Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
SV: Đặng Thùy Linh 1 MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập
sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, vị thế của Việt Nam ngày càng được khẳng
định trên thị trường thế giới. Tuy nhiên, cơ hội luôn song hành với thách thức, sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực là rất gay gắt. Để giúp
doanh nghiệptồn tại và phát triển, các nhà quản trị luôn phải tìm những hướng đi
phù hợp. Doanh nghiệp muốn duy trì, phát triển thì một điều kiện cần là kinh
doanh phải có hiệu quả. Cho nên để xác định được doanh nghiệp làm ăn hiệu quả
hay không thì cần xác định thông qua kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Việc thống kê số liệu và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh có ý
nghĩa rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp và tất nhiên Công ty cổ phần sữa
Việt Nam (Vinamilk) cũng không ngoại trừ.
Vinamilk là công ty sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong nhiều năm
qua. Để có chỗ đứng như hiện nay trên thị trường, việc phân tích kết quả kinh
doanh cho phép các nhà quản trị đánh giá khách quan hơn là điều cần thiết. Đó
cũng là lý do em chọn đề tài: !" # $%&' ()*+% ,-
-/'012-34563%718*891:%6- ;. '<.=%)'> ?
*@.-A%.BC-.B-D6E 4;FGHHIJGHKLM.
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
N
OPQRSTRUVWNWXW
RSYUWZR[Y\R]^_RY`
abRcdWeY
- Khái niệm:Lợi nhuận kinh doanh (M
1
) là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị
thặng dư hoặc kết quả kinh doanh mà đơn vị cơ sởthu được từ các hoạt động kinh
doanh.
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối, thời kỳ, đơn vị tính thường là đơn vị tiền tệ
(1000đồng, triệu đồng,…).
- Công thức xác định: j- 1k;. % 1J - &
Lợi nhuận kinh doanh của đơn vị cơ sở gồm 3 bộ phận:
+) Lợi nhuận từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
+) Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
+) Lợi nhuận từ kết quả hoạt động bất thường.
Tổ chức hạch toán đơn vị cơ sở: tính 3 chỉ tiêu lợi nhuận thu từ kết quả sản
xuất, kinh doanh như sau:
+) Lợi nhuận gộp = Tổng doanh thu thuần - Tổng giá vốn hàng bán
+) Lợi nhuận thuần trước thuế = Lợi nhuận gộp - Tổng chi phí bán hàng và chi
phí quản lý đơn vị cơ sở
+)Lợi nhuận thuần sau thuế (Lợi nhuận ròng) = Lợi nhuận thuần trước thuế -
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng không thể thiếu khi ta xem xét, đánh
giá kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp. Có câu hỏi đặt ra rằng: liệu
rằng mức tăng của doanh thu có bù đắp được các khoản tăng về chi phí, hay nói
cách khác doanh nghiệp có thực sự là đang có lãi? Ta sẽ đi nghiên cứu và phân
tích lợi nhuận ròng của Công ty cổ phần sữa Vinamilk để đưa ra câu trả lời.
Kflfg.' h !" #% +6/ $%&' 63%718 ;F%45*891:%
6- ;. '<.=%)'> ?*@.-.B-D6 4;FGHHIJGHKL
1.3.1. Thống kê mô tả
a. 8% +6/
Bảng thống kê là một hình thức trình bày kết quả tổng hợp số liệu thống
kê theo từng nội dung riêng biệt nhằm phục vụ cho yêu cầu của quá trình nghiên
1.3.3. Các chỉ tiêu phân tích đặc điểm biến động của doanh thu và lợi nhuận
của Công ty cổ phần sữa Vinamilk giai đoạn 2007 – 2014
a. Mức độ bình quân theo thời gian
Phản ánh mức độ đại diện (bình quân) của doanh thu (lợi nhuận) của Công
ty cổ phần sữa Vinamilkcho giai đoạn 2007-2014.
Trong đó: y
i
(i = 1,2,…,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ.
b. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của doanh thu (lợi nhuận)của
Công ty cổ phần sữa Vinamilkgiữa hai năm trong giai đoạn 2007-2014.
-Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ):
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
Trong đó:
δ
i
: lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ) ở thời gian I
so với thời gian đứng liền trước đó là (i -1)
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc:
(với i = 1,2,…,n)
Trong đó:
∆
i
: lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc ở thời gian i so với thời
gian đầu của dãy số.
-Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
c. Tốc độ phát triển:
Phản ánh xu hướng và tốc độ biến động của doanh thu (lợi nhuận) của
Công ty cổ phần sữa Vinamilk trong giai đoạn 2007-2014.
sao cho tổng số lượng mức độ tham gia vào tính bình quân là không thay đổi.
- Kết quả thu được một dãy số mới với các mức độ là các giá trị bình quân trượt.
b. San bằng mũ
- Phương pháp san bằng mũ loại bỏ các biến động ngẫu nhiên giúp làm trơn dãy số
thời gian theo mô hình sau đây:
(với t ≥ 2)
Trong đó:
S
t
là giá trị san bằng mũ của dãy số thời gian t
y
t
là mức độ của dãy số thời gian t
S
t-1
là giá trị san bằng mũ của dãy số thời gian ở thời gian t-1
α
là hệ số san bằng mũ với 0
≤α≤
1
- Giá trị của α càng nhỏ, dãy số mới càng trơn nhẵn, giúp ta hình dung được xu
hướng tăng lên hay giảm đi qua thời gian của dãy số nhanh hơn. Ngược lại, giá
trị α càng lớn xu hướng biến động cơ bản sẽ xuất hiện chậm hơn.
c. Hàm xu thế
- Phương pháp hàm xu thế là xây dựng phương trình hồi quy phù hợp với xu
hướng biến động của hiện tượng qua thời gian rồi ước lượng các tham số của mô
hình bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất.
- Một số dạng hàm xu thế thường sử dụng:
Hàm xu thế tuyến tính:
Hàm xu thế parabol:
Bước 2: Loại bỏ yếu tố xu thế ra khỏi dãy số.
Bước 3: Tách yếu tố ngẫu nhiên ra khỏi biến động thời vụ.
- Kết hợp với mô hình cộng: Tổng giá trị mùa vụ = 0.
- Kết hợp với mô hình nhân: Tổng giá trị mùa vụ = 4.
Bước 4: Điều chỉnh giá trị bình quân vừa tính được.
1.3.6. Các phương pháp dự đoán thống kê
Dưới đây là một số phương pháp dự đoán được sử dụng trong nội dung đề
án nghiên cứu:
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
a. Dự đoán dựa vào hàm xu thế
Sau khi lựa chọn được hàm xu thế phù hợp (có SE nhỏ nhất là hàm tốt
nhất), chúng ta có thể dự đoán các mức độ tiếp theo của dãy số dựa vào mô hình:
b. Dự đoán dựa vào hàm xu thế và chỉ số thời vụ
Khi dãy số thời gian có xu thế rõ ràng theo thời gian và biến động mùa vụ,
chúng ta có thể sử dụng hàm xu thế và chỉ số thời vụ để dự đoán các giá trị tiếp
theo của dãy số. Quá trình thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Xây dựng hàm xu thế phù hợp với biểu diễn xu hướng
biến động cơ bản của hiện tượng.
Bước 2: Tính chỉ số thời vụ.
Bước 3: Tùy vào mô hình kết hợp là mô hình cộng hay nhân để dự
đoán các mức độ tiếp theo của dãy số.
c. Dự đoán dựa vào phương pháp san bằng mũ
San mũ giản đơn: Áp dụng dự đoán với dãy số thời gian không có xu
hướng biến động cơ bản ràng và không có biến động thời gian.
Giá trị san bằng mũ ở thời điểm t là:
(với t ≥ 2)
Giá trị dự đoán ở thời điểm (t+1) theo mô hình san bằng mũ là:
San mũ Holt – Winter:San mũ Holt với dãy số có xu thế và không có biến
động thời vụ.
a.Hệ thống phân phối rộng
Vinamilk có một mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động và rộng khắp
cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk không chỉ có mặt trên thị trường
trong nước mà còn cả ở thị trường nước ngoài. Cụ thể:
- Thị trường nội địa: Đây là thị trường chính trong chiến lược phát triển kinh
doanh của công ty, chiếm 80% doanh thu. Hiện công ty có 2 kênh phân phối:
Kênh phân phối truyền thống (Có hơn 220 nhà phân phối độc lập và hơn 125000
điểm bán lẻ trên toàn quốc); Kênh phân phối hiện đại (Để hỗ trợ cho mạng lưới
phân phối của mình, Vinamilk đã mở hơn 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các
thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ…).
- Thị trường xuất khẩu: Bên cạnh mạng lưới phân phối trong nước, công ty còn mở
rộng mạng lưới phân phối của mình ra nước ngoài. Doanh thu xuất khẩu chiếm
20% doanh thu của công ty. Thị trường chính của công ty là các nước khu vực
Trung Đông, Philippines, Campuchia, Úc,…
b.Danh mục sản phẩm đa dạng
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng phong phú về chủng loại với trên 200
mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa . Một số sản phẩm mang lại doanh thu cao
cho công ty có thể kể đến như:
- Sữa tươi chiếm 27% doanh thu.
- Sữa bột và ngũ cốc ăn liền chiếm 29% doanh thu.
- Sữa chua chiếm 12% doanh thu.
- Sữa đặc chiếm 29% doanh thu.
c. Chất lượng sản phẩm cao
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, Vinamilk đã không
ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm.
Năm 1999, Vinamilk đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 và hiện đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn quốc tế 9001:2000. Việc này đã làm tăng lòng tin, uy tín của
Doanh thu
(triệu đồng)
y
i
Lượng tăng (giảm)
tuyệt đối (triệu đồng)
Tốc độ phát triển
(%)
Tốc độ tăng (giảm)
(%)
Liên
hoàn
(δ
i
)
Định
gốc
(Δ
i
)
Liên
hoàn
(t
i
)
Định
gốc
(T
i
)
GHKH 16081466 5225102 9406435 148.13 240.92 48.13 140.92
GHKK 22070557 5989091 15395526 137.24 330.64 37.24 230.64
GHKG 27101684 5031127 20426653 122.80 406.02 22.80 306.02
GHKl 31586007 4484323 24910976 116.55 473.20 16.55 373.20
GHKL
35703776 4117769 29028745 113.04 534.89 13.04 434.89
v
71$ KutHwtKGfwl LKLwuwL KGIfHI GIfHI
Nguồn : Báo cáo tài chính thường niên của Công ty cổ phần sữa Vinamilk.
Tính toán của tác giả.
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
Giai đoạn 2007 - 2014, doanh thu bình quân của Vinamilk là 19806812.63
triệuđồng, lượng tăng tuyệt đối bình quân giai đoạn 2008 - 2014 là4146964 triệu
đồng.
Trong đó, lượng tăng cao nhất qua từng năm thuộc về năm 2011 tăng
5989091 triệu đồng (chiếm tương ứng 20.63% tổng lượng tăng trong cả giai đoạn
2007-2014). Xét về tốc độ tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2011
thấp hơn năm 2010 (tốc độ tăng năm 2011 là 37.24% thấp hơn năm 2010
là48.13%). Tuy nhiên, xét về giá trị tuyệt đối thì doanh thu năm 2011 vẫn tăng
cao hơn năm 2010. Tổng doanh thu năm 2011 tăng 5989091 triệu đồng so với
năm 2010, từ 16081466 triệu đồng năm 2010 lên 22070557 triệu đồng năm 2011.
Mức tăng này cao hơn mức tăng 5225102 triệu đồng của tổng doanh thu năm
2010 so với năm 2009.
Ta có thể thấy doanh thu tăng nhanh từ 6675031triệu đồng (năm 2007) lên
đến 16081466triệu đồng (năm 2010) và sau đó vẫn tiếp tục tăng nhưng tốc độ
tăng đến năm 2014 giảm dần qua mỗi năm, năm 2011 tốc độ tăng là 37.24 %,
năm 2012 là 22.80%, đến năm 2014 tốc độ tăng doanh thu chỉ còn 13.04%. Qua
bảng tính các chỉ tiêu phân tích biến động trên cho thấy được cho dùcó những
khó khăn trong thời kỳ nền kinh tế có nhiều biến động, Vinamilk vẫn chưa bao
gốc
(Δ
i
)
Liên
hoàn
(t
i
)
Định
gốc
(T
i
)
Liên
hoàn
(a
i
)
Định
gốc
(A
i
)
(1) = y
i
– y
i-1
(2) = y
i
604.02
4 37.961 504.024
GHKl
6534107 714652 5570659 112.280
678.20
0 12.280 578.200
GHKL
6068203 - 465904 5104755 92.869
629.84
2 -7.130 529.842
v
71$ ltxlIlIfIx IGuGxHfI KlHfI lHfI
Nguồn : Báo cáo tài chính thường niên của Công ty cổ phần sữa Vinamilk.
Tính toán của tác giả.
Lợi nhuận bình quân của Vinamilk trong giai đoạn 2007 - 2013 là
3853737.75 triệu đồng, lượng tăng tuyệt đối bình quân giai đoạn 2008 - 2014 là
729250.7 triệu đồng và tốc độ tăng bình quân là 30.07%.
Trong bối cảnh Công ty phải đối mặt với những khó khăn chung của nền
kinh tế thì lợi nhuận năm 2011 vẫn là số dương, đây là một nỗ lực rất lớn của
toàn bộ bộ máy của Vinamilk. Năm 2012, lợi nhuận của Công ty tăng vọt lên
1601273 triệu đồng. Tốc độ tăng của năm 2012 là 37.961% cao gấp đôi so vớitốc
độ tăng của năm 2011. Đó là sự thành công ấn tượng của Vinamilk trong bối
cảnh khó khăn của nền kinh tế vào năm 2012.
Đến năm 2014, lợi nhuận của công ty thấp hơn so với năm trước. Lý giải
cho sự giảm xuống này là vì năm 2014 là một năm nhiều biến động với tình hình
kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, ở Việt Nam là tình hình khó khăn trên thị trường
tài chính, sự tồn tại của các doanh nghiệp và Vinamilk cũng không là ngoại lệ.
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
Ngành sữa Việt phải đối mặt với giá nguyên liệu sữa tăng cao cả trong và ngoài
CKE CGE ClE CLE CxE CwE CIE
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
200
71 1
1597247.34
3
- - -
2 2
1832806.52
3
- - -
3 3
1877982.78
3 1808753.812 69228.971 1.038274
4 4
1926978.59
9
1900451.06
2 26527.537 1.013959
200
8
1 5
1964036.34
0
2574002.93
5 178188.066 1.069226
3 11
3028361.00
0
2751757.43
5 276603.566 1.100519
4 12
3051362.00
0 3058237.67 -6875.670 0.997752
201
0
1 13
3401036.68
1 3410880.131 -9843.450 0.997114
2 14
4162760.84
3
3947162.27
8 215598.566 1.054621
3 15
5173489.58
6
4296123.70
7 877365.879 1.204223
4 16
(đơn vị: triệu đồng)
Năm Quý
Thứ tự
thời
gian
Tổng doanh
thu(Y)
Bình quân
trượt 4 mức
độ (T)
Y – T=S+I Y/T=S.I
201
2
1 21
6131171.47
4
6382967.99
5 -251796.521 0.960552
2 22
7212394.87
3 6577313.51 635081.363 1.096556
3 23
6726662.84
5
6846784.02
7 -120121.182 0.982456
4 24
0
8495017.46
1 -642948.731 0.924315
2 30
9439996.46
4 8686966.181 753030.284 1.086685
3 31
8965138.71
7
8893765.25
4 27486.183
1.003075
4 32
9493406.22
7
- - -
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
Nguồn : Báo cáo tài chính hợp nhất theo quý của Công ty cổ phần sữa Vinamilk.
Tính toán của tác giả.
Kết hợp mô hình cộng
Sau khi tính xu thế bằng phương pháp bình quân trượt, dựa vào mô hình
cộng kết hợp các thành phần của dãy số thời gian (Y = T + S + I) ta loại bỏ được
xu thế theo công thức Y – T = S + I. Kết quả còn lại hai thành phần là biến động
thời vụ và biến động ngẫu nhiên được trình bày ở cột (6) Bảng 3.
Loại bỏ biến động ngẫu nhiên bằng cách tính giá trị bình quân cho mỗi
thời vụ. Chúng ta điều chỉnh để cho tổng các biến động mùa vụ bằng 0. Như vậy,
tính trung bình mỗi quý phải điều chỉnh một hệ số là -113218.6725=. Chỉ số mùa
vụ điều chỉnh được tính bằng cách lấy trung bình mỗi quý cộng thêm hệ số điều
chỉnh. Ta có kết quả được tính trong bảng sau:
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266
Đề án thống kê chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Thị Nga
Bảng 5. Điều chỉnh chỉ số thời vụ theo mô hình nhân
Quý 1 2 3 4 Tổng
Trung bình quý chưa điều
chỉnh
1.671 1.879 2.107 1.787 7.444
Hệ số điều chỉnh -0.861 -0.861 -0.861 -0.861 -3.444
Chỉ số thời vụ 0.81 1.018 1.246 0.926 4.000
Kết quả tính toán cho thấy doanh thu của sản phẩm trong quý 1, quý 4,
thấp hơn so với xu thế lần lượt là 19%, 7.4%. Qúy 2 và quý 3 có doanh thu cao
hơn so với xu thế lần lượt là 1.8% và 24.6%. Cho thấy lượng tiêu thụ sữa quý 2
và quý 3 mạnh hơn so với những quý còn lại trong năm.
b. Lợi nhuận
W $%&' 91 !y2-345z
Tương tự với các phương pháp sử dụng để phấn tích doanh thu, ta sẽ đi phân
tích lợi nhuận:
Dựa vào phương pháp hàm xu thế phân tích xu hướng biến động của lợi
nhuận của Công ty cổ phần sữa Vinamilk theo quý trong giai đoạn 2007-2014.
Căn cứ vào kết quả ở phụ lục số 2 (Các dạng hàm xu thế của lợi nhuận), xét
các dạng hàm trong đó có hàm xu thế dạng parabol không có ý nghĩa vì giá trị
P-value của hệ số bằng 0.236 > 0.05). Vì thế ta sẽ đi so sánh SE của các dạng
hàm còn lại: hàm tuyến tính, hàm mũ và hàm hyperbol ta thấy SE của hàm tuyến
tính là nhỏ nhất (170312.129). Như vậy nếu dựa vào sai số chuẩn của mô hình
thì hàm tuyến tính có xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng qua thời gian là
phù hợp nhất.
Hàm xu thế biểu diễn biến động theo quý của lợi nhuận Công ty cổ phần
sữa Vinamilk có dạng:
W $%&' 2-345% ,-rz
1 5 309199.587 273419.773 35779.814 1.130860
2 6 388945.000 311282.723 77662.277 1.249491
3 7 335094.000 310317.646 24776.353 1.079841
4 8 208032.000 354313.496 -146281.497 0.587140
2009
1 9 485182.986 395734.246 89448.740 1.226032
2 10 554628.000 494535.746 60092.254 1.121512
3 11 730300.000 592897.246 137402.754 1.231748
4 12 601478.000 676007.844 -74529.845 0.889750
2010
1 13 817625.379 770085.986 47539.392 1.061732
2 14 930940.568 871689.768 59250.799 1.067972
3 15 1136715.128 904046.487 232668.641 1.257363
4 16 730904.874 951253.671 -220348.798 0.768359
2011
1 17 1006454.116 995319.243 11134.873 1.011187
2 18 1107202.856 976763.686 130439.170 1.133542
3 19 1062492.898 1054545.427 7947.471 1.007536
4 20 1042031.839 1120547.947 -78516.108 0.929930
4 28 1470050.013 1597669.266 -127619.253 0.920121
2014
1 29 1387381.637 1530834.101 -143452.464 0.906291
2 30 1575435.750 1452281.343 123154.408 1.084800
3 31 1376257.970 1517260.857 -141002.887 0.907067
4 32 1729968.069 - - -
Nguồn : Báo cáo tài chính hợp nhất theo quý của Công ty cổ phần sữa Vinamilk.
Tính toán của tác giả.
Kết hợp mô hình cộng
Ta loại bỏ được xu thế theo công thức Y – T = S + I. Kết quả còn lại hai
thành phần là biến động thời vụ và biến động ngẫu nhiênđược trình bày ở cột (6)
Bảng 6.
Loại bỏ biến động ngẫu nhiên bằng cách tính giá trị bình quân cho mỗi thời
vụ. Chúng ta điều chỉnh để cho tổng các biến động mùa vụ bằng 0. Như vậy, tính
trung bình mỗi quý phải điều chỉnh một hệ số là -15325.79375=. Chỉ số mùa vụ
điều chỉnh được tính bằng cách lấy trung bình mỗi quý cộng thêm hệ số điều
chỉnh. Ta có kết quả được tính trong bảng sau:
Bảng 7. Điều chỉnh chỉ số thời vụ theo mô hình cộng
Quý 1 2 3 4 Tổng
Trung bình
quý chưa
điều chỉnh
2169.283
102204.744 25140.095 -68210.947 61303.175
Hệ số điều
chỉnh
-15325.79375 -15325.79375 -15325.79375 -15325.79375 -61303.175
Chỉ số thời
vụ
-13156.51075 86878.95025 9814.30125 -83536.74075
Dựa vào số liệu về doanh thu và lợi nhuận của Vinamilk theo từng quý
giai đoạn 2007– 2014, ta nhận thấy doanh thu và lợi nhuận giữa các quý có
những biến động lên xuống không đồng đều. Vì lý do trên,không nên áp dụng mô
hình dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân vì mô hình dự đoán
này chỉ cho kết quả tốt khi các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
Tương tự như vậy, cũng không nên dựa đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân
SV: Đặng Thùy Linh MSV: 11122266