lên định nghĩa: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển xã hội”. [3, tr.17]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "QLGD là những hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý, làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng. Thực hiện được
các tính chất của Nhà nước Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ
là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái mới về chất". [22, tr.35]
Chủ
thể

hành của bộ phận hay toàn bộ trường TCCN hoạt động có hiệu quả đạt đến
mục đích vạch ra.
Khác với các cơ sở giáo dục phổ thông, khi nói đến đội ngũ CBQL cơ
sở giáo dục nghề nghiệp nói chung và trường TCCN nói riêng phải kể đến đội
ngũ HT, các PHT và trưởng các phòng chức năng, trưởng các khoa chuyên
môn. Đặc biệt, để quản lý tốt các hoạt động của nhà trường trong tầm hạn
quản lý phải đặc biệt coi trọng vai trò của cán bộ quản lý cấp phòng, khoa vì
19
đây chính là những cánh tay nối dài đắc lực giúp HT quản lý tốt các hoạt động
của trường. Đặc biệt, đối với trường TCCN, các ngành đào tạo chuyên sâu đòi
hỏi phải có các CBQL có trình độ chuyên môn tương ứng, HT không thể quản
lý sâu sát các hoạt động đó được mà cần có một cấp quản lý trung gian, đó
chính là các trưởng khoa.
1.2.3. Phát triển và phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN
Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát
triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ, …
Theo nghĩa thông thường “phát triển” được hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển
biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên. Từ điển Tiếng Việt đã giải thích khái
niệm “phát triển” như sau: “biến đổi hoặc làm cho biến đổi, từ ít đến nhiều, hẹp
đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”.[26]
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến đổi, chuyển biến số
lượng, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạn phát
triển kinh tế-xã hội ở các cấp độ khác nhau đáp ứng nhu cầu nhân lực cần
thiết cho các lĩnh vực hoạt động và đời sống xã hội.
Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL trường TCCN là quá trình đào tạo,
bồi dưỡng; bổ sung kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cần thiết;
làm tăng thêm giá trị về năng lực, phẩm chất và đạo đức cho đội ngũ CBQL
trường TCCN; giúp họ có thể hoàn thành nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý nhà
trường một cách tốt nhất. Bên cạnh đó, phát triển đội ngũ CBQL trường
TCCN phải đảm bảo đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng tốt yêu

mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục.
21
- Là người chủ chốt trong việc tổ chức huy động và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực vật chất nhằm đáp ứng các hoạt động giáo dục và dạy học của
nhà trường.
- Là tác nhân xây dựng mối quan hệ giữa giáo dục nhà trường với giáo
dục gia đình và xã hội nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường trong
một môi trường lành mạnh; đồng thời tổ chức vận hành hệ thống thông tin
QLGD và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục và
QLGD của nhà trường.
- Là người chỉ đường và hoạch định, vạch ra tầm nhìn, sứ mạng, mục
tiêu và các giá trị nhà trường.
- Là người đề xướng sự thay đổi, chỉ ra những lĩnh vực cần thay đổi để phát
triển nhà trường theo đường lối và chính sách phát triển GD-ĐT của Đảng và Nhà
nước.
- Là người thu hút, dẫn dắt, tập hợp, huy động và phát triển các nguồn
lực để tạo ra sự thay đổi, lập kế hoạch chiến lược phát triển, phát triển đội
ngũ, … nhằm phát triển toàn diện học sinh.
- Là người thúc đẩy sự phát triển, đánh giá, uốn nắn, khuyến khích,
phát huy thành tích, tạo ra các giá trị mới cho nhà trường.
Trong đó, PHT và trưởng các phòng, khoa, vai trò chủ yếu là thực hiện
nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước HT về nhiệm vụ được HT phân công.
1.3.2. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL trường TCCN
Đội ngũ CBQL trường TCCN nói chung phải đạt chuẩn năng lực của
một Nhà lãnh đạo vừa là Nhà quản lý và phải hiểu biết ngôn ngữ, văn hóa của
của dân tộc nơi đặt cơ sở giáo dục. Ngoài ra, trong bối cảnh hội nhập và toàn
cầu hóa, người CBQL cần phải có chuẩn năng lực trong giao tiếp: người-
người và người- máy để có được năng lực này nhất thiết CBQL phải có trình
22
độ ngoại ngữ và trình độ sử dụng các thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status